Tuần 1
Ngày soạn: 19/08/2009
Ngày dạy: / /2009
CHƯƠNG I: TỨ GIÁC
Tiết 1. TỨ GIÁC
I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức: HS nắm vững các đnghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tgiác lồi.
Kĩ năng: HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi. Biết vận
dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiển đơn giản.
Thái độ: Suy luận ra được tổng bốn góc ngoài của tứ giác bằng 360
o
.
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Compa, eke, thước thẳng, bảng phụ vẽ hình sẳn (H1, H5 sgk)
- HS : Ôn định lí “tổng số đo các góc trong tam giác”.
- Phương pháp : Đàm thoại, qui nạp, hoạt động nhóm.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
* Ổn định lớp: Ổn định và nắm sĩ số lớp:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1 : Kiểm ra (5’)
- Kiểm tra đồ dùng học tập của
HS, nhắc nhở HS chưa có đủ …
- HS cùng bàn kiểm tra lẫn
nhau và báo cáo…
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (1’)
§1. TỨ GIÁC - Giới thiệu tổng quát kiến thức
lớp 8, chương I, bài mới
- HS nhe và ghi tên chương, bài
vào vở.
Hoạt động 3 : Định nghĩa (20’)
- GV chốt lại (định nghĩa như
SGK) và ghi bảng
- GV giải thích rõ nội dung định
nghĩa bốn đoạn thẳng liên tiếp,
khép kín, không cùng trên một
đường thẳng
- Giới thiệu các yếu tố, cách gọi
tên tứ giác.
- Thực hiện ?1 : đặt mép thước
kẻ lên mỗi cạnh của tứ giác ở
hình a, b, c rồi trả lời ?1
- GV chốt lại vấn đề và nêu định
nghĩa tứ giác lồi
- GV nêu và giải thích chú ý
(sgk)
- Treo bảng phụ hình 3. yêu cầu
- HS quan sát và trả lời
(Hình 2 có hai đoạn thẳng BC
và CD cùng nằm trên một đoạn
thẳng)
-
HS suy nghĩ – trả lời
- HS1: (trả lời)…
- HS2: (trả lời)…
- HS nhắc lại (vài lần) và ghi
vào vở
- HS chú ý nghe và quan sát
hình vẽ để khắc sâu kiến thức
- Vẽ hình và ghi chú vào vở
- Trả lời: hình a
và D
b) Đường chéo: BD, AC
c) Cạnh kề: AB và BC, BC và
CD,CD và DA, DA và AB
d) Góc: A, B, C, D
Góc đối nhau: A và C, B và D
e) Điểm nằm trong: M, P
Điểm nằm ngoài: N, Q
Hoạt động 4 : Tồng các góc của một tứ giác (7’)
2. Tồng các góc của một tứ
giác
1
2
2
1
A
B
D
C
Kẻ đường chéo AC, ta có :
A
1
+ B + C
1
= 180
o
,
A
2
+ D + C
- HS suy nghĩ (không cần trả lời
ngay)
- HS thảo luận nhóm theo yêu
cầu của GV
- Đại diện một vài nhóm nêu rõ
cách làm và cho biết kết quả,
còn lại nhận xét bổ sung, góp ý
…
- HS theo dõi ghi chép
- Nêu kết luận (định lí) , HS
khác lặp lại vài lần.
Hoạt động 5 : Củng cố (7’)
Bài 1 trang 66 Sgk
a) x=50
0
(hình 5)
b) x=90
0
c) x=115
0
d) x=75
0
a) x=100
0
