Gi¸o ¸n H×nh häc 8
Soạn: Ngày dạy:
Tiết 1: TỨ GIÁC
A.Mục tiêu: Qua bài này, HS cần:
-Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
-Biết vẽ gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.
-Vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tế đơn giản.
B.Phương pháp: Nêu vấn đề
C.Chuẩn bị:
-GV: bảng phụ ?2, bút dạ
D.Tiến trình:
I.Ổn định:
II.Bài mới:
*Đặt vấn đề: Hãy phát biểu định lí về tổng ba góc của một tam giác?
Các em hãy dự đoán xem tổng các góc trong một tứ giác là bao nhiêu?
Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta câu trả lời.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
?Hãy quan sát hình 1 (SGK) và rút ra nhận
xét
GV nhấn mạnh:
+Gồm bốn đoạn thẳng “khép kín”
+Bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng
nằm trên một đường thẳng.
Từ đó rút ra định nghĩa tứ giác.
GV giới thiệu đỉnh, cạnh của tứ giác.
-HS thực hiện ?1
GV: chỉ có tứ giác ở hình 1a (SGK) luôn nằm
trong một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng
chứa bất kì cạnh nào của tứ giác.Tứ giác
ABCD trên hình 1a gọi là tứ giác lồi.(từ đó
giới thiệu định nghĩa tứ giác lồi)
0
suy ra: (BAC + DAC) + B
+ D + (BCA + ACD) = 360
0
hay A + B + C + D = 360
0
*nh lớ: (SGK)
IV.Cng c v luyn tp:
-Lm bi tp 1: (gi 3 HS lờn bng thc hin: HS : 5ab, HS 2: 5cd, HS 3: 6ab; c lp lm
v v)
+Hỡnh 5
a) x = 360
0
(120
0
+ 80
0
+ 110
0
) = 50
0
b) x = 360
0
- (90
0
+90
0
+ 90
0
) = 90
+
=x
b) 10x = 360
0
suy ra x = 36
0
-Mt HS lờn bng lm bi tp 2, cỏc HS cũn li gii toỏn ly 10 HS lm bi nhanh nht.
a)D = 360
0
(75
0
+ 90
0
+ 120
0
) =75
0
do ú: A
1
=105
0
, B
1
= 90
0
, C
1
=60
0
, D
0
c) nhn xột: Tng cỏc gúc ngoi ca mt t giỏc bng 360
0
V. Hng dn v nh:
?Qua bi hc hụm nay cỏc em cn nm nhng kin thc gỡ?
-BTVN: 3,4 (SGK).
Giáo viên: Nguyễn Thị Khả ái
Giáo án Hình học 8
Son: Ngy dy:
Tit 2: HèNH THANG
A.Mc tiờu:Qua bi ny, HS cn:
-HS nm vng nh ngha hỡnh thang, hỡnh thang vuụng.
-HS nhn ra c cỏc hỡnh thang theo cỏc du hiu cho trc (hai ỏy song song hoc tng);
hỡnh thang cú mt gúc vuụng l hỡnh thang vuụng, tớnh c cỏc gúc cũn li ca hỡnh thang khi
cho bit hai gúc i din.
B.Phng phỏp: Nờu vn , kim tra.
C.Chun b:
-GV v HS: thc thng, ờke.
D.Tin trỡnh:
I.n nh:
II.Bi c:
? Mt t giỏc nh th no c gi l t giỏc li? Phỏt biu nh lớ v tng bn gúc ca mt t
giỏc?
-Cha bi tp 5 (SBT).
III.Bi mi:
*t vn : Tit hc va qua, chỳng ta ó c hc v t giỏc li m t nay tr i ta gi
l t giỏc.
Tớnh cht chung ca t giỏc l:
-Tng bn gúc trong ca mt t giỏc bng 360
0
A cnh ỏy B
?1
cnh
bờn
D H cnh ỏy C
?2,
*Bi toỏn 1: A B
GT AB//CD (*) 2 1
AD//BC
KL a) AD = BC 2 1
b) AB = CD D C
Bi gii: V thờm ng chộo AC.
