bài tiểu luận tìm hiểu về chì (plumbum) - Pdf 15

Trường ĐH CNTP TPHCM Tên: Phan Hồng Hạnh
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095

1 TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM BÀI TIỂU LUẬN
TÌM HIỂU VỀ CHÌ (Plumbum)
SV: PHAN HỒNG HẠNH
MSSV: 3016100095

Trường ĐH CNTP TPHCM Tên: Phan Hồng Hạnh
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095

2
CHÌ (Plumbum)
Mục lục
Lời mở đầu ……………………………………………………………………………2
I. Tổng quan về chì ………………………………………… ……………… …3
1. Giới thiệu …………………………………………………………… 3
2. Tính chất vật lý ……………………………………………………… 6
3. Tính chất hoá học ……………………………………………………….6

nhiều ứng dụng trong đời sống chúng ta như ăcquy chì, vỏ bọc dây cáp…Nhưng bên
cạnh đó, chì cũng gây hại tới sức khoẻ của con người.
- Vì vậy nó cũng là một đề tài thú vị để chúng ta tìm hiểu.
- Rất chân thành cảm ơn cô vì đã dành thời gian để đọc bài tiểu luận này của em. Nếu
có điều chi sai sót, rất mong cô bỏ qua.
Trường ĐH CNTP TPHCM Tên: Phan Hồng Hạnh
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095

4
I. Tổng quan về chì (Pb) :
1. Giới thiệu :
Nhóm


1 2 3

4 5 6 7 8 9 10

11

12

13

14 15 16 17 18

Chu
kỳ

1

N

8

O

9

F

10

Ne3
11

N
a

12

M
g13

Al


Sc22

Ti

23

V

24

Cr

25

M
n

26

Fe

27

Co

28


36

Kr5
37

R
b

38

Sr

39

Y40

Zr

41

Nb

42

In

50

Sn

51

Sb

52

Te

53

I
54

Xe6
55

C
s

56



Ir

78

Pt

79

Au

80

Hg

81

Tl

82

Pb

83

Bi

84

Po


10
5

Db

10
6

Sg

10
7

Bh

10
8

Hs

10
9

Mt

11
0

Ds


Uu
s
118

Uu
o * Nhóm Lantan

5
8

C
59

Pr

60

Nd

61

P
m

62



70

Yb

71

Lu
Trường ĐH CNTP TPHCM Tên: Phan Hồng Hạnh
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095

5
e

** Nhóm Actini

9
0

T
h

91

Pa

92


Es

10
0

F
m

101

Md

102

No

103

Lr

-Chì là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn hóa học viết tắt là Pb (Latin:
Plumbum) và có số nguyên tử là 82. Được con người phát hiện và sử dụng cách đây
khoảng 6.000 năm, do đó có nhiều ứng dụng trong đời sống sinh hoạt. Chì là một kim
loại mềm, mềm nhất trong số tất cả các kim loại thong thường, nặng, độc hại và có thể
tạo hình. Chì có màu trắng xanh khi mới cắt nhưng bắt đầu xỉn màu thành xám khí tiếp
xúc với không khí. Chì dùng trong xây dựng, ắc quy chì, đạn, và là một phần của

Nhóm, Chu kỳ, Khối 14, 6, p
Khối lượng riêng, Độ cứng 11.340 kg/m³, 1,5
Bề ngoài trắng xám
Tính chất nguyên tử
Khối lượng nguyên tử 207,2(1) đ.v.C
Bán kính nguyên tử (calc.) 180 (154) pm
Bán kính cộng hoá trị 147 pm
Bán kính van der Waals 202 pm
Cấu hình electron [Xe]4f
14
5d
10
6s
2
6p
2

e
-
trên mức năng lượng 2, 8, 18, 32, 18,4
Trạng thái ôxi hóa (Ôxít) 4, 2 (lưỡng tính)
Cấu trúc tinh thể lập phương tâm mặt
Tính chất vật lý
Trạng thái vật chất rắn
Điểm nóng chảy 600,61 K (621,43 °F)
Điểm sôi 2.022 K (3.180 °F)
Trạng thái trật tự từ nghịch từ
Thể tích phân tử 18,26 ×10
-
6

