BÀI TẬP LỚN
MÔN PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
án đầu tư sản xuất công nghiệp có thể được minh hoạ tóm tắt trong bảng 1.
Các bước công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn được tiến
hành tuần tự nhưng không biệt lập mà đan xen gối đầu cho nhau, bổ sung cho
nhau nhằm nâng cao dần mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo
thuận lợi cho việc tiến hành nghiên cứu ở các bước kế tiếp.
Bài tập lớn Phân tích và quản lý
dự án đầu tư
2
Bảng 1: Các bước công việc của một dự án đầu tư
Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu tư
Vận hành kết quả
đầu tư (SX, KD, DV)
Nghiê
n
cứu
phát
hiện
các cơ
hội
đầu tư
Nghiê
n
cứu
tiền
khả thi
sơ bộ
lựa
lập dự
toán
thi
công
xây
lắp
công
trình
Thi
công
xây
lắp
công
trình
Chạy
thử và
nghiệ
m
thu sử
dụng
Sử
dụng
chưa
hết
công
suất
Sử
dụng
công
dự án đầu tư
3
nhất. Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theo
đòi hỏi của các nghiên cứu.
Tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ 0,5 15% vốn đầu
tư của dự án. Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng
tốt 85-99,5% vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư (đúng tiến độ,
không phải phá đi làm lại, tránh được những chi phí không cần thiết khác ).
Điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án được thuận
lợi, nhanh chóng thu hồi vối đầu tư vào có lãi (đối với các dự án sản xuất kinh
doanh), nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến (đối với các dự
án xây dựng kết cấu hạ tầng và dịch vụ xã hội).
Trong giai đoạn thứ 2, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả. Ở giai
đoạn này, 85-99,5% vốn đầu tư của dự án được chi ra nằm khê đọng trong
suốt những năm thực hiện đầu tư. Đây là những năm vốn không sinh lời. Thời
gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn.
Lại thêm những tổn thất do thời tiết gây ra đối với vật tư thiết bị chưa hoặc
đang được thi công, đối với các công trình đang được xây dựng dở dang. Đến
lượt mình, thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất lượng công
tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý quá trình thực hiện đầu tư, quản lý việc
thực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả của
quá trình thực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự án đầu tư.
Giai đoạn 3: Vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư (giai
đoạn sản xuất kinh doanh dịch vụ) nhằm đạt được các mục tiêu của dự án.
Nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ,
giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp, với qui mô
tối ưu thì hiệu quả trong hoạt động của các kết quả này và mục tiêu của dự án
chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động các kết
quả đầu tư. Làm tốt các công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện
đầu tư tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các
Cơ hội đầu tư cụ thể là các cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ từng
đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ nhằm phát hiện những khâu, những giải
pháp kinh tế kỹ thuật trong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của đơn vị
Bài tập lớn Phân tích và quản lý
dự án đầu tư
5
cần và có thể được đầu tư trong từng kỳ kế hoạch, để vừa phục vụ cho việc
thực hiện chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị vừa
đáp ứng mục tiêu phát triển của ngành, vùng và đất nước.
Để phát hiện các cơ hội đầu tư cần xuát phát từ những căn cứ sau đây:
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng, của đất nước, hoặc
chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ cảu ngành, của cơ sở. Đây
là định hướng lâu dài cho sự phát triển.
- Nhu cầu của thị trường trong nước và trên thế giới về các mặt hàng
hoặc hoạt động dịch vụ cụ thể nào đó.
- Hiện trạng của sản xuất và cung cấp các mặt hàng và hoạt động dịch
vụ đó trong nước và trên thế giới còn chỗ trống trong một thời gian tương đối
dài, ít nhất cũng vượt thời gian thu hồi vốn đầu tư.
- Tiềm năng sẵn có về tài nguyên thiên nhiên, lao động, tài chính, quan
hệ quốc tế… có khả năng khai thác để có thể chiếm lĩnh được chỗ trống trong
sản xuất và tiến hành các hoạt động dịch vụ trong nước và thế giới. Những lợi
thế so sánh so với tịh trường ngoài nước, so với các địa phương, các đơn vị
khác trong nước.
- Những kết quả về tài chính, kinh tế - xã hội sẽ đạt được nếu thực hiện
đầu tư.
Mục tiêu của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là xác định một cách nhanh
chóng và ít tốn kém nhưng lại dễ thấy về các khả năng đầu tư trên cơ sở
những thông tin coư bản đưa ra đủ để làm cho các khả năng đầu tư phải cân
nhắc, xem xét và đi đến quyết định có triển khai tiếp sang giai đoạn nghiên
- Nghiên cứu về tổ chức quản lý và nhân sự;
- Nghiên cứu về tài chính;
- Nghiên cứu các lợi ích kinh tế - xã hội.