AB//CD
A
1
=C
1
(so le trong)
AD//BC
C
1
=A
2
(so le trong)
AC: cnh chung
Vy
CADACB
=
AB=CD (gt)
AC: cạnh chung
Vậy
CDAABC ∆=∆
(c.g.c)
⇒
AD=BC
và ∠A
2
=∠C
1
⇒
AD//BC.
*Nhận xét: (SGK)
2.Hình thang vuông: (SGK)
A B
D C
IV.Luyện tập:
-Làm bài tập 17 (SGK)
? Để làm câu a, c ta sử dụng tính chất nào của hình thang.
(Tính chất: trong một hình thang, tổng hai góc kề một cạnh bên có tổng bằng 180
0
).
-Với câu b, vì AB//Cd, ta sử dụng mối quan hệ bằng nhau của các cặp so le trong, các cặp
góc đồng vị.
a) x= 100
0
, y=140
0.
-Phát biểu định nghĩa về hình thang? A B
-Hình vẽ bên cho biét ABCD là hình thang có 120
0
y
đáy là AB và CD. Tính số đo x, y của các góc D và B?
-Muốn chứng minh một tứ giác là hình thang x 60
0
ta phải chứng minh như thế nào? D C
III.Bài mới:
*Đặt vấn đề: Ở tiết trước đã học về hình thang. Đó là một tứ giác có hai cạnh đối song
song gọi là hai đáy của hình thang và một tính chất cơ bản của hình thang là tổng các góc kề một
cạnh bên bằng 180
0
.
Ở tiết học này, ta sẽ học về hình thang có dạng đặc biệt và tính chất của nó. Đó là hình
thang cân.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
?Các em có nhận xét gì về hình thang trong
đề kiểm tra ?
GV: một hình thang như vậy gọi là hình
thang cân. Một cách tổng quát, em nào có thể
định nghĩa về hình thang cân? Hình thang
cân là hình thang như thế nào?
(GV tóm tắt ý kiến HS, nêu định nghĩa, giải
thích tính hai chiều của định nghĩa)
HS trả lời ?2
+GV: Ta đã biết hình thang cân là hình thang
có hai đáy bằng nhau. Bây giờ ta nghiên cứu
tiếp xem hình thang cân có tính chất nào
khác?
ODC
∆
và
OAB
∆
có dạng như thế nào? Vì
sao?
-Vì sao AD = BC?
-AD và BC song song thì hình vẽ hình thang
cân ABCD lúc đó có dạng như thế nào?
-AD và BC khi đó có bằng nhau không?
GV chốt lai cách chứng minh như sgk
GV giới thiệu chú ý
+GV cho hình vẽ:
?Với hình vẽ trên hai đoạn thẳng nào bằng
nhau?Vì sao A B
?Các em có dự đoán
như thế nào về
hai đường chéo
AC và BD D C
+GV:Ta phải chứng minh định lí sau:
2 HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi sau:
-Muốn chứng minh AC=BD, ta phải chứng
minh hai tam giác nào bằng nhau?
-Hai tam giác đó có bằng nhau? Vì sao
+HS trả lời ?3 Một HS lên bảng:
.Vẽ hai điểm A,B
.Đo góc ∠C và ∠D
.Nhận xét dạng hình thang ABCD
A B
-Nhắc lại định nghĩa hình thang cân, hai tính chất của hình thang cân (về cạnh bên,về
đường chéo)
-Nhắc lại dấu hiệu nhận biết của hình thang cân.
V. Hướng dẫn về nhà:BTVN: 11, 12, 13, 15, 18 (SGK) ; 24, 27 (SBT)
Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Kh¶ ¸i
Giáo án Hình học 8
Son: Ngy dy:
Tit 4: LUYN TP
A.Mc tiờu:Qua bi ny, HS cn:
-Cng c v hon thin lý thuyt: ghi nh bn vng hn cỏc tớnh cht ca hỡnh thang cõn, cỏc
du hiu nhn bit ca hỡnh thang cõn.
