giáo trình cad trong kỹ thuật điện phần ii giới thiệu phần mềm visual - Pdf 15

CAD trong kỹ thuật điện
1
PHẦN II
GIỚI THIỆU PHẦN MỀM
VISUAL
I. Giới thiệu về phần mềm Visual 2.0.

- Visual là phần mềm được thiết kế cho người sử dụng cần khai triển nhanh và thiết kế
đơn giản chiếu sáng nội thất, mà ở đó độ rọi theo mặt phẳng nằm ngang là đẳng đều.
- Công cụ được xây dựng trên cơ sở phương pháp Lumen, cung cấp một quá trình thiết
kế theo từng bước dựa trên cơ sở về độ rọi của mặt phẳng làm việc, số bộ đèn hoặc mật độ
chiếu sáng.
- Visual tự động tính toán thiết kế chiếu sáng và kiểm tra độ rọi bằng phương pháp
điểm thông qua năm bước.

II. Các thông số của phần mềm Visual 2.0.
1. Các thông số đầu vào.
- Xác đònh độ rọi tối thiểu theo yêu cầu của người sử dụng thông qua phần hướng dẫn
lựa chọn độ rọi của IESNA (hiệp hội chiếu sáng Bắc Mỹ).
- Có thể giới hạn vò trí bộ đèn nếu trần đã được đònh sẵn.
- Cho phép lựa chọn hệ số phản xạ của tường, trần, sàn từ một danh sách với những giá
trò tiêu chuẩn.
- Cung cấp các tập tin chiếu sáng theo đònh dạng của IESNA.
- Lựa chọn và nhập thông số mất mát ánh sáng. Bằng cách lựa chọn một giá trò trong
bảng giá trò tiêu chuẩn công nghiệp hay sử dụng công cụ tính toán hệ số mất mát ánh sáng

 Cách 1:
Vào Start / Programs / Visual / Visual 2.0 Basic Edition.

 Cách 2: Nhấn đúp vào Icon Visual 2.0 Basic Edition trên màn hình Desktop. CAD trong kỹ thuật điện
3


CAD trong kỹ thuật điện
4



Bước 1: cửa sổ “Lumen Method – [Geometry] – Step 1 of 5”.
1. Nhập kích thước của phòng.
2. Nhập hệ số phản xạ của tường, trần, sàn.
3. Lựa chọn đơn vò đo.
4. Chọn “Next” để nhập thông tin về mặt phẳng làm việc, mặt phẳng treo đèn và mặt
phẳng trần.
Các chú ý:
 Ở bước này người sử dụng có thể chọn đơn vò trước để dễ dàng khi nhập kích thước
cho phù hợp với thực tế ở Việt Nam.
 Trong đó, hệ số phản xạ của tường trần sàn có thể được chọn theo chuẩn như sau:
- Môi trường thương mại (commercial) 80-50-20.
- Môi trường công nghiệp có ánh sáng (công nghiệp nhẹ) (light industrial) 50-30-10.
- Môi trường công nghiệp nặng (heavy industrial) 0-30-10. CAD trong kỹ thuật điện
5



Bước 2: cửa sổ “Lumen Method – [Planes] – Step 2 of 5”.
1. Nhập vào chiều cao của mặt phẳng làm việc.

3. Chỉ rõ ký hiệu đèn.
4. Chọn “Next” để xác đònh thông số thiết kế và các điều kiện ràng buộc của thiết kế.
Các chú ý:
 Trong phần Photometrics, người sử dụng lựa chọn kiểu đèn sao cho phù hợp với kiểu
đèn có trong thực tế thông qua thư viện đã được tích hợp trong phần mềm. Để có được loại đèn như mong muốn thiết kế thì chúng ta phải tra catalogue các sản
phẩm do nhà sản xuất phần mềm cung cấp. Cố gắng tìm kiếm sản phẩm các bộ đèn
sao cho giống với các sản phẩm hiện có tại Việt Nam.  Để xác đònh hệ số mất mát ánh sáng (Light Loss Factor), người sử dụng có thể lựa
chọn theo chuẩn (Standard) đã cho sẵn hoặc có thể thông qua từng bước trong bảng
tính để xác đònh thông số này.
 Trong phần Symbol sẽ cung cấp cho người sử dụng biết kích thước của bộ đèn và cho
phép người dùng lựa chọn hình dáng bộ đèn (hình chữ nhật – Rectangular hay hình
tròn – Circular) và kiểu đặt đèn (nằm dọc – 0 degrees hay nằm ngang – 90 degrees).
CAD trong kỹ thuật điện
7



Bước 4: cửa sổ “Lumen Method – [Preliminary Design] – Step 4 of 5”.
1. Nếu đồng ý, hãy nhập thông số đèn (giá trò có thể được hiệu chỉnh để chuẩn bò
cho một thiết kế tối ưu.
2. Nhập vào những điều kiện ràng buộc của thiết kế (những giá trò sẽ không thể thay

- Lux.