Pb
205
tổng hợp >1,53x10
7
năm ε 0,051 Tl
205

Pb
206
24,1% Ổn định có 124 nơtron
Pb
207
22,1% Ổn định có 125 nơtron
Pb
208
52,4% Ổn định có 126 nơtron
Pb
210

dấu vết

22,3 năm
β−
0,064 Bi
210

Pb
210

dấu vết

khi mới cắt, nhưng ánh kim nhanh chống mờ dần khi để trong không khí ẩm.
3. Tính chất hoá học:
- Chì bị oxi hóa tạo thành lớp oxit màu xám xanh bao bọc trên mặt bảo vệ cho chì
không tiếp tục bị oxi hoá nữa.
2
2 2
Pb O PbO
 
- Tương tác được vơi các nguyên tố halogen và nhiều nguyên tố không kim loại khác.
2 2
Pb X PbX
 

- Khi tác dụng với nước chì tách dần màng oxit bao bọc bên ngoài và tiếp tục tác dụng.
- Chì chỉ tương tác trên bề mặt với dung dich axit clohidric loãng và axit sunfuaic dưới
80% vì bị bao bởi lớp muối khó tan
2
(
PbCl

4
)
PbSO
nhưng với dung dịch đậm đặc
hơn của các axit đó, chì có thể tan vì muối khó tan của lớp bảo vệ đã chuyển thành hợp
chất tan:

2 2 4
2
PbCl HCl H PbCl

- Số oxi hoá +2 là phổ biến hơn cả.
- Đối với ion clorua (Chloride): Trong dung dịch có ion
clorua, như axit clorhidric hoặc muối clorua tan,
2
Pb

tạo
kết tủa trắng với ion
Cl

khi dung dịch không quá loãng:
2
2
( ) 2 ( ) ( )
Pb aq Cl aq PbCl s
 
 Trường ĐH CNTP TPHCM Tên: Phan Hồng Hạnh
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095

9
- Muối chì clorua ít tan, ở
2
PbCl
độ tan của

- Với ion Sunfat (Sulfate):
Ion Chì tạo kết tủa với ion sunfat hoà tan, bao gồm cả axit
sunfuaric loãng. Chì sunfat có độ tan kém hơn chì clorua
2 2
4 4
( ) ( ) ( )
Pb aq SO aq PbSO s
 
 
-
4
PbSO
tan trong dung dịch bazơ mạnh hoặc muối axetat.


2
2
4 4 4
( ) 4 ( ) ( ) ( ) ( )
PbSO s OH aq Pb OH aq SO aq


2
3 2 3
2 3 2 2 4
( ) 2 ( ) 3 ( ) 2 ( )
( ) ( ) ( ) 2 ( )
Pb aq NH aq H O l NO aq
Pb O NO s H O l NH aq
 

  
 

Kết tủa không tan ra trong
3
NH

- Với Natri hidroxit:
Khi phản ứng với dung dịch kiềm mạnh,
2
Pb

tạo kết tủa màu đen.
Kết tủa này tan dần trong dung dịch kiềm dư
2
2
( ) 2 ( ) ( ) ( )
Pb aq OH aq Pb OH s

 Màu số nguyên tử đen là chất rắn ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn
- Trong tự nhiên, chì tồn tại dưới dạng hợp chất PbS (galen),
3
PbCO
,
4
PbSO
, lẫn trong
quặng kẽm. Hàm lượng chì trong vỏ trái đất vào khoảng 0,0016%.
- Hàng năm trên thế giới sản xuất được 5,4 triệu tấn chì. Chì được sản xuất từ quặng
galen
- PbS qua 2 công đoạn :
 Công đoạn chuyển PbS thành PbO bằng cách nung quặng trong không khí :
2 2
2 3 2 2
PbS O PbO SO
  

 Công đoạn khử PbO bằng cốc ở nhiệt độ cao :
2
PbO C Pb CO
  

III. Ứng dụng :
1. Theo cách truyển thống cổ xưa
- Làm các đoạn ống và các chi tiết khác của ống dẫn nước thì rất tiện lợi. Chúng ta đã
nói đến ống dẫn nước ở La Mã cổ xưa.