-Bit vn dng tớnh cht ca hỡnh thang cõn chng minh cỏc ng thc v cỏc
on thng bng nhau, cỏc gúc bng nhau; da vo cỏc du hiu ó hc chng
minh mt t giỏc l hỡnh thang theo iu kin cho trc. Mt khỏc, thụng qua cỏc
bi tp, HS c luyn tp cỏch phõn tớch, xỏc nh phng hng chng minh
mt s bi toỏn hỡnh hc.
B.Phng phỏp: Nờu vn , kim tra, phõn tớch i lờn.
C.Chun b: thc thng
D.Tin trỡnh:
I.n nh:
II.Bi c:
?Phỏt biu nh ngha v hỡnh thang cõn v tớnh cht ca hỡnh thang cõn.
?Mun chng minh mt hỡnh thang no ú l hỡnh thang cõn thỡ ta phi chng minh thờm
iu kin gỡ
?Mun chng minh mt tam giỏc no ú l hỡnh thang cõn tỡta phi chng minh nh th
no.
III.Bi mi:
*t vn : cng c v hon thin lý thuyt ó hc, rốn luyn cỏc k
nng chng minh cỏc ng thc v on thng bng nhau, cỏc gúc bng nhau,
da v du hiu nhn bit ó hc chng minh mt t giỏc l hỡnh thang cõn, bi
( cnh huyn- gúc
nhn)
suy ra: DE = CF.
Bi tp 15: (SGK)
Chng minh:
Giáo viên: Nguyễn Thị Khả ái
Gi¸o ¸n H×nh häc 8
HS lớp nhận xét.
GV nhận xét chung về cách trình bày, lập
luận.
HS đọc đề bài, GV vẽ hình, HS đọc giả thiết,
kết luận.
?Muốn chứng minh tứ giác BEDC là hình
thang cân có đáy nhỏ (DE=BC) bằng cạnh
bên thì phải chứng minh như thế nào?
GV chốt lại vấn đề và nêu phương hướng
chứng minh:
-Tứ giác BEDC đã cho hai góc kề BC bằng
nhau (∠B=∠C).Do đó muốn chứng minh
BEDC là hình thang cân chỉ cần phải chứng
minh: DE//BC (1)
-Muốn chứng minh DE bằng BE, ta phải
chứng minh:
BED∆
cân (2)
HS chia thành nhóm nhỏ ngồi cùng bàn làm
bài tại chổ, cho một HS khá lên bảng trình
bày lời giải bài tập này.
a)Theo giả thiết
ABC
1
=∠B
1
D 1 1 E
Suy ra DE//BC 2 2
B C
Bài tập 16: (SGK)
A
E 1 1 D
B C
BCA
∆
(AB=AC)
GT BD, CE là các đường phân giác
( )
ABEACD ∈∈ ,
KL BEDC là hình thang cân.
BE=ED=CD
IV.Hướng dẫn về nhà:
-BTVN: 17,18
-Hướng dẫn HS làm bài tập 17.
-Soạn câu hỏi ?1, ?2 trong bài 4.
Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Kh¶ ¸i
Gi¸o ¸n H×nh häc 8
Soạn: Ngày dạy:
Tiết 5: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
bằng nhau. Ở đây mới có AE là cạnh của
ADE∆
HS thảo luận nêu cách vẽ:
1, EF//AB (
BCF ∈
)
2,Từ C kẻ CF//ADcắt DE kéo dài tại F
?Em nào chứng minh
FCEADE
∆=∆
GV trình bày chứng minh như sgk
GV gợi ý HS về khái niệm về đường trung
bình trước khi nêu định nghĩa.
HS thực hiện ?2
+GV chốt lại vấn đề và nêu định lí 2:
-Kiểm tra bằng thực tế đo đạc, ta thấy rằng
đường trung bình của tam giác thì song song
với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.
