Quản lý chi phí hợp đồng thi công xây dựng trong các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước - Pdf 15

PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do lựa chọn đề tài
Ngành công nghiệp xây dựng nước ta đang trong giai đọan phát triển như
vũ bão. Hàng năm, Nhà nước đã đầu tư hàng trăm ngàn tỷ đồng cho đầu tư xây
dựng cơ bản, chiếm tỷ lệ rất lớn trong tổng chi .
Trong xây dựng các yếu tố chất lượng công trình, thời gian xây dựng và chi
phí đầu tư xây dựng là ba yếu tố quan trọng hàng đầu; chúng có mối quan hệ mật
thiết với nhau và có ý nghĩa quyết định trong việc thành công hay thất bại của dự
án đầu tư xây dựng. Chính vì thế nó đòi hỏi các chủ thể tham gia vào thực hiện
dự án đầu tư xây dựng công trình phải đồng thời quan tâm đến ba yếu tố này.
Suy cho cùng chất lượng công trình, thời gian thi công có ảnh hưởng mạnh mẽ
tới yếu tố chi phí mà chi phí trong các Hợp đồng thi công xây lắp thường chiếm
một tỷ trọng rất lớn trong tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình.
Các Hợp đồng thi công xây lắp thường có giá trị, khối lượng lớn; thời gian
thi công kéo dài. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng thì giá cả nguyên vật liệu
đầu vào, chi phí nhân công, chi phí ca máy thường có biến động; cơ chế chính
sách của Nhà nước thay đổi do đó nó sẽ làm cho chi phí trong Hợp đồng thay
đổi. Chi phí trong Hợp đồng phụ thuộc nhiều vào khả năng quản lý, ký kết Hợp
đồng. Khi quản lý, ký kết các Hợp đồng thi công xây lắp không chặt chẽ thường
sẽ xảy ra tình trạng thất thoát, lãng phí tiền của; kiện tụng làm ảnh hưởng đến
tiến độ của dự án, uy tín của Chủ đầu tư, các Nhà thầu. Do đó việc quản lý chi
phí Hợp đồng thi công xây dựng trong các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách
Nhà nứoc là đối tượng được đặc biệt quan tâm của xã hội và của chính chức
năng của Kiểm toán Nhà nước.
1
Là người hoạt động trong ngành Kiểm toán Nhà nước và theo dõi lĩnh vực
xây dựng, muốn có những kiến thức cần thiết cho nghề nghiệp của mình, tôi
chọn đề tài tốt nghiệp thạc sỹ “Quản lý chi phí Hợp đồng thi công xây dựng
trong các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước”. Việc
phân tích một cách khoa học các loại nguyên nhân của các tồn tại và những đề
xuất cụ thể của để tài sẽ là một đóng góp vào quy trình minh bạch hoá trong

quét lớp sơn hoàn thiện cuối cùng. Từ xa xưa các nhà thiết kế và xây dựng đã để
lại cho chúng ta những công trình vĩ đại như kim tự tháp Maya, kim tự tháp
Aicập, những nhà thờ lớn mang kiểu kiến trúc Gôtíc, Vạn lý trường thành của
Trung Quốc và những kiến trúc hiện đại của chúng ta ngày nay; các công trình
đó đã thực sự được xây dựng trên nền tảng khoa học cũng như kỹ thuật. Phạm vi
công việc xây dựng ngày nay thật vô cùng lớn từ những ngôi nhà ngoại ô tới
những công trình ngôi nhà chọc trời hàng trăm tầng, từ vỉa hè trong thành phố tới
những đập ngăn nước.
1.1.1Quản lý chi phí xây dựng tại Hoa Kỳ
Ngành xây dựng Hoa kỳ là một ngành công nghiệp lớn nhất với phần đóng
góp hàng nghìn tỷ USD, chiếm khoảng 20% tổng sản phẩm Hoa Kỳ, với hàng
trăm nghìn doanh nghiệp vừa và nhỏ. Với sự tham gia của trên nửa triệu doanh
nghiệp xây dựng, các công ty này cạnh tranh với nhau rất gay gắt theo những
truyền thống tốt đẹp nhất của nền kinh tế thị trường văn minh.
Để có thể đứng vững tồn tại, cạnh tranh được với nhau người ta nghiên cứu
ra nhiều hình thức tổ chức quản lý để thu được hiệu quả (hay các mục tiêu chất
lượng, giá thành, thời gian). Một trong những thành quả có tính đột phá là việc
hình thành viện quản lý dự án (PMI) vào năm 1969.
Viện đã đưa ra mô hình quản lý dự án của PMI Hoa Kỳ (Project
Management Institute USA) như sau:
4
Hình 1-1: Mô hình quản lý tổng thể dự án [19]
Qu¶n lý dù ¸n
Qu¶n lý tæng
thÓ dù ¸n
Qu¶n lý chi
phÝ dù ¸n
Qu¶n lý liªn
l¹c dù ¸n
Qu¶n lý quy

