Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008 82
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐÀ NẴNG-
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
CREDIT RISK MANAGEMENT IN THE INDUSTRIAL AND COMMERCIAL
BANK, DANANG BRANCH- SITUATION AND SOLUTIONS SVTH: LÊ TRỌNG QUÝ
LỚP: 30K7.2, Trường Đại Học Kinh tế
GVHD: PHẠM VĂN SƠN
Khoa Tài chính Ngân hàng,Trường Đại Học Kinh tế
TÓM TẮT
Hiện nay hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động mang lại thu nhập chính cho các Ngân hàng
thương mại Việt Nam, vì thế rủi ro tín dụng vẫn là loại rủi ro chiếm tỷ trọng lớn nhất và mang
lại hậu quả nghiêm trọng nhất cho các Ngân hàng. Thông qua hoạt động quản trị rủi ro tín
dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thương, bài viết muốn nói lên được thực trạng quản trị rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng Công thương. Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao năng
lực hoạt động quản trị rủi ro tín dụng, đặc biệt là hoạt động đo lường rủi ro tín dụng với việc sử
dụng các phương pháp đo lường tiên tiến được các Ngân hàng trên thế giới sử dụng, và khả
năng ứng dụng tại Việt Nam.
SUMMARY
At present, lending is the main source of revenue for commercials banks in Vietnam.
Therefore, credit risk is the biggest risk and causes the most serious consequences for banks.
Based on the credit risk management activities in the Industrial and Commercial bank, Danang
branch, the thesis focuses on the situation of credit risk management at Industrial and
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006
Năm 2007
Tăng(giảm)
2007/2006
Số tiền
Tỷ
trọng(
%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
%
1.Doanh số cho vay
1.512.411
100
1.780.428
100
268.017
17,72
1.1. Ngắn hạn
1.471.695
97,31
1.680.553
94,39
208.858
14,19
981.053
63.533
6,92
4. Dư nợ bình quân
944.806
949.286
4.480
0,47
(Nguồn: Phòng tổng hợp chi nhánh Ngân hàng Công thương Đà Nẵng)
Nhìn chung tình hình doanh số cho vay của chi nhánh tăng nhẹ, do chi nhánh đang thực
hiện chính sách thắt chặt tín dụng. Trong đó doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhều
nhất. Dư nợ cuối kỳ năm 2007 tăng 6,92% so với năm 2006.
- Tình hình nợ xấu tại chi nhánh
Bảng 2-2: Tình hình phân loại nợ tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Đà Nẵng
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
1.Dư nợ nhóm 2
4.638
5.537
559
2. Dư nợ xấu
2.921
1.367
-142.818
-17,82
Doanh nghiệp cổ phần hoá & ngoài quốc doanh
483.971
794.367
310.396
64,14
Đối tượng khác
226.863
327.302
100.439
44,27
Tổng
1.512.4111
1.780.428
268.017
17,72
(Nguồn: Phòng tổng hợp chi nhánh Ngân hàng Công thương Đà Nẵng)
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008 84
Tỷ trọng cho vay doanh nghiệp Nhà nước chiếm 53% trong tổng doanh số cho vay năm
2006 nhưng đến năm 2007 đã giảm xuống còn 37%. Việc tập trung vào một đối tượng vay sẽ
gây ra rủi ro cho Ngân hàng.
- Tình hình trích lập dự phòng rủi ro
Bảng 2-4: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại chi nhánh
Ngân hàng Công Thương Đà Nẵng
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
+ Dựa vào quy trình vay
+ Đẩy mạnh hoạt động thu thập, phân tích và lưu trữ dữ liệu
- Đo lường rủi ro tín dụng
+ Phương pháp ước tính tổn thất tín dụng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ IRB
(Internal Ratings Based)
ED= PD x EAD x LGD
Cách xác định PD: Xác suất không trả nợ của khách hàng
Cách xác định EAD: Tổng dự nợ của khách hàng tại thời điểm không trả được nợ
Cách xác định LGD: Tỷ trọng tồn thất ước tính
Những thuận lợi khi sử dụng IRB và điều kiện sử dụng IRB
Xác suất rủi ro tích lũy
1
Hàm Logistic
E(Z
i
)
0 Z
i
Giá trị dự tính của Z
Hình 3.1: Đồ thị biểu diễn mô hình Logit
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008
85
- Đã cung cấp được bức tranh toàn cảnh về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh
Ngân hàng Công thương Đà Nẵng nhằm đưa chỉ ra những ưu điểm và nhược điểm trong hoạt
động quản trị rủi ro tín dụng của chi nhánh.
- Và cuối cùng là đưa ra các giải pháp để Ngân hàng Công thương có thể cải thiện được
hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của mình. Và mong muốn sẽ giúp ích được nhiều Ngân hàng
khác trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng.
Bên cạnh đó đề tài còn những hạn chế sau:
- Các phương pháp mà đề tài đưa ra trong đó đặc biệt là đo lường rủi ro tín dụng, hiện nay
hầu hết các Ngân hàng thương mại ở nước ta vẫn chưa sử dụng, vì thế không thể chứng minh
được tính hiệu quả của các phương pháp đó.
- Đặc biệt là các số liệu về dư nợ xấu, rất khó để có thể tiếp cận được với con số thật của
Ngân hàng, do đó những nhìn nhận và đánh giá sẽ kém chính xác hơn.
- Thêm vào đó, đây là lần đầu tiên người viết, viết về chuyên đề quản trị rủi ro tín dụng nên
còn chưa có kinh nghiệm trong cách diễn đạt cũng như phân tích vì thế chắc chắn đề tài không
thể tránh khỏi sai sót. Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
[1] Hồ Diệu (2002), Quản trị Ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Phan Thị Thu Hà (2006), “ Rủi ro tín dụng của hệ thống Ngân hàng thương mại Nhà nước
Việt Nam- cách tiếp cận từ tính chất sở hữu”, Tạp chí Ngân hàng, (24), Tr.10-12.
[3] Ngô Quang Huân (1998), Quản trị rủi ro, Nhà xuất bản giáo dục, Thành Phố Hồ Chí
Minh.
[4] Lê Văn Hùng (2007), “ Rủi ro trong hoạt động tín dụng Ngân hàng- nhìn từ góc độ đạo
đức”, Tạp chí Ngân hàng, (16), Tr.33-35.