-Bây giờ chúng ta sẽ làm rõ điều đó bằng
phương pháp chứng minh toán học.
GV gợi ý:
1.Đường trung bình của tam giác:
*Định lí: (SGK)
GT
ABC∆
, AD = DB, DE = BC
KL AE = EC
A
2
1
=
A
D E F
B C
IV.Hướng dẫn về nhà:
-Xem cách chứng minh định lí 1, định lí 2.
-Học định nghĩa, định lí 1, định lí 2 về đường trung bình của tam giác.
-BTVN: 20, 21, 22 (SGK)
Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Kh¶ ¸i
Gi¸o ¸n H×nh häc 8
Soạn: Ngày dạy:
Tiết 6: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG
A.Mục tiêu:Qua bài này, HS cần:
-Nắm được định nghĩa về đương trung bình của hình thang, nắm vững nội dung
định lí 3, định lí 4 (thuộc định lí, viết được giả thiết và kết luận của định lí).
-Vận dụng định lí để tính độ dài các đoạn thẳng, chứng minh các hệ thức về đoạn thẳng.
-Thấy được sự tương tự giữa định nghĩa và định lí về đương trung bình trong tam giác và trong
hình thang; sử dụng tính chất đương trung bình của tam giác để chứng minh các tính chất của
đương trung bình hình thang.
-Rèn cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực
tế.
B.Phương pháp: Nêu vấn đề, tổng hợp, khái quát hoá, dự đoán.
C.Chuẩn bị:
-GV: máy chiếu, giấy in trong chứng minh định lí 4.
D.Tiến trình:
I.Ổn định:
ABC
∆
)
Ta nói rằng đoạn thẳng EF là đường trung
2. Đường trung bình của hình thang:
A B
E I F
D C
*Định lí 3:(SGK)
GT ABCD là hình thang (AB//CD)
AE=ED, EF//AB, EF//CD
KL BF=FC
Chứng minh:
Gọi I là giao điểm của AC và EF
Xét
ADC∆
có: E là trung điểm AD (gt)
Và EI//CD (gt)
Nên I là trung điểm AC
Xét
ABC
∆
có: I là trung điểm AC(c/m trên
Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Kh¶ ¸i
Gi¸o ¸n H×nh häc 8
bình của hình thang ABCD.
?Vậy em nào có thể nêu định nghĩa một cách
tổng quát về đường trung bình của hình
thang.
Từ đó GV đi đến giới thiệu định nghĩa đường
EF
+
=
A B
E 1 F
2
D 1 K
C
IV.Củng cố và luyện tập:
Thực hiện ?5 A B C
Giải: Ta có:
DH⊥AD
và
DH
⊥
CH
Suy ra AD//CH nên ADHC là hình thang. 24m 32m x
Mặt khác: BE//AD và BE//CH (vì cùng vuông góc với DH)
Và EB đi qua trung điểm của AC D E H
Nên E là trung điểm của DH
Do đó EH là đường trung trung bình của hình thang ADHC.
Từ đó, ta có:
( )
CHADEB +=
2
1
hay
( )
x+= 24
2
thang; vận dụng thành thạo các định lí để giải toán, rèn luyện cách lập luận chính xác trong
chứng minh hình học ta cùng luyện tập.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HS đọc đề và vẽ hình bài tập 25 (SGK)
?Nêu giả thiết, kết luận của bài toán.
?Quan hệ giữa EK và AB
?Quan hệ giữa KF và CD
suy ra KE như thế nào với AB
?KE//AB, FK//AB: em có nhận xét gì
GV đưa ra bài tập 27 (SGK).
HS vẽ hình và ghi giả thiết, kết luận
Bài tập 25 (SGK):
A B
E F
D K C
GT ABCD là hình thang (AB//CD)
EA=AD (E
∈
AD),FB=FC (F
∈
BC)
KB=KD
KL E, K, F thẳng hàng.