3 .Công nghiệp nhiên liệu là một ngành tiêu thụ rất nhiều chì.
- Trong các động cơ xăng, phải nén hỗn hợp nhiên liệu trước khi đốt cháy, và nén càng
mạnh thì động cơ làm việc càng kinh tế. Nhưng ở mức độ nén khá cao, hỗn hợp nhiên
liệu sẽ nổ chứ không chờ đến lúc được đốt cháy. Chỉ cần pha thêm Chì tetraetyl vào
xăng với một lượng nhỏ (chưa đến 1 gam 1 lít) là đủ để ngăn chặn hiện tượng nổ, buộc
nhiên liệu phải cháy đều, mà chủ yếu là cháy đúng thời điểm cần thiết.
Trong các mẫu hình thành ở thế kỷ VIII trước công nguyên, cứ một kilôgam “tuyết
đặc” có chưa đến 0, 000 000 4 miligam chì (con số này được coi là mức nhiễm chì tự
nhiên, mà nguồn chủ yếu là từ những trận phun trào của núi lửa).
- Những mẫu thuộc giữa thế kỷ XVIII (tức là lúc bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp)
chứa chì nhiều gấp hai mươi lăm lần. kiểm tra hàm lượng chì trong các mẫu tuyết đặc
lấy ở tầng trên cùng, tức là tầng tương ứng với thời đại chúng ta, vượt quá mức tự
nhiên đến năm trăm lần.
4. Hợp kim của chì.
Trường ĐH CNTP TPHCM Tên: Phan Hồng Hạnh
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095
13
- Cùng với stibi và thiếc, chì đã có mặt trong hợp kim chữ in để làm ra những con chữ
và những yếu tố khác của bộ chữ in sách báo. Nhà khai sáng người Đức ở thế kỷ
XVIII Gheorg Crixtop Lictenbec (Georn Christoph Lichtenberg) đã đánh giá vai trò
này của chì một cách đầy hình ảnh. Ông đã viết: “Thế giới đã được biến đổi bởi chì
nhiều hơn là bởi vàng; ở đây không phải là chì từ họng súng mà là chì từ bộ chữ in”.
Khi khai quật các phế tích của thành phố cổ Onvia trên bờ sông Bug cũng đã phát hiện
được một bức thư thời cổ Hy Lạp trên một tấm chì mỏng được cuộn lại thành một cái
ống.
5.Nghệ thuật :
- Trong thời đại chúng ta, các hợp chất của chì có công dụng nhiều mặt. Từ vài trăm
năm nay, thế giới đã biết đến pha lê. Năm 1653, những bậc thầy nấu thủy tinh đã quyết
định pha thêm chì vào “cao” thủy tinh để hạ thấp nhiệt độ nóng chảy của nó. Thế là đã
xảy ra một điều kỳ diệu: cái cốc bằng thủy tinh mới này sáng lấp lánh như kim cương

kim đã ra sức tìm kiếm loại “đá tạo vàng” – một loại đá chỉ có trong trí tưởng tượng
của họ – để biến ước mơ của mình thành hiện thực.

6. Trong ngành năng lượng học nguyên tử và kỹ thuật hạt nhân
- Người ta sử dụng các lá chắn bằng chì. Thủy tinh mà trong đó có chứa chì oxit cũng
ngăn ngừa được bức xạ phóng xạ Chì để ngăn cản tia rơngen, do đó người ta đã pha
thêm chì vào trong các bao tay hay áo choàng của các bác sĩ điện quang nhờ vậy mà
bảo vệ cơ thể khỏi ảnh hưởng nguy hiểm của tia này.