- Kho chứa
- L ơng nhân
viên
- Bảo vệ
Giám sát
- HT ống
- Xây dựng
- Điện
- Thiết bị
- Máy móc
Nhà thầu phụ
- Điện
- Sơn
- Bảo quản
- Hệ thống
đ ờng
- Khác
- Nhân công
thuê trực tiếp
- Đốc công
- Kiểm soát
chất l ợng
- Số liệu kỹ
thuật
- Các yêu cầu
thay đổi
Ban chỉ huy
công tr ờng
Kỹ s Ban A
Quản lý

cho Chủ đầu tư. Tư vấn quản lý chi phí lập dự toán sơ bộ mô tả lượng vốn xây
đựng sẽ được chi tiêu như thế nào. Dự toán sơ bộ được xác định dựa trên thiết
kế. Do đó, Dự toán sơ bộ đưa ra mục tiêu chi phí cho mỗi người trong nhóm thiết
kế. Khi các quyết định về thiết kế được đưa ra, Tư vấn quản lý chi phí sẽ lập dự
toán và dự toán này có liên quan đến dự toán sơ bộ đã được duyệt. Nếu bị vượt
quá dự toán sơ bộ được duyệt, dự toán sơ bộ hoặc thiết kẽ sẽ được cảnh báo. Chi
phí dự phòng trong dự toán sơ bộ sẽ giúp giải quyết các vấn đề xảy ra. Mặc dù
vậy, thường thì ít khi gặp những thay đổi trong ngân sách hoặc thiết kế sơ bộ
trong giai đoạn thiết kế thi công. Khi xong thiết kế thi công, Tư vấn quản lý chi
phí sẽ lập Biểu khối lượng bao gồm chi tiết tất cả các hạng mục công việc theo
yêu cầu thiết kế. Biểu Khối lượng sẽ được áp giá và sau đó sẽ được sử dụng để
phân tích Hồ sơ thầu của các Nhà thầu.
Sơ đồ tổng quan về tổ chức quản lý chi phí dự án xây dựng tại Vương quốc
Anh
7
Hỡnh 1- 3: Phng thc qun lý chi phớ Anh [19]
Chính phủ
Anh
Bộ, các cơ quan liên
quan (chủ đầu t )
Kiến trúc
Nhà thầu chính
Các nhà thầu phụ
T vấn quản lý CP

Ti Vng quc Anh, khụng cú Nh thu thuc nh nc (ch cú cỏc c
quan qun lý cụng trỡnh cụng cng nhng ch yu cho cỏc cụng vic bo trỡ v
khn cp), do ú cỏc d ỏn quan trng c u thu gia cỏc cụng ty t nhõn.
Cú th trao thu di hỡnh thc thu chớnh, Xõy dng - Vn hnh - Chuyn giao
hoc Chỡa khoỏ trao tay. Sau khi trao thu xõy dng, quy trỡnh qun lý chi phớ