Chứng minh:
ABD∆
: EA=ED, KB= KD
⇒
EK là đường trung bình (đ/n)
⇒
EK//AB (1)
∈
BC), KA=KC(K
∈
AC)
KL a)So sánh: KE với DC; FK với AB
b)C/m:
2
CDAB
EF
+
≤
Chứng minh:
a)
ACD
∆
: EA=ED, KA=KC
suy ra EK là đường trung bình.
DCEK
2
1
=⇒
ABC∆
: KA=KC, BF= FC
suy raKF là đường trung bình
ABFK
2
1
=⇒
b)Ta có: EF
≤
D.Tiến trình:
I.Ổn định:
II.Bài cũ:
?Cho đoạn thẳng AB A B
a)Hãy dựng một đoạn thẳng bằng đoạn thẳng AB.
b)Hãy dựng đường trung trực của đoạn thẳng AB.
III.Bài mới:
*Đặt vấn đề: Trong tiết học hôm nay chúng ta nghiên cứu phương pháp giải các bài toán vẽ hình
học bằng hai dụng cụ là thước thẳng và compa. Đó là phép dựng hình bằng thước và compa.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV giới thiệu bài toán dựng hình và nêu tác
dụng của bài toán dựng hình sgk.
GV đưa hình 46 và 47 lên bảng phụ nhắc lại
cách dựng một số bài: dựng khi biết một góc
cho trước, dựng đường thẳng vuông góc
(song song) với đường thẳng cho trước; dựng
tia phân giác của một góc.
GV nêu ví dụ ở (SGK)
-GV phân tích: giả sử dựng được hình thang
ABCD thoả mãn điều kiện bài toán (GV vẽ
hình)
?Bộ phận nào dựng được ngay?
Vì sao? (
ACD
∆
dựng được vì có hai cạnh và
1.Bài toán dựng hình: (SGK)
2.Các bài toán dựng hình đã biết:
?Dựng
ABC∆
HS dựng hình vào vở
? Điểm B phải thoả mãn điều kiện gì? (Điểm
B nằm trên tia Ax//CD và cắt B cách A một
khoảng 3cm)
-GV hướng dẫn HS chứng minh hình thang
vừa dựng thoả mãn điều kiện bài toán.
-Dựng
ACD∆
có AD=2cm,
0
70=∠D
,
DC=4cm.
-Dựng tia Ax//CD (tia Ax và điểm C cùng nằm
trong một nửa mặt phẳng bờ AD).
y
A 3cm B x
2cm
D 70
0
4cm C
-Dựng cung tròn tâm A bán kính 3cm cắt tia Ax
tại B.
-Vẽ đoạn thẳng BC.
*Chứng minh:
Theo cách dựng, ta có: AB//CD
Suy ra ABCD là hình thang có: AD=2cm,
CD=4cm,
0
70=∠D
65=∠B
nên thoả mãn điều kiện bài toán.
V. Hướng dẫn về nhà:
-Xem lại cách dựng các bài toán hình cơ bản.
-BTVN: 30, 31 (SGK).
Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Kh¶ ¸i
Gi¸o ¸n H×nh häc 8
Soạn: Ngày dạy:
Tiết 9: LUYỆN TẬP
A.Mục tiêu:
-HS được rèn luyện kĩ năng trình bày hai phần cách dựng và chứng minh trong lời giải bài toán
bài toán dựng hình; được tập phân tích bài toán dựng hình để chỉ ra cách dựng.
-HS sử dụng thước thẳng, compa để dựng hình thang, hình thang cân.
-Củng cố lược đồ để giải bài toán dựng hình và tập dượt HS vận dụng phương pháp đặc biệt hoá
trong dự đoán và chứng minh.
B.Phương pháp: Nêu vấn đề, thực hành, kiểm tra.
C.Chuẩn bị:
-GV và HS: thước thắng compa, thước đo góc.