VI. Ảnh hưởng của chì tới sức khỏe :
1. Chì nhiễm vào cơ thể :
- Qua đường hô hấp, khi bụi bặm và không khí theo hơi thở vào phổi rồi mau chóng
chuyển sang máu.
- Qua ăn uống thực phẩm có chì hoặc tay dính chì đưa lên miệng trong khi làm việc.
Hàm lượng chì hấp thụ vào máu tùy theo tuổi và tùy theo lượng thực phẩm trong dạ
dày. Khi ăn no, chỉ có 6% chì chuyển sang máu, còn lúc đói bụng thì có tới 60% chì
vào máu. Với cùng số lượng chì ăn vào, trẻ em hấp thụ sang máu nhiều hơn người lớn.
- Qua lớp da, tuy ít khi xảy ra, đặc biệt là khi da bị trầy trụa, thương tích. Từ máu, chì
chuyển vào các cơ quan như gan, thận, não, lá lách, cơ bắp, tim…Sau vài tuần lễ, đa số
chì xâm nhập xương và răng và ở đó cả vài chục năm. Phần còn lại theo nước tiểu thải
ra ngoài.Nếu thường xuyên tiếp cận với chì, hàm lượng chì trong cơ thể sẽ tích tụ mỗi
ngày một nhiều.
- Trong danh sách 10 chất gây ô nhiễm cao nhất của thế giới thì Chì được xếp vào loại
thứ 3 nên chính phủ nhiều nước đã có những quy định chặt chẽ để hạn chế tác hại của
chì với sức khoẻcon người.
Trường ĐH CNTP TPHCM Tên: Phan Hồng Hạnh
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095
15
- Khi bị nhiễm chì, cơ thể rơi vào trạng thái hưng phấn, mất ngủ, gây mệt mỏi. Về lâu
dài sẽ làm rối loạn thần kinh, tuần hoàn và ảnh hưởng nhiều bộ phận khác; đối với trẻ

( )
Pb CH
cùng với 1,1 dibromoetan hoặc 1,2 dicloetan
2 2 2 4
( )
Br Cl C H
. Cùng với các chất ô nhiễm khác trong quá trình đốt chì được chuyển về
dạng
2
PbCl
hoặc
2
PbBr
, đi vào khí quyển rồi sau đó nhờ quá trình lắng đọng do tích tụ
khô hoặc ướt trong bụi đường và chất rắn ở hai bên đường.
- Ở thành phố nhiều phương tiện giao thông (ôtô, xe. máy), phần lớn chì và các hợp
chất đi vào cơ thể người theo con đường thực phẩm học hô hấp, ăn uống
- Ta thấy hàng ngày trong tổng số 225μg Pb được đưa vào cơ thể người thành thị, có
200μg Pb được bài tiết và 25μg Pb được giữ lại trong xương, gan, thận. Khi chì được
Trường ĐH CNTP TPHCM Tên: Phan Hồng Hạnh
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095
16
trữ lại trong cơ thể người tới một hàm lượng nhất định nó sẽ hắt đầu gây tác hại tới hệ
thần kinh trung ương, thận, cơ bắp, bộ phận sinh sản và hệ thống máu. Ví dụ chì gây
ảnh hưởng tới quá trình tổng hợp hồng cầu dẫn tới bệnh về máu. Trong quá trình tổng
hợp hồng cầu, pha quan trọng là chuyên axit delta aminolevunic thành porpho
bilinogen, sự có mặt của chì sẽ ngăn cản quá trình này. Và kết quả là phá vỡ quá trình
tổng hợp hồng cầu, do đó ảnh hưởng tới việc vận chuyển oxy cho quá trình trao
đổi chất, ngăn cản quá trình sản sinh năng lượng duy trì sự sống.
2. Hậu quả của ô nhiễm kim loại nặng trên sức khỏe

quặng sunfua để thu lấy tinh quặng chì 52% Pb sản xuất chì thô 96% Pb và sắp tới sẽ
sản xuất chì thỏi bằng phương pháp điện phân.
- Nhìn chung, xu hướng chế biến chì thực hiện đúng theo phương châm ngày càng chế
biến sâu, thu hồi triệt để hơn thành phần có ích trong quặng.
- Công nghệ tuyển nổi tinh quặng sunfua kẽm chì ngày càng được hoàn thiện.
- Sử dụng các loại thuộc tuyển thân thiện hơn với môi trường thay thế cho các thuốc
tuyển độc hại như xyanua,
4 2
.7
ZnSO H O