Những nội dung này cũng được xem xét ở giai đoạn nghiên cứu khả thi
sau này.
Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên ở giai đoạn này là chưa chi tiết,
xem xét ở trạng thahí tĩnh, ở mức trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía
cạnh kỹ thuật, tài chính kinh tế của cơ hội đầu tư của toàn bộ quá trình thực
Bài tập lớn Phân tích và quản lý
dự án đầu tư
7
hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư. Do đó độ chính xác của các kết quả
nghiên cứu ở giai đoạn này chưa cao.
Đối với các khoản chi phí đầu tư nhỏ có thể dự tính nhanh chóng.
Chẳng hạn dự tính vốn lưu động cho một chu kỳ hoạt động của dn bằng cách
chi tổng doanh nghiệp trong năm. Đối vói chi phí bảo hiểm, thuế ước tính
theo tỉ lệ phần trăm so với doanh thu, chi phí lắp đặt thiết bị ước tính theo tỉ lệ
phần trăm so với giá trị công trình hoặc thiết bị (các tỉ lệ này sẽ khác hau đối
với các dự án khác nhau). Đối với các chi phí đầu tư lớn như giá trị công
trình xây dựng, giá trị thiết bị và công nghệ phải tính toán chi tiết hơn.
Sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu tiền khả thi là luận chứng tiền khả
thi. Nội dung của luận chứng tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau đây:
- Giới thiệu chung về cơ hội đầu tư theo các nội dung nghiên cứu tiền
khả thi ở trên.
- Chứng minh cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đến mức có thể quyết
định cho đầu tư. Các thông tin đưa ra để chứng minh phải đủ sức thuyết phục
các nhà đầu tư.
- Những khía cạnh gây khó khăn cho thực hiện đầu tư và vận hành các
kết quả đầu tư sau này đòi hỏi phải tổ chức các nghiên cứu chức năng hoặc
Nghiên cứu hỗ trợ để lựa chọn công nghệ, trang thiết bị được tiến hành
đối với các dự án đầu tư có chi phí đầu tư cho công nghệ và trang thiết bị là
lớn, mà công nghệ và trang thiết bị là lớn, mà công nghệ và trang thiết bị này
lại có nhiều nguồn cung cấp với giá cả trang thiết thiết b nay lại có nhiều
nguồn cung cấp với giá cả khác nhau, các thông số kỹ thuật (công suất, tuổi
thọ…), thông số kinh tế (chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm, giá cả sản
phẩm có thể bán được) khác nhau.
Các nghiên cứu hỗ trợ có thể được tiến hành song song với nghiên cứu
khả thi, và cũng có thể tiến hành sau nghiên cứu khả thi tuỳ thuộc vào thời
didểm phát hiện các khía cạnh cần phải tổ chức nghiên cứu sâu hơn. Chi phí
cho nghiên cứu hỗ trợ nằm trong chi phí nghiên cứu khả thi.
3. Nghiên cứu khả thi.
Bài tập lớn Phân tích và quản lý
dự án đầu tư
9
Đây là bước sàng lọc lần cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu. Ở
giai đoạn này phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không? Có vững
chắc, có hiệu quả hay không?
Ở bước nghiên cứu này, nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai
đoạn nghiên cứu tiền khả thi, nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính
xác hơn. Mọi khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức là
có tính đến các yếu tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu,
xem xét sự vững chắc hay không của dự án trong điều kiện có sự tác động của
các yếu tố bất định, hoặc cần có các biện pháp tác động gì để đảm bảo cho dự
án đạt hiệu quả.
Đối với các dự án đầu tư nhỏ, quá trình nghiên cứu có thể gom lại làm
một bước.
Bản chất, mục đích và công dụng của nghiên cứu khả thi (còn gọi là dự
án nghiên cứu khả thi hay dự án đầu tư)
tính toán cẩn thận, chi tiết, các đề án kinh tế kỹ thuật, các lịch biểu và tiến độ
thực hiện dự án trước khi quyết định đầu tư chính thức.
Như vậy, dự án đầu tư là một trong những công cụ thự hiện kế hoạch
kinh tế của ngành, của địa phương và của cả nước, để biến kế hoạch thành
hành động cụ thể và đem lại lợi ích kinh tế - xã hội cho đất nước, lợi ích tài
chính cho nhà đầu tư.
c. Công dụng của dự đầu tư
Đối với Nhà nước và các định chế tài chính thì dự án đầu tư là cơ sở để
thẩm định và ra quyết định đầutư, quyết định tài trợ cho dự án đó.
