BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG NGUYỄN THU TRANG
trÇn
TÁC ĐỘNG CỦA CAM KẾT THUẾ QUAN VỀ HÀNG HOÁ
ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM SAU KHI
GIA NHẬP WTO
Chuyên ngành : KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
Mã số : 603107
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
thƣơng mại hoá và quốc tế hoá, thể hiện mức độ hội nhập ngày càng sâu rộng
vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Một trong những nội dung quan trọng
Việt Nam đàm phán gia nhập WTO là các cam kết thuế quan về hàng hoá.
Sau hơn một năm tham gia, các cam kết này đã có những ảnh hƣởng nhất định
đối với hoạt động xuất nhập khẩu, sản xuất và đầu tƣ trong nƣớc nói riêng và
nền kinh tế Việt Nam nói chung. Chính vì vậy việc tìm hiểu, phân tích những
tác động của cam kết thuế quan về hàng hoá, trên cơ sở đó dự báo và đề xuất
những chính sách, biện pháp nhằm tận dụng những lợi thế và giảm thiểu
những ảnh hƣởng tiêu cực là rất cần thiết trong thời điểm hiện nay. Đây cũng
là lý do mà tác giả lựa chọn vấn đề “Tác động của cam kết thuế quan về hàng
hóa đối với nền kinh tế Việt Nam sau khi gia nhập WTO” làm đề tài cho luận
văn tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu.
Các tài liệu liên quan đến nội dung các cam kết gia nhập WTO, trong
đó có đề cập các cam kết về thuế quan hiện đã có tƣơng đối nhiều. Đáng chú
ý và đầy đủ có cuốn “Các văn kiện gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới của
Việt Nam”, Nxb Chính trị quốc gia, 2006. Ngoài ra hiện nay cũng đã có một
số tài liệu liên quan phân tích tác động hội nhập đến kinh tế xã hội Việt Nam,
trong đó có đề cập đến tác động của việc cắt giảm thuế quan. Ví dụ cuốn “Báo
cáo tác động, ảnh hƣởng của hội nhập kinh tế quốc tế đến nền kinh tế - tài
chính Việt Nam” của Nhóm tƣ vấn chính sách (PAG), Bộ Tài chính; “ Báo 2
cáo nghiên cứu tác động WTO đối với Việt Nam” do Uỷ ban Châu Âu (EC)
phối hợp với Bộ Công Thƣơng thực hiện trong khuôn khổ dự án MUTRAP II.
Tuy nhiên các tài liệu hầu nhƣ phân tích tác động hội nhập ở diện rộng,
chƣa đi sâu tập trung phân tích tác động của riêng từng nhóm cam kết. Vì vậy
các giải pháp đƣa ra cũng còn mang tính định hƣớng chung chung, chƣa cụ
kiến….
Phƣơng pháp định lƣợng: thống kê kim ngạch, tính toán biểu đồ, vẽ
sơ đồ,…
Phƣơng pháp chuyên gia: ý kiến chuyên ngành của các chuyên gia
kinh tế, tài chính trong nƣớc và các tổ chức quốc tế.
Phƣơng pháp tổng hợp: kết hợp các phƣơng pháp trên.
7. Kết cấu của Luận văn.
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn có
kết cấu gồm 3 chƣơng chính nhƣ sau:
- Chƣơng 1: Tổng quan các cam kết thuế quan về hàng hóa của Việt
Nam khi gia nhập WTO.
- Chƣơng 2: Tình hình thực hiện cam kết thuế quan về hàng hóa trong
WTO và những tác động đối với nền kinh tế Việt Nam.
- Chƣơng 3: Kinh nghiệm thực hiện các cam kết về thuế quan khi gia
nhập WTO của một số nƣớc và đề xuất những giải pháp cho Việt Nam.
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC CAM KẾT THUẾ QUAN VỀ
HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO
định của WTO. Trƣớc khi WTO đƣợc thành lập, chỉ tồn tại duy nhất một hiệp
định đa phƣơng là GATT và hiệp định này chỉ điều chỉnh thƣơng mại hàng
hoá. WTO, ngƣợc lại, có cả một hệ thống hiệp định đa phƣơng (bắt buộc) và
hiệp định nhiều bên (không bắt buộc) với phạm vi điều chỉnh đƣợc mở rộng
sang cả các lĩnh vực khác nhƣ thƣơng mại dịch vụ, các biện pháp về đầu tƣ
liên quan đến thƣơng mại và các khía cạnh liên quan đến thƣơng mại của
quyền sở hữu trí tuệ.