Khái toán (cost model) được xác định dựa trên thiết kế phác thảo hoặc thiết
kế sơ bộ. Bản khái toán này sẽ xem xét thông số, các hệ số để dự tính chi phí. Ví
9
dụ, mặt tiền hay khu vực lưu thông. Các thông số này có thể sử dụng để phát
triển dự toán một cách cụ thể hơn.
Khi thiết kế được triển khai, các chi tiết thiết kế được cung cấp và dự báo
chi phí xây dựng được xác định bởi Tư vấn Quản lý chi phí. Dựa trên thiết kế chi
tiết và bản vẽ sơ bộ, khối lượng và đơn giá được lập để thực hiện Dự toán sơ bộ
(cost plan) - cung cấp thông tin chi tiết về các yếu tố của dự án.
Các dữ liệu chi phí quan trọng, được sử đụng để lập ngân sách, dự báo, dự toán
sơ bộ lấy từ Biểu khối lượng và đơn giá của dự án được đấu thầu trước đây. Điều
này giải thích tại sao SMM rất quan trọng, SMM không chỉ đưa ra cơ sở cho việc
tính toán và áp giá mà còn tạo ra sự nhất quán về đơn giá ở các dự án khác nhau.
Tư vấn quản lý chi phí cũng sử dụng cả chỉ số giá để lập, xác định sự khác nhau
về giá ở các địa phương và biến đổi giá theo thời gian về nhân công, máy móc và
vật liệu. Đây là công cụ quản lý chi phí chủ yếu của Tư vấn quản lý chi phí
(Quantity Surveyor) với mục đích đánh giá ngân sách và lập dự toán.
Tư vấn quản lý chi phí của Anh rất giàu kinh nghiệm và chuyên nghiệp, họ sử
dụng nguồn dữ liệu được xây dựng dựa trên kinh nghiệm và các dự án tương tự
đã có nghiên cứu giá thị trường vật liệu, nhân công, máy móc để tập dự toán
ngân sách và chi phí xây dựng, được sử dụng làm cơ sở đánh giá hồ sơ thầu.
Phương pháp luận của hệ thống quản lý chi phí xây dựng của Anh là liên tục cải
tiến dự toán chi phí dự án dựa trên mức độ chi tiết của thiết kế đưa ra. Do đó,
việc phân tích chi phí được triển khai từ tính toán trên m2, chi phí cơ bản đến
Bảng khối lượng chi tiết.
1.1.2.3 Biểu khối lượng và quy trình đấu thầu
Biểu khối lượng là phương pháp thường được sử dụng cho các mục đích
như chuẩn bị hồ sơ thầu, phân tích hồ sơ thầu, quản lý chi phí sau Hợp đồng xây
10
dựng. Bản vẽ thi công, tiêu chuẩn kỹ thuật, bản thảo Hợp đồng, các mẫu bảo

đoạn trong tương lai. Mốc ngân sách này sẽ được cập nhật bất cứ khi nào có sự
thay đổi quan trọng (các phát sinh), và được cập nhật hàng tháng.
Thanh toán cho Nhà thầu thường được dựa trên các đánh giá hàng tháng về khối
lượng công việc thực hiện theo tính toán của Nhà thầu và đơn giá kiểm tra bởi
Tư vấn quản lý chi phí.
Ví dụ: các công việc được thanh toán hàng tháng dựa trên cơ sở tính toán cơ
bản. Trong trường hợp có những thay đổi được thực hiện theo yêu cầu công việc
Nhà thầu sẽ nhận được hướng dẫn cho lệnh thay đổi này, giá trị thay đổi được
thoả thuận giữa Nhà thầu và Tư vấn chi phí quản lý. Những lệnh thay đổi có thể
đã được thoả thuận trong biểu khối lượng. Trong trường hợp chậm trễ Nhà thầu
có thể yêu cầu kéo dài thời gian và vấn đề này sẽ được Kiến trúc sư hoặc tư vấn
quản lý chi phí xem xét và những chi phí phát sinh do việc kéo dài thời gian sẽ
được tính toán bởi tư vấn quản lý chi phí. Trong bất cứ Hợp đồng nào thường thì
thời gian cho phép để tiến hành nhanh các thủ tục thanh toán cuối cùng sau khi
công trình đã hoàn thành là ba tháng.
1.1.2.6 Nhận xét
Tư vấn quản lý chi phí (Quantity Surveyor) đóng vai trò vô cùng quan trọng
trong quản lý chi phí xây dựng ở Anh. Đó là điểm mạnh trong hệ thống của Anh.
Bởi vì, tư vấn quản lý chi phí chịu trách nhiệm quản lý chi phí xây dựng từ khởi
đầu đến khi dự án được hoàn thành. Tư vấn quản lý chi phí chịu trách nhiệm
12
kiểm soát chi phí từ ngân sách đến thanh toán cuối cùng. Mặc dù vậy, việc áp
dụng ở Việt Nam không dễ vì không có tổ chức chuyên nghiệp nào để phát triển
Tư vấn quản lý chi phí, sẽ mất thời gian dài để thay đổi một hệ thống.
Quy trình quản lý chi phí bao gồm dự toán, đấu thầu, Hợp đồng, thanh toán,
thay đổi và khiếu nại rất rõ ràng. Quy trình này được thiết lập bởi tổ chức chuyên
nghiệp về quản lý chi phí Royal lnstitute of Charteređ Surveyor. Điều này rất
quan trọng để Việt Nam học hỏi và xây dựng một hệ thống phù hợp với tình hình
hiện tại của Việt Nam.
Việc sử dụng SMM và áp đụng giá cả thị trường trong lập dự toán và giá