D.Tiến trình:
I.Ổn định:
II.Bài cũ:
?Làm bài tập 30 (chỉ trình bày cách dựng)
III.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
?Bài toán cho biết mấy yếu tố
?Hình nào dựng được ngay
? Điểm B dựng như thế nào?
?Vì sao hình thang ABCD vừa dựng thoả
mãn điều kiện bài toán.
?Hãy nêu thứ tự cách dựng.
80=∠xDC
.
-Dựng cung tròn tâm C bán kính 4cm cắt Dx tại
A.
-Dựng tia Ay//DC (tia Ay và điỉem C thuộc
cùng mặt phẳng bờ AD).
x
Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Kh¶ ¸i
Gi¸o ¸n H×nh häc 8
?Dựng điểm B như thế nào? Có mấy cách
dựng.
A B y
4
80
0
3
D C
-Dựng cung tròn tâm D bán kính bằng AC cắt
tia Ay tại B.
-Kẻ đoạn thẳng BC.
*Chứng minh:
Theo cách dựng: AB//CD và AC=BD nên
ABCD là hình thang cân.
Hình thang cân ABCD có: AC=4cm, CD=3cm,
0
80=∠D
nên thoả mãn điều kiện bài toán.
IV.Củng cố:
Theo em hiểu, muốn giải một bài dựng hình phải làm những công việc gì? Nội dung lời giải một
bài dựng hình gồm những phần nào?
.
Giải:
*Cách dựng:
-Dựng
ABC
∆
đều bất kì để có góc 60
0.
-Dựng tia phân giác của một góc nào đó, B C
chẳng hạn như góc A, ta được
0
30=∠BAE
. H
*Chứng minh:
Theo cách dựng,
ABC
∆
là tam giác đều nên
0
60=∠BAC
E
Theo cách dựng tia phân giác AE, ta có:
00
3060
2
1
2
1
==∠=∠=∠ BACEACBAE
II.Bài mới:
đều thuộc A’B’, điểm đối xứng với mỗi điểm
''" BAC ∈
đều thuộc AB. Ta gọi hai đoạn
thẳng AB và A’B’ là hai hình đối xứng nhau
qua d.
?Khi nào thì hai hình gọi là đối xứng với
nhau qua một đường thẳng.
GV: đường thẳng d gọi là trục đối xứng.
?Cho
ABC
∆
và đường thẳng d. Hãy vẽ các
đoạn thẳng đối xứng với các cạnh của
ABC∆
qua d.
GV giới thiệu hai đoạn thẳng( góc, tam giác)
đối xứng với nhau qua đường thẳng d; hai
hình đối xứng nhau qua trục d.
HS thực hiện ?3
?Trục đối xứng là gì.
HS thực hiện ?4
+GV đưa tấm bìa hình thang cân ABCD. Gấp
bìa sao cho
DCBA ≡≡ ,
(lưu ý để HS thấy
nếp gấp đi qua trung điểm hai đáy của hình
thang).
?Em có nhận xét gì về hai phần tấm bìa sau
khi gấp.
Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Kh¶ ¸i
Giáo án Hình học 8
Son: Ngy dy:
Tit 11: LUYN TP
A.Mc tiờu:
-V kin thc: HS cng c v hon thin hn v lớ thuyt: HS hiu sõu sc hn v cỏc khỏi nim
c bn v i xng trc.
-V k nng: thc hnh v hỡnh i xng ca mt im, ca mt on thng qua trc i xng;
vn dng tớnh cht hai on thng i xng qua ng thng thỡ bng nhau gii cỏc bi toỏn
thc t.
B.Phng phỏp: Kim tra, thc hnh
C.Chun b:
-GV: thc chia khong, bng ph hỡnh 61.
-HS: thc chia khong.
D.Tin trỡnh:
I.n nh:
II.Bi c:
HS 1: nh ngha hai im i xng qua mt ng thng, hai hỡnh i xng qua mt ng
thng. A
Cho on thng AB v ng thng d (hỡnh v) d
Hóy v hỡnh i xng vi on thng AB qua d.