- Thúc đẩy tự do hoá thƣơng mại thông qua các cuộc đàm phán đa
phƣơng về tự do hoá thƣơng mại. Năm 2001, vòng đàm phán đầu tiên của
WTO đƣợc phát động với tên gọi là Nghị trình Phát triển Đô-ha, hay Vòng
Đô-ha. Vòng đàm phán này cho tới nay vẫn chƣa kết thúc.
- Giải quyết tranh chấp thƣơng mại giữa các Thành viên theo các quy
tắc, trình tự, thủ tục do WTO quy định. Đây là bƣớc phát triển mới so với
GATT, có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc bảo đảm tuân thủ các luật lệ
của WTO cũng nhƣ sự bình đẳng giữa các thành viên.
- Cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho các nƣớc đang phát triển thông qua các
chƣơng trình tƣ vấn, đào tạo nguồn nhân lực; hợp tác với các tổ chức quốc tế
khác.
Các nguyên tắc cơ bản của WTO là:
- Không phân biệt đối xử: là nguyên tắc quan trọng nhất của WTO, thể
hiện qua hai chế độ là đối xử tối huệ quốc (MFN) và đối xử quốc gia (NT).
Đối xử MFN quy định một thành viên phải đối xử bình đẳng với tất cả các
thành viên khác. Đối xử NT quy định phải dành cho hàng hoá, dịch vụ và 6
doanh nghiệp nƣớc ngoài sự đối xử bình đẳng nhƣ dành cho hàng hoá, dịch
vụ và doanh nghiệp trong nƣớc. WTO cho phép có ngoại lệ về đối xử MFN
và NT nhƣng phải theo đúng quy định của WTO.
8. Các hiệp định thƣơng mại nhiều bên (Hiệp định về mua bán máy bay
dân dụng, Hiệp định về mua sắm chính phủ).
Các văn kiện từ 1 đến 7 đƣợc gọi là các văn kiện đa phƣơng, mang tính
bắt buộc, các thành viên phải cam kết tuân thủ theo nguyên tắc “chấp nhận cả
gói”. Với các hiệp định nhiều bên không mang tính bắt buộc, các thành viên
đƣợc khuyến khích tham gia trên cơ sở tự nguyện. Tuy nhiên, các thành viên
mới gia nhập từ năm 1995 đều phải tham gia các hiệp định này, chí ít là cũng
phải đàm phán và đƣa ra cam kết nào đó.
1.1.1. Cam kết về thƣơng mại hàng hóa.
1. Các thành viên WTO thƣờng yêu cầu nƣớc xin gia nhập phải cam
kết: (i) ràng buộc mức trần cho tất cả các dòng thuế trong biểu thuế nhập khẩu
của mình; (ii) chỉ dùng thuế nhập khẩu làm công cụ để bảo hộ; và (iii) tại cửa
khẩu, ngoài thuế nhập khẩu, không sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu khác
nhằm mục đích thu ngân sách. Tiếp theo là yêu cầu phải giảm thuế, nhất là
các mặt hàng đang có thuế suất áp dụng cao. Ngoài ra, họ còn yêu cầu các
nƣớc xin gia nhập tham gia vào các hiệp định tự do hoá theo ngành để cắt
giảm toàn bộ thuế áp dụng cho ngành đó xuống mức 0% (nhƣ Hiệp định công
nghệ thông tin, Hiệp định về thiết bị máy bay dân dụng, thiết bị y tế) hoặc hài
hoà thuế suất ở mức thấp (nhƣ Hiệp định hoá chất, Hiệp định hàng dệt may).
Trong đàm phán thuế nhập khẩu với Việt Nam, các thành viên đƣa ra
yêu cầu rất cao. Nếu theo các yêu cầu này, tuyệt đại đa số các dòng thuế sẽ
phải giảm xuống 0-5%, chỉ một số ít mặt hàng đƣợc duy trì mức 10-20%.