Đối với chủ đầu tư thì dự án nghiên cứu đầu tư là cơ sở để:
- Xin phép được đầu tư (hoặc được ghi vào kế hoạch đầu tư) và giấy
phép hoạt động.
- Xin phép nhập khẩu vật tư máy móc thiết bị
- Xin hưởng các khoản ưu đãi (nếu dự án thuộc diện ưu tiên) về đầu
tư;
- Xin vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nước
- Kêu gọi góp vốn hoặc phát hành cổ phiếu, trái phiếu
d. Nội dung chủ yếu của dự án đầu tư.
Bài tập lớn Phân tích và quản lý
dự án đầu tư
11
Nội dung chủ yếu của dự án đầu tư bao gồ các khía cạnh kinh tế vi mô
và mĩ mô, quản lý và kỹ thuật. Những khía cạnh này ở các dự án thuộc các
ngành khác nhau đều có những nét đặc thù riêng. Tuy nhiên việc xem xét các
khía cạnh này đối với dự án công nghiệp là phức tạp hơn cả. Do đó việc chọn
lĩnh vực công nghiệp để mô tả kỹ thuật soạn thảo và phân tích dự án sẽ tạo ra
một mô hình tương đối hoàn chỉnh. Mô hình này có thể được sử dụng tham
khảo khi soạn thảo các dự án thuộc ngành khác.
Nội dung chủ yếu cụ thể của một dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công
triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của cửa hàng. Đây là định hướng lâu dài
cho sự phát triển.
- Nhu cầu của thị trường trong vùng (phường, huyện, xã…) về các mặt
hàng có thể đáp ứng.
- Hiện trạng của sản xuất và cung cấp các mặt hàng và hoạt động dịch
vụ này trong vùng mà mình kinh doanh.
- Những kết quả về tài chính, kinh tế - xã hội sẽ đạt được nếu thực hiện
đầu tư.
Mục tiêu của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là xác định một cách nhanh
chóng và ít tốn kém nhưng lại dễ thấy về các khả năng đầu tư trên cơ sở
những thông tin cơ bản đưa ra đủ để làm cho người có khả năng đầu tư cần
phải cân nhắc xem xét và đi đến quyết định có triển khai tiếp sang giai đoạn
nghiên cứu sau hay không.
2. Nghiên cứu tiền khả thi
Đây là bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triển
vọng đã được lựa chọn. Bước này nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh mà khi
xem xét cơ hội đầu tư còn thấy phân vân chưa chắc chắn, nhằm tiếp tục lựa
chọn, sàng lọc các cơ hội đầu tư hoặc để khẳng định lại cơ hội đầu tư đã được
lựa chọn có đảm bảo tính khả thi hay không.
Đối với các khoản chi phí phải dự tính nhanh chóng. Chẳng hạn như
tính vón lưu động cho một chu kỳ hoạt động của cửa hàng bằng cách chia
tổng doanh thu bình quân năm cho số chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp
trong năm. Đối với chi phí bảo hiểm, thuế ước tính theo tỉ lệ phần trăm so với
doanh thu.
Bài tập lớn Phân tích và quản lý
dự án đầu tư
13
3. Nghiên cứu khả thi
Đây là bước sàng lọc lần cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu. Ở
V
= W
1
. Error! + W
2
Error! + … W
n
Error!
Bài tập lớn Phân tích và quản lý
dự án đầu tư
14
Vì các khoản thu phát sinh đều nhau trong các năm do đó ta sử dụng
phương pháp:
NPV = - I
0
+ (B
i
- C
i
) Error!+ Error!
NPV = (B
i
- C
i
) Error! + Error! - I
0
Thay số vào ta có:
NPV = 110 . Error! + Error! - I
= 19%
ta có:
NPV
1
= (B
i
- C
i
) Error! + Error! - I
0
= 110
(1 + 0,19)
28
-1;0
19 (1 + 0,19)
28
+ Error! - 550
= 110 . 5,222800 + 0,007668 - 550
= 574,508 + 0,007668 - 550
= 24,515668 (triệu đồng)
* Cho r
2
= 22% ta có:
Bài tập lớn Phân tích và quản lý
dự án đầu tư
15
NPV
T = Error! = Error! = Error! = 0,178 (năm)
Vậy năm thu hồi vốn T = 0,178 (năm) Bài tập lớn Phân tích và quản lý
dự án đầu tư
16
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. TS. Nguyễn Bạch Nguyệt- Giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư -
Nhà xuất bản thống kê hà nội.
2. Và một số tài liệu khác có liên quan.
Bài tập lớn Phân tích và quản lý
dự án đầu tư
17
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
5. Năm thu hồi vốn 14
Tài liệu tham khảo 16