Hỡnh ú cú tớnh cht gỡ? B
HS 2: nh ngha trc i xng ca mt hỡnh. V tam giỏc ABC (AB=AC). Tam giỏc ú cú trc
i xng khụng? Hóy v trc i xng ca tam giỏc ú (trc d). K tờn hỡnh i xng ca AB,
AC,
B
qua d.
III.Bi mi:
Hot ng ca thy v trũ Ni dung
Ta cú OA=OB
OBC
cõn O cú Ox l
ng cao ng thi l ng phõn giỏc.
Giáo viên: Nguyễn Thị Khả ái
Gi¸o ¸n H×nh häc 8
Từ đó suy ra O
2
+ O
3
?
GV đưa hình 61 (SGK) lên bảng phụ.
GV (giới thiệu): các biển a, b, c, d theo thứ tự
là các biển203a, 210, 207b, 233 của Luật
giao thông đường bộ. Xem cuốn “Giáo dục
luật về trật tự an toàn giao thông”.
2
ˆ
ˆ
O
ˆ
43
BOA
O ==⇒
(3)
Tương tự, ta có:
2
ˆ
ˆ
COB
BOACOA
x
Bài tập 40 (SGK):
Các biển a, b, d có trục đối xứng.
IV.Hướng dẫn về nhà:
-Tìm các chữ cái in hoa có trục đối xứng.
-Xem các bài tập đã giải.
-Làm bài thực hành 38 và 42 (SGK)
-Đọc mục “Có thể em chưa biết”.
Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Kh¶ ¸i
Gi¸o ¸n H×nh häc 8
Soạn: Ngày dạy:
Tiết 12: HÌNH BÌNH HÀNH
A.Mục tiêu:
-HS hiểu định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết
một tứ giác là hình bình hành.
-Biết vẽ một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành.
-Tiếp tục rèn luyện khả năng chứng minh hình học, biết vận dụng các tính chất của hình bình
hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, chứng minh các góc bằng nhau, chứng minh các
góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, vận dụng các dấu hiệu nhận biết hình bình hành
để chứng minh hai đường thẳng song song.
B.Phương pháp: Nêu vấn đề, thực hành, kiểm tra.
C.Chuẩn bị:
-GV: thước, bảng phụ.
-HS: ôn tính chất tứ giác, hình thang, các trường hợp bằng nhau của hai tam giác.
D.Tiến trình:
I.Ổn định:
II.Bài cũ:
?Phát biểu định nghĩa về hình thang, hình thang vuông, hình thang cân.
CDAB
//
//
2.Tính chất:
*Định lí: (sgk)
A B
I
D C
GT ABCD là hình bình hành
AC cắt BD tại I
KL a)AB=CD, AD=Bc
Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Kh¶ ¸i
Gi¸o ¸n H×nh häc 8
b)
DBCA
ˆˆ
;
ˆˆ
==
Chứng minh: (sgk)
3.Dấu hiệu nhận biết: (sgk)
IV.Củng cố và luyện tập:
-Nhắc lại định nghĩa, tính chất của hình binh hành.
-Dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành.
-Làm bài tập 43 (sgk): GV đưa hình 71 lên bảng phụ.
-Trả lời câu hỏi đầu bài (hình 65 sgk): khi hai đĩa cân lên và hạ xuống, ta luôn có: AD=BC,
AB=CD nên ABCD luôn là hình bình hành.
V. Hướng dẫn về nhà:
-Học thuộc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết.
-BTVN: 44, 45, 46 (sgk); 79, 80, 81, 82 (sbt)
B
?BEDF là hình gì, vì sao?
Bài tập 45 (Sgk):
GT ABCD là hình bình hành
2121
ˆˆ
;
ˆˆ
DDBB ==
KL a)BF//DE
b)BEDF là hình gì?
A E B
1
2
1 2
D F C
Chứng minh:
a)Ta có:
DDBB
ˆ
2
1
ˆ
;
ˆ
2
1
ˆ
21
==