Thời gian để thực hiện giảm thuế thƣờng không quá 3 năm, tuyệt đại đa số
các trƣờng hợp là phải giảm ngay từ khi gia nhập. Những mặt hàng đƣợc các
Thành viên đặc biệt quan tâm là nông sản (nhƣ thịt, sữa, đƣờng, lá thuốc lá) 8
và các nhóm hàng thuộc các hiệp định tự do hóa theo ngành (nhƣ rƣợu, bia,
chất, phƣơng tiện vận tải.
Nhƣ tất cả các nƣớc mới gia nhập khác, ta cũng cam kết tham gia một
số hiệp định tự do hoá theo ngành. Những ngành mà ta cam kết tham gia đầy
đủ là sản phẩm công nghệ thông tin (ITA), dệt may và thiết bị y tế. Những
ngành mà ta tham gia một phần là thiết bị máy bay, hoá chất và thiết bị xây
dựng. Thời gian để giảm thuế là từ 3-5 năm.
Về hạn ngạch thuế quan, ta bảo lƣu quyền áp dụng với đƣờng, trứng gia
cầm, lá thuốc lá và muối. Riêng muối là mặt hàng WTO không coi là nông
sản, do vậy thƣờng không đƣợc áp dụng công cụ hạn ngạch thuế quan nhƣng
ta kiên quyết giữ để bảo vệ lợi ích của diêm dân. Đối với 4 mặt hàng này,
mức thuế trong hạn ngạch là tƣơng đƣơng mức thuế MFN hiện hành (trứng
40%, đƣờng thô 25%, đƣờng tinh 40-50%, thuốc lá lá 30%, muối ăn 30%).
Mức thuế ngoài hạn ngạch cao hơn rất nhiều.
1.1.2. Cam kết về thƣơng mại dịch vụ.
1. Phần Cam kết chung (còn gọi là Cam kết nền):
Trƣớc hết, công ty nƣớc ngoài không đƣợc hiện diện tại Việt Nam
dƣới hình thức chi nhánh, trừ phi điều đó đƣợc ta cho phép trong từng ngành
cụ thể (những ngành nhƣ vậy không nhiều). Ta cũng bảo lƣu những ƣu đãi đã
dành cho các nhà cung cấp dịch vụ nƣớc ngoài trƣớc khi Việt Nam gia nhập
WTO để đảm bảo rằng hoạt động kinh doanh của họ không bị ảnh hƣởng bởi
các cam kết trong Biểu cam kết dịch vụ. Ngoài ra, ta cho phép tổ chức và cá
nhân nƣớc ngoài đƣợc mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam nhƣng
mức mua cổ phần trong từng ngành phải phù hợp với mức độ cam kết của
ngành đó trong Biểu cam kết dịch vụ (thí dụ, nếu ngành A ta chỉ cho phép
thành lập liên doanh 51% vốn nƣớc ngoài thì tỷ lệ mua cổ phần của nƣớc
ngoài trong doanh nghiệp Việt Nam thuộc ngành đó cũng không đƣợc quá 10
viễn thông, Dịch vụ nghe nhìn, Dịch vụ xây dựng, Dịch vụ phân phối, Dịch
vụ giáo dục, Dịch vụ môi trƣờng, Dịch vụ bảo hiểm, Dịch vụ ngân hàng, Dịch
vụ chứng khoán, Dịch vụ y tế, Dịch vụ du lịch, Dịch vụ văn hoá giải trí, Dịch
vụ vận tải.