phát hiện có sai lệch từ các mặt tổ chức, kinh tế kỹ thuật và Hợp đồng, nhanh
chóng tìm biện pháp hữu hiệu sửa chữa.
Giá trị kế hoạch được xác định từ dự toán do Nhà thầu lập khi đấu thầu và
đựoc chủ đầu tư chấp thuận.
1.2 Quản lý chi phí xây dựng ở Việt Nam
1.2.1 Quản lý chi phí xây dựng thời kỳ bao cấp
Cũng như các nước khác trên thế giới theo nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, ở
Việt Nam thời kỳ bao cấp (trước năm 1986) là nền kinh tế hoạch tập trung, một
nền kinh tế trì trệ kém phát triển.
Thời kỳ này chúng ta tập trung sức lực của cải để xây dựng cơ sở vật chất
cho chủ nghĩa xã hội. Những thành quả trong thời kỳ này hiện nay vẫn tồn tại; có
thể kể đến những công trình, những khu công nghiệp như: khu mỏ tĩnh túc Cao
14
Bằng, khu gang thép Thái Nguyên, phân đạm hoá chất Hà Bắc, khu công nghiệp
Việt Trì, cầu Việt Trì, Apatit Lào Cai, nhà máy chè Phú Thọ, nhà máy phân lân
Lâm Thao, than Uông Bí; nhiệt điện: Vinh, Ninh Bình, Phả Lại, Uông Bí; thủy
điện Thác Bà; xi măng Hải Phòng; khu công nghiệp Thượng Đình (cao su, xà
phòng, thuốc lá) và một loạt các khu chung cư 4-5 tầng tại các thành phố, khu đô
thị ở miền Bắc đặc biệt là ở Hà Nội. Các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và
các công trình công cộng khác cũng được quan tâm xây dựng nhưng được xếp
sau các công trình công nghiệp nặng ở các đô thị.
Có thể nói là toàn bộ việc xây dựng là sử dụng vốn ngân quỹ Nhà nước cấp
với cơ chế chỉ đạo tập trung. Các doanh nghiệp xây dựng được Nhà nước giao
công việc xây dựng, giao chỉ tiêu vật tư, máy móc thiết bị và chỉ việc tổ chức
thực hiện dự án. Với công cụ lao động thô sơ, công trình chưa được trang bị máy
tính điện tử cho nên việc quản lý tiến độ, chi phí gần như vượt quá sức của đơn
vị thi công. Chính vì vậy một loạt công trình kém chất luợng cũng được đưa vào
khai thác sử dụng; công trình chậm tiến độ bàn giao diễn ra đối với hầu hết các
dự án xây dựng. Vật liệu xây dựng công trình bị thất thoát, lãng phí vượt xa so
với dự toán ban đầu.

Doanh nghiệp xây dựng
(bên B)
Chủ đầu t
(bên A)
Ban quản lý công trình
(thuộc A)

16
1.2.2 Quản lý chi phí xây dựng trong giai đoạn đổi mới (từ 1986 đến nay)
Trong giai đoạn hiện nay, việc quản lý chi phí xây dựng đối với các dự án
đầu tư xây dựng sử dụng phải thực hiện nghiêm theo các quy định của pháp luật
hiện hành. Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đảm bảo các nguyên tắc
sau:
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả của dự
án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường;
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp
với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, các loại nguồn
vốn và các quy định của Nhà nước;
- Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được dự tính đúng
phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp độ dài thời
gian xây dựng công trình;
- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc ban hành,
hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí;
- Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý
chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi
công trình đưa vào khai thức sử dụng.
Công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng bao gồm:
- Quản lý Tổng mức đầu tư;
- Quản lý Dự toán;
- Quản lý định mức, đơn giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;