2 4
Na SO
nhưng vẫn giữ được các chỉ tiêu
công nghệ tuyển hầu như không thay đổi. Công ty Kim loại màu Thái Nguyên cũng
đang đầu tư xây dựng Nhà máy Luyện chì công suất 5000 tấn/năm bằng phương pháp
điện phân. Sản phẩm của dự án gồm:
+ Chì 99,99% Pb: 4950 tấn/ năm.
+ Bạc kim loại >99% Ag: 6000 kg/năm.
* Những tồn tại
- Phần lớn các đơn vị khai thác vì lợi nhuận trước mắt mới chỉ tập trung khai thác
quặng giàu để xuất khẩu thô không qua chế biến đã làm cho trữ lượng tài nguyên (nhất
là quặng ôxyt) suy giảm, làm nghèo hoá các công trường khai thác gây lãng phí tài
nguyên, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái. Chỉ có rất ít đơn vị tổ chức chế biến.
- Chưa có biện pháp xử lý hữu hiệu quặng ôxyt kẽm. Phương pháp xử lý duy nhất hiện
nay là thiêu quặng thành bột trong lò phản xạ hoặc lò quay, song đòi hỏi quặng có hàm
lượng tương đối cao nhưng hiệu suất thu hồi vẫn rất thấp (<50%).
- Tuy đã cải thiện được các chỉ tiêu kỹ thuật tuyển nổi quặng sunfua nhưng thực thu
vẫn còn thấp so với trình độ của thế giới.
VI. PHƯƠNG PHÁP VÔ CƠ HÓA MẪU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHÌ (Pb)

TKPT, dung dịch có d = 1,4g/ml.
- Nước cất 2 lần theo TCVN 2117 – 77 hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Giấy lọc định lương (không tro).
- Đũa thủy tinh đường kính 6mm, dài 15cm có đầu được làm tròn bằng đèn xì.
1.3 Cách thực hiện :
Cân vào chén để nung khoảng 25g mẫu (chính xác đến 0,01g), thêm vào 5ml dung
dịch
3 2
( )
Mg NO
, nếu là sữa bột thêm nước cất vừa đủ thấm ướt bột, trộn đều bằng đũa
thủy tinh, sau khi trộn đều, lau đũa bằng một tờ giấy lọc không tro, cho giấy lau vào
chén, làm một chụp hình nón bằng giấy lọc, có một lỗ nhỏ ở giữa đường kính 3-4mm.
Đậy chụp vào chén, đặt chén lên bếp điện, đun nhẹ cho đến khô, sau đó tăng nhiệt độ
lên đến khoảng 3000C cho đến khi khí ngừng thoát ra (mẫu hóa đen, nhưng nhất thiết
không được bén lửa). Chuyển chén vào lò điện nguội, đặt khống chế nhiệt độ 450 ±
100C. Bật đèn cho nhiệt độ tăng từ từ. Giữ mẫu ở nhiệt độ 450 ± 100C trong vòng 3
giờ, cứ 15 phút mở cửa lò môt lần, sau đó tắt lò,để cách đêm, lấy mẫu ra khỏi lò, khi
đó tro phải trắng hoàn toàn. Thêm vào chén 10ml HCl 1:4,1 – 2 giọt dung dịch
3
HNO
,
đun nhẹ trên bếp điện (không để sôi) để hòa tan tro, chuyển hết dung dịch vào bình
định mức 25ml, rửa chén 3 lần i lần bằng 3-4ml nước cất, chuyển hết nước rửa vào
bình định mức, làm nguội, thêm nước đến vạch. Dung dịch này dùng để xác định Pb
(cũng như một số nguyên tố khác)
2. Phương pháp vô cơ hóa theo lối ướt trong bình Ken-đan
2.1 Nội dung phương pháp : vô cơ hóa mẫu bằng hỗn hợp a xít nitric,
sulfuric,pecloric và hydropeoxit đậm đặc trong bình Ken-đan, đun nóng cho đến khi
phân hủy hoàn toàn các chất hữu cơ.