1.2. Nội dung cam kết thuế quan về hàng hóa của Việt Nam khi gia
nhập WTO.
a. Về thuế xuất khẩu
Về thuế xuất khẩu, Việt Nam chỉ cam kết về thuế xuất khẩu đối với duy
nhất một nhóm hàng là phế liệu kim loại. Cụ thể là:
- Việt Nam sẽ giảm thuế giảm thuế xuất khẩu của phế liệu sắt thép từ
35% xuống 17% trong vòng 5 năm;
- Giảm thuế phế liệu kim loại màu (đồng, nhôm, chì ) từ 40%, 45%
xuống 22% trong vòng 5 năm.
b. Về thuế nhập khẩu
Cam kết về thuế quan của Việt Nam trong WTO nhƣ đƣợc thể hiện
trong Biểu cam kết về Hàng hoá của Việt nam, theo đó Việt Nam cam kết
ràng buộc với toàn bộ Biểu thuế nhập khẩu hiện hành gồm 10.600 dòng thuế;
Thuế suất cam kết cuối cùng có mức bình quân giảm đi 23% so với mức thuế
bình quân hiện hành (thuế suất MFN) của Biểu thuế (từ 17,4% xuống còn
13,4%). Thời gian thực hiện sau 5- 7 năm.
Trong toàn bộ Biểu cam kết, Việt Nam sẽ cắt giảm thuế với khoảng
3.800 dòng thuế (chiếm 35,5% số dòng của Biểu thuế); ràng buộc ở mức thuế
hiện hành với khoảng 3.700 dòng (chiếm 34,5% số dòng của Biểu thuế); ràng
buộc theo mức thuế trần – cao hơn mức thuế suất hiện hành với 3.170 dòng
thuế (chiếm 30% số dòng của Biểu thuế), chủ yếu là đối với các nhóm hàng
nhƣ xăng dầu, kim loại, hoá chất, một số phƣơng tiện vận tải chuyên dùng.
Một số mặt hàng đang có thuế suất cao từ trên 20%, 30% sẽ đƣợc cắt giảm
18,0
3. 3. Dầu khí
36,8
36,6
4. Gỗ, giấy
14,6
10,5
5. Dệt may
13,7
13,7
6. Da, cao su
19,1
14,6 13
7. Kim loại
14,8
11,4
8. Hóa chất
11,1
6,9
9. Thiết bị vận tải
46,9
37,4
10. Máy móc thiết
bị cơ khí
9,2
7,3
Thuế
suất
cuối
cùng
Thời
gian
thực
hiện
1
Một số sản phẩm nông nghiệp - Thịt bò
20
20
14
5 năm
- Thịt lợn
30
30
15
5 năm
- Sữa nguyên liệu
20
20
5 năm
Rƣợu
65
65
45-50
5-6 năm
Thuốc lá điếu
100
150
135
5 năm
Xì gà
100
150
100
5 năm
Thức ăn gia súc
10
10
7
2 năm
0,7
6,5
6,4
2 năm
- Giấy (thuế suất bình quân)
22,3
20,7
15,1
5 năm
- Tivi
50
40
25
5 năm
- Điều hoà
50
40
25
3 năm
- Máy giặt
40
38
25
4 năm
- Dệt may (thuế suất bình
+ Xe từ 2.500 cc trở lên,
chạy xăng
90
90
52
12 năm
+ Xe từ 2.500 cc trở lên, loại
2 cầu
90
90
47
10 năm
+ Xe dƣới 2.500 cc và các
loại khác
90
90
70
7 năm
- Xe tải + Loại không quá 5 tấn
100
80
100
100
40
8 năm
+ Loại khác
100
95
70
7 năm
Nguồn: Vụ Hợp tác quốc tế - Bộ Tài chính
Nhƣ tất cả các nƣớc mới gia nhập khác, Việt Nam cũng cam kết tham
gia vào một số Hiệp định tự do hoá theo ngành. Những ngành mà Việt Nam
cam kết tham gia đầy đủ là sản phẩm công nghệ thông tin (ITA), dệt may và
thiết bị y tế. Những ngành mà Việt Nam tham gia một phần là thiết bị máy 16
bay, hoá chất và thiết bị xây dựng. Thời gian để thực hiện cam kết giảm thuế
là từ 3-5 năm.
Trong các Hiệp định trên, tham gia ITA là quan trọng nhất, theo đó
khoảng 330 dòng thuế thuộc diện công nghệ thông tin sẽ phải có thuế suất 0%
sau 3-5 năm. Nhƣ vậy, các sản phẩm điện tử nhƣ: máy tính, điện thoại di
động, máy ghi hình, máy-ảnh kỹ thuật số… sẽ đều có thuế suất 0%, thực hiện
sau 3-5 năm, tối đa là sau 7 năm.