Cũng trong dự án này việc quyết toán không đúng chủng loại vật tư sử dụng thi
công của gói thầu Cung cấp gạch ốp và lát trong nhà (gói thầu số 8) nên đã phải
giảm trừ giá trị quyết toán của gói thầu 1.459trđ [9].
+ Do các công trình có đặc thù riêng về kỹ thuật thi công
Nhiều nội dung công việc không có trong đơn giá thanh toán do UBND
thành phố Hà Nội ban hành nên đã phải thành lập Ban đơn giá xây dựng công
trình để xây dựng một số loại định mức đặc thù cho công trình.
- Dự án Tu bổ, nâng cấp Nhà hát lớn Hà Nội phải xây dựng 1.115 loại đơn
giá chi tiết trình Bộ Xây dựng thẩm định, phê duyệt làm cơ sở cho việc thanh
quyết toán khối lượng hoàn thành [11];
- Dự án Đầu tư xây dựng Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Ban đơn giá đã xây
dựng 5 tập đơn giá xây dựng công trình để trình Bộ Xây dựng thẩm định, phê
duyệt làm cơ sở cho việc thanh quyết toán khối lượng hoàn thành. Nhưng một số
đơn giá riêng áp dụng định mức chưa hợp lý, giá vật tư trong đơn giá cao hơn
thông báo giá hoặc giá theo hoá đơn nên đã làm tăng chi phí cho dự án (Gói thầu
thoát nước mưa khu 34ha tăng 507,1trđ) [9]
1.3.2 Rủi ro dẫn đến kéo dài thời gian thi công
+ Nguyên nhân do giải phóng mặt bằng, khởi công thực hiện dự án chậm
Dự án đầu tư xây dựng trụ sở Bộ Tài chính do khởi công Dự án chậm hơn 2
năm so với Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Tài chính, làm tăng vốn đầu
tư với số tiên 22 tỷ đồng do phải điều chỉnh chi phí nhân công, máy và bù giá
thép [10].
+ Nguyên nhân do các thủ tục, quy trình thực hiện dự án
Đối với Dự án Tu bổ, nâng cấp Nhà hát lớn Hà Nội còn một số tồn tại [11]
19
- Tiến độ bàn giao hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật thi công và dự
toán chi tiết của Hãng H&H architecture (Nhà thầu tư vấn thiết kế chính phần
xây dựng) bị chậm và kéo dài so với tiến độ Hợp đồng (theo quy định trong Hợp
đồng đến 31/8/1995 phải bàn giao xong hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, thực tế
đến tháng 4/1998 mới bàn giao xong);

+ Do áp sai đơn giá, định mức
- Một số đơn giá riêng của Dự án Đầu tư xây dựng Trung tâm Hội nghị
Quốc gia áp dụng định mức chưa hợp lý, giá vật tư trong đơn giá cao hơn giá
theo hoá đơn, thông báo giá (đơn giá hạng mục: Thoát nước mưa khu 30ha, Hệ
thống chiếu sáng đài phun nước, Bãi đỗ xe buýt Zone 2…) làm tăng giá trị quyết
toán phải giảm trừ trên 507,1trđ [9];
- Dự án Tu bổ, nâng cấp Nhà hát lớn Hà Nội, giảm giá trị quyết toán do sai
định mức là 153.557.678đ; do sai đơn giá là 941.865.870đ [11];
Chi phí xây dựng giảm do sai đơn giá trong Dự án đầu tư xây dựng trụ sở
Bộ Tài chính là 4.388.728.000đ [10].
21
CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Cơ sở pháp lý
2.1.1 Văn bản pháp luật liên quan đến Luật ngân sách Nhà nước
2.1.1.1 Luật ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002
Để quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia, nâng cao tính chủ động và
trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng
ngân sách Nhà nước, củng cố kỷ luật tài chính, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả
ngân sách và tài sản của Nhà nước, tăng tích lũy nhằm thực hiện công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an
ninh, đối ngoại [2].
2.1.1.2 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 06/06/2003 về
việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật về lập dự toán,
chấp hành, kế toán, kiểm toán và quyết toán. Việc quản lý, sử dụng ngân sách và
tài sản của Nhà nước đối với một số lĩnh vực quốc phòng, an ninh; cơ chế tài
chính - ngân sách đặc thù đối với thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh được
thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ [4].
2.1.2 Văn bản pháp luật liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng

23
tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh và
vốn đầu tư khác của nhà nước
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây
dựng công trình, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thanh toán vốn đầu tư xây dựng
công trình của các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên [8].
2.1.3 Văn bản pháp luật liên quan đến Luật Đấu thầu
2.1.3.1 Luật Đầu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005
Luật này quy định về các hoạt động đấu thầu để lựa chọn Nhà thầu cung cấp
dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp đối với gói thầu thuộc các dự án sau
đây: Dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư phát triển;
Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường
xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn
vị vũ trang nhân dân; Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm
phục vụ việc cải tạo, sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất, công trình,
nhà xưởng đã đầu tư của doanh nghiệp nhà nước [1,14].
2.1.3.2 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/10/2009 về
việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn Nhà thầu theo Luật Xây
dựng
Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày
29/11/2005 của Quốc hội, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên
quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc
24
hội và hướng dẫn thi hành việc lựa chọn Nhà thầu xây dựng Luật Xây dựng số
16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội [6].
2.1.3.3 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 của Chính phủ về
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status