vào bình, đổ láng theo cổ
để lôi kéo các phần sữa còn dính ở cổ xuống dưới đáy bình, đun nhẹ cho đến khi khói
nâu, lặp lại thao tác trên 1-2 lần cho đến khi được hỗn hợp đồng nhất, có màu nâu sẫm,
làm nguội, thêm 20ml
3
HNO
, 2,0nl
2 4
H SO
, 2,0ml
4
HClO
, rồi đun nhẹ cẩn thận cho đến
khi có khói trắng thoát ra, làm nguội, nếu hỗn hợp chưa hết màu thì thêm từng phần
nhỏ
2 2
H O
khoảng 1ml mỗi lần) rồi tiếp tục đun đến khi hỗn hợp
không có màu. Đun cạn cho đến khi thể tích chất lỏng còn khoảng 3-4ml. làm nguội
hẳn hỗn hợp, thêm 10ml nước cất, lắc đều toàn bộ dung dịch, đun nhẹ cho tan kết tủa
(nếu không tan hết thì lọc nóng bằng giấy lọc xốp vào bình định mức 25ml, rửa bình
và giấy lọc vài lần bằng nước cất).
- Chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức dung tích 25ml, tráng bình Ken-đan 2
lần mỗi lần 3-4ml nước cất, gộp cả vào bình định mức, làm nguội đến nhiệt độ phòng,
thêm nước cho đến vạch. Dung dịch nàu dung để xác định hàm lượng Pb.
2.4 Chuẩn bị mẫu trắng
- Lấy vào bình Ken-đan một lượng các hóa chất giống như các chất đã đùng khi vô cơ
hóa mẫu sữa, đun cạn cho dđến khi có khói trắng thoát ra, và thể tích chất lỏng còn lại
khoảng 3-4ml. Làm nguội hẳn, thêm 10ml nước cất chuyển vào bình định mức 25ml,
tráng bình Ken-đan 2 lần, mỗi lần 3-4 ml nước cất…Làm nguội, thêm nước cất đến

(hoặc thủy ngân nitrat
3 2
( )
Hg NO
TKPT, dung dịch
0,01M.
 Axít clohydric HCl TKPT, dung dịch 1M.
 Dung dich Pb tiêu chuẩn.
a/ Dung dịch chứa 1mg Pb/1ml, hòa tan 1,5980g
3 2
( )
Pb NO
TKPT (hoặc 1,8300g
3 2 2
( ) .3
Pb CH COO H O
) vào cốc 100ml, thêm 10ml dung dịch
3
HNO
đậm đặc, thêm nước
cất đến khoảng 50ml, lắc cho tan hết, chuyển vào bình định mức 1000ml, tráng cốc
cẩn thận bằng nước cất, thêm nước đến vạch, lắc đều.(dung dịch a)
b/ Dung dịch làm việc chứa 10μg Pb/ml, lấy 5ml dung dịch trên vào bình định mức
500ml, thêm vài giọt
3
HNO
lắc đều, thêm nước cất đến vạch, lắc đều. Dung dịch này
dùng trong ngày.( dung dịch b).
3.3 Cách tiến hành
3.3.1 Phân tích theo đường chuẩn.

(hoặc các thao tác tự động theo chương trình thì khởi động chương trình máy tính)
điện phân trong 120 giây, ngừng khuấy 30 giây rồi phân cực ngược ( về phía +) với tốc
độ khoảng 6-20 mV/s (tùy theo loại máy cực phổ quy định) cho đến 0,0 vôn. Đánh giá
đỉnh hòa tan tại giá trị - 450 mV ± 50 mV ( cũng có thể lệch chút ít tùy theo từng
máy). Tráng rửa bình điện phân, thay dung dịch mới, rồi lặp lại quá trình với những
thông số hoàn toàn giống như trong lần đo thứ nhất (kích thước giọt Hg [ hoặc đánh
bong lại bề mặt điện cực], thời gian điện phân…). Từ các giá trị chiều cao đỉnh thu
được, lập đường chuẩn giữa chiều cao đỉnh hòa tan và khối lượng Pb (μg) trong dung
dịch. Từ các giá trị nhận được, suy ra khối lượng Pb trong dung dịch mẫu phân tích
(μg).
1.3.2 Phân tích theo phương pháp thêm tiêu chuẩn
- Lấy vào bình địch mức 10ml dung dịch phân tích rồi thực hiện đo như phần trên đã
nói khi đo với dung dịch phân tích, ngay sau khi đo xong chuẩn bị lại điện cực như
một lần đo mới nhưng không thay dung dịch mà thêm vào dung dịch phân tích một
lượng chính xác dung dịch chuẩn (b) chứa khoảng 2μg Pb (tùy theo lượng Pb có trong
mẫu) rồi thực hiện đo vôn- ampe như lần đo với dung dịch phân tích. Từ hai chiều cao
đỉnh (hoặc hai điện lượng hòa tan) tính khối lượng Pb có trong mẫu phân tích.
1.3.3 Tính toán và xử lý kết quả :
- Hàm lượng Pb trong mẫu (X) được tính theo mg/kg, theo công thức sau đây :
Trong đó :
m1 – khối lượng Pb trong mẫu phân tích, μg
m – khối lượng sữa đã vô cơ hóa; g (vd 25g ).
Trường ĐH CNTP TPHCM Tên: Phan Hồng Hạnh
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095
22
- Kết quả phân tích được chấp nhận khi thực hiện 3 phép phân tích song song trong
cùng điều kiện cho sai lệch tương đối không quá ± 25%.
4. Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên
tử sau khi chiết :
4.1 Nội dung phương pháp

4.4 Chiết các dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu phân tích.
Trường ĐH CNTP TPHCM Tên: Phan Hồng Hạnh
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095
23
- Lấy vào 6 phễu chiết lần lượt các dung dịch các chất sau đây : các phễu từ số 1 đến 5
lần lượt 0,0; 0,1; 0,2; 0,4 và 0,6 ml dung dịch chuẩn 10μg Pb/ml; phễu số 6 lấy 10ml
dung dịch mẫu phân tích (nếu hàm lượng Pb lớn quá đường chuẩn thì thể tích dung
dịch phân tích có thể lấy ít hơn), thêm vào các phễu 2ml dung dịch MgCl
2
, thêm nước
cất cho đủ thể tích 25ml. rồi có thể chiết theo một trong hai cách sau đây:
4.4.1 Chiết bằng dung môi MIBX : thêm vào mỗi phễu chiết 5ml dung dịch đệm
focmiat (riêng trong dung dịch phân tích trước khi thêm dung dịch đệm thì trung hòa
bằng từng giọt dung dịch NH3 1:1 theo giấy chỉ thị đến pH khoảng xấp xỉ 3), 5ml
dung dịch APDC, lắc đều, sau đó them 25ml MIBX, lắc mạnh trong 5 phút, để yên
trong 5 phút cho phân lớp, tách lấy phần dung môi hữu cơ vào các bình có đánh số
tương ứng, đậy nút kín.
4.4.2 Chiết bằng butyaxetat (BuOAc) : thêm vào mỗi bình 5ml acid citric, 2 – 3 giọt
chỉ thị bromocresol lục, điều chỉnh pH đến 5,4 bằng dung dịch NH
4
OH 1:1 (đến khi
dung dịch có màu xanh ), thêm 5ml dung dịch APDC, lắc đều, thêm tiếp 10ml
butyaxetat rồi lắc mạnh khoảng 2 phút, để yên cho tách lớp hoàn toàn. Nếu lớp trên
dung môi cơ vẩn đục thì tách lấy nó vào ống nghiệm li tâm có dung tích khoảng 15ml,
bịt bằng giấy nhôm hoặc chất dẻo đàn hồi rồi đem li tâm ở 2000 v/phút trong khoảng 1
phút, tách lấy các phần hữu cơ vào các lọ tương ứng có nút kín.
4.5 Đo phổ hấp thụ :
- Thiết lập các chế độ tối ưu của máy đo ở vạch Pb – 217 hoặc Pb – 283, 3nm theo các
tài liệu hường dẫn kỹ thuật của từng hãng. Ví dụ các thông số sau đây với máy Philipe
- Pey Unicame

giây trước khi dùng để loại các vẩn chì. Ta có thể hỏi cơ quan y tế tại địa phương hoặc
công ty cung cấp nước để xem có thể thử nghiệm chì trong nước.
- Tắm rửa, thay quần áo, giày dép trước khi về nhà, nếu làm việc ở nơi có chì.
- Không ăn uống nơi nghi có chì.
- Cạo bỏ sơn có chì trên vách hoặc cửa…
Trường ĐH CNTP TPHCM Tên: Phan Hồng Hạnh
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095
25TÀI LIỆU THAM KHẢO http://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%AC
http://diendandaihoc.vn/forum/showthread.php?6826-T%C3%83-i-li%E1%BB%87u-
v%E1%BB%81-Ch%C3%AC

http://dayhoahoc.com/index.php/Cac-van-de-trong-hoa-hoc/Hoa-vo-co/Mot-so-tinh-chat-cua-
kim-loai-Chi.html
Sách hoá vô cơ của Hoàng Nhâm
Chuỗi phản ứng hoá học của Lê Kim Hùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status