Bước 5: cửa sổ “Lumen Method – [Calculation Grid]] – Step 5 of 5”.
1. Lựa chọn khoảng cách vùng tính toán.
2. Chọn “Finish” để chuyển thiết kế này sang Visual.
Các chú ý:

Vùng tính toán (calculation Zone): khoảng cách giữa hai điểm tính toán độ rọi.
- ¼ khoảng cách giữa hai đèn (¼ Luminaire Spacing)
- ½ khoảng cách giữa hai đèn (½ Luminaire Spacing)
- Không cần vùng tính toán độ rọi (No Calculation Zone).
- Khoảng cách có thể điều chỉnh (Specified Spacing)
 Khoảng cách giữa hai hàng (Row Spacing).
 Khoảng cách giữa hai cột (Column Spacing).
CAD trong kỹ thuật điện
9

New: Tạo một dự án mới.

 Open: Mở một dự án đã có sẵn.
 Save và Save As: Lưu dự án.

 Zoom:
- Zoom All: Hiển thò toàn bộ thiết kế.
- Zoom In: Phóng to thiết kế.
- Zoom Out: Thu nhỏ thiết kế.
- Zoom Previous: Trở về màn hình thiết kế trước đó.
- Zoom Window: Phóng to theo cửa sổ (cửa sổ do con
trỏ tạo nên).
 Pan: Di chuyển màn hình thiết kế.

Copy: Sao chép bộ đèn.


Erase: Xóa bộ đèn.


Move: Di chuyển bộ đèn.


Lumen Method: Trở lại hiệu chỉnh các thông số trong
năm bước tính toán.
 Options: Đến với cửa số chức năng hiệu chỉnh.
2.2. Menu View 2.3. Menu Construct

Giải quyết1. Khởi động phần mềm Visual.
2. Chọn “Next” ở cửa sổ “welcome to the Lumen Method”.
3. Bước 1:
- Chọn đơn vò là mét.
- Nhập các thông số hình học của phòng 8 x 8 x 4m.
- Nhập hệ số phản xạ của tường trần sàn 70-40-20.
- Nhấn “Next”. CAD trong kỹ thuật điện
12
4. Bước 2:
- Chọn chiều cao của mặt phẳng làm việc là 0.8m.
- Chọn chiều cao treo đèn là 4m (tức là treo sát tường).
- Do trần không có la-phông nên chọn “Open Ceiling”.
- Nhấn “Next”.

CAD trong kỹ thuật điện
14
6. Bước 4:
- Chọn đơn vò là Lux.
- Nhập độ rọi theo yêu cầu là 200lux (theo đề bài) và số bóng đèn có được là 9
bóng.
- Nhấn “Next”.
CAD trong kỹ thuật điện
16
8. Đến với giao diện chính của phần mềm Visual
Trong giao diện này cung cấp cho người dùng tất cả các thông số liên quan đến thiết
kế. Dựa vào khung làm việc chính chúng ta biết được cách bố trí các bộ đèn và dựa
vào khung Statistics người sử dụng có thể biết được các thông số như:
 Workplane: mặt phẳng làm việc
- Average (độ rọi trung bình): 236.3lux.
- Maximum (độ rọi lớn nhất): 304.3lux.
- Minimum (độ rọi nhỏ nhất):160.3lux.
- Max / Min: tỷ số độ rọi lớn nhất và nhỏ nhất: 1,9 / 1.
- Average / Min: tỷ số độ rọi trung bình và nhỏ nhất: 1,5 / 1.
 Lumen Method: phương pháp Lumen.
- Average Illuminance (độ rọi trung bình của đèn): 221lux.
- Number Luminaires (số bộ đèn): 9
- Number Columns (số cột): 3
- Number Rows (số hàng): 3
- Column Spacing (khoảng cách cột): 2.67m
- Row Spacing (khoảng cách hàng): 2.67m
- Column Start (cột bắt đầu): 1.33m
- Row Start (hàng bắt đầu): 1.33m
- Power Density (công suất chiếu sáng trên một đơn vò diện tích):


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status