Việc tham gia Hiệp định dệt may (thực hiện đa phƣơng hoá mức thuế
đã cam kết theo các Hiệp định dệt may với EU, Hoa Kỳ) cũng dẫn đến giảm
thuế đáng kể đối với các mặt hàng này: vải từ 40% xuống 12%, quần áo từ
50% xuống 20%, sợi từ 20% xuống 5%.
37,2%
13,2%
5. HĐ thiết bị y tế ME- tham
gia 100%
81
2,6%
0%
Ngoài ra, tham gia không đầy đủ một số HĐ khác nhƣ thiết bị khoa học,
thiết bị xây dựng…
Nguồn: Vụ Hợp tác quốc tế - Bộ Tài chính 17
c. Cam kết về thuế nội địa
Đối với thuế nội địa, nguyên tắc xuyên suốt nhất của WTO là không
đƣợc quy định mức thuế suất phân biệt đối xử giữa hàng hoá sản xuất trong
nƣớc và hàng hoá nhập khẩu và các cam kết của Việt Nam cũng phải tuân thủ
theo nguyên tắc này. Các nội dung về thuế nội địa đƣợc nêu từ điểm 185 đến
199 trong Báo cáo gia nhập WTO của Việt Nam. Trong quá trình đàm phán
gia nhập WTO, Việt Nam cũng đã tiến hành sửa đổi hai sắc thuế quan trọng là
thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt cho phù hợp với các nguyên tắc
của WTO, trong đó có vấn đề liên quan đến sự phân biệt đối xử giữa hàng hoá
sản xuất trong nƣớc và hàng hoá đƣợc nhập khẩu từ nƣớc ngoài.
Ngoài ra, theo nguyên tắc của WTO, các quy định liên quan dựa trên
thành tích xuất khẩu, tỷ lệ xuất khẩu hay hàm lƣợng nội địa hoá phải đƣợc bãi
bỏ. Việt Nam cũng đã cam kết là ngay khi gia nhập, Việt Nam sẽ áp dụng
miễn và giảm thuế nhập khẩu đảm bảo đối xử MFN đối với hàng nhập khẩu.
Việt Nam sẽ không miễn và giảm thuế nhập khẩu dựa trên thành tích xuất
khẩu, tỷ lệ xuất khẩu, hay các yêu cầu hàm lƣợng nội địa hoá.
viên của WTO, cụ thể nhƣ sau:
- Tại điểm 192: "Lƣu ý rằng Việt Nam sản xuất vodkas và whiskey 39
độ cồn, một số thành viên cho rằng thuế TTĐB của Việt Nam đối với rƣợu
trên thực tế phân biệt đối xử với hàng nhập khẩu. Các thành viên đề nghị Việt
Nam áp dụng thuế TTĐB bình đẳng với tất cả các loại bia".
- Tại điểm 197: "Một số thành viên lƣu ý rằng thuế tuyệt đối tính trên
một lít nồng độ cồn nguyên chất là cách để đảm bảo không phân biệt đối xử
và yêu cầu đƣợc coi là một bộ phận của cam kết của Việt Nam về thuế tiêu
thụ đặc biệt…. Một số thành viên lƣu ý Việt Nam cần thay đổi luật pháp của
mình để làm cho chế độ thuế TTĐB phù hợp với nghĩa vụ của Việt Nam với
WTO…. Đại diện Việt Nam lƣu ý rằng trở thành thành viên WTO, Việt Nam 19
duy trì chủ quyền để thực hiện chính sách thuế minh bạch, không phân biệt
đối xử nhằm hỗ trợ các mục tiêu chính sách trong nƣớc và phù hợp với nghĩa
vụ theo hiệp định WTO".
- Tại điểm 198: "Đại diện của VN khẳng định rằng trong vòng 3 năm
kể từ ngày gia nhập WTO, tất cả các loại rƣợu đƣợc chƣng cất có nồng độ từ
20 độ cồn trở lên sẽ chịu một mức thuế tuyệt đối tính theo lít của rƣợu cồn
nguyên chất hoặc một mức thuế phần trăm. Ban công tác ghi nhận những cam
kết này".
- Tại điểm 199: "Đại diện của Việt Nam khẳng định rằng, trong vòng 3
năm sau khi gia nhập, Việt Nam sẽ áp dụng một mức thuế phần trăm với tất
cả các sản phẩm bia, không phân biệt bao bì đóng gói sản phẩm, nghĩa là bia
tƣơi, bia hơi, bia chai hoặc bia lon. Ban công tác ghi nhận cam kết này".
d. Về ƣu đãi, miễn giảm thuế
Liên quan đến vấn đề ƣu đãi thuế, hiện nay hệ thống pháp luật của Việt
nam có rất nhiều quy định về miễn, giảm thuế. Tuy nhiên, phần lớn các quy
- Bỏ quy định bắt buộc xuất khẩu đối với các doanh nghiệp khu Chế xuất;
- Bỏ chính sách ƣu đãi thuế nhập khẩu theo chƣơng trình nội địa hoá.
e. Cam kết về phí và lệ phí hải quan
Quy định của WTO liên quan đến phí, lệ phí:
i) Mức thu phí, lệ phí không đƣợc phân biệt đối xử giữa đối tƣợng nộp
là ngƣời trong nƣớc với ngƣời nƣớc ngoài;
ii) Mức thu phí, lệ phí chỉ bằng chi phí dịch vụ bỏ ra, không nhằm mục
đích thu ngân sách nhà nƣớc. Các loại phí, lệ phí liên quan đến xuất nhập
khẩu cần đƣợc hạn chế ở mức tối đa và không đƣợc quy định mức thu theo tỷ
lệ phần trăm (%) trên trị giá hàng nhập khẩu, không đƣợc phân biệt mức thu
theo khối lƣợng hàng hoá, theo loại hàng hoá khác nhau, theo loại phƣơng
tiện hay theo quãng đƣờng vận chuyển, để đảm bảo thực hiện đúng quy định
tại Điều VIII của GATT năm 1994. 21
Nội dung cam kết của Việt Nam:
Việt Nam tiến hành rà soát hệ thống phí, lệ phí để sửa đổi những văn
bản có quy định mức thu còn phân biệt đối xử giữa đối tƣợng nộp là ngƣời
trong nƣớc với ngƣời nƣớc ngoài; sửa đổi chính sách phí, lệ phí liên quan đến
xuất nhập khẩu (phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan; phí giám định văn hoá
phẩm xuất nhập khẩu) đảm bảo phù hợp với Điều VIII của GATT năm 1994.
1.3. Lộ trình thực hiện các cam kết cắt giảm thuế quan về hàng hóa
theo WTO.
1.3.1. Năm 2007.
Từ 11/1/2007 thực hiện cắt giảm thuế đối với trên 1.800 dòng thuế.
Trong đó bao gồm các nhóm hàng chính: hàng dệt may, đồ sứ, thuỷ tinh kính,
đồng hồ các loại, hoa, cây cảnh, một số loại rau, chè, một số loại dầu thực vật,
thịt chế biến, bánh kẹo các loại, bia, mỹ phẩm các loại, xà phòng, sản phẩm
về việc ban hành Biểu khung thuế xuất khẩu, Biểu khung thuế nhập khẩu ƣu
đãi. Theo đó, điều chỉnh giảm mức thuế trần và sàn đối với nhóm mặt hàng
phế liệu sắt thép: từ 30- 40% xuống 10-30%; phế liệu kim loại màu từ 40-
50% xuống còn 10-40% phù hợp với cam kết gia nhập WTO.[5]
2.1.2. Về thuế nhập khẩu.
Trên cơ sở các cam kết với WTO, Bộ Tài chính đã ban hành hai Quyết
định để thực hiện các cam kết gia nhập WTO để thực hiện ngay từ năm
2007. Cụ thể:
- Quyết định số 77/2006/QĐ-BTC ngày 29/12/2006 về việc ban hành
Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế
quan; trong đó mức thuế suất trong hạn ngạch là mức thuế suất MFN hiện
hành, mức thuế suất ngoài hạn ngạch là mức cam kết với WTO, riêng đƣờng
thô mức thuế ngoài hạn ngạch đƣợc quy định 80%, thấp hơn mức cam kết
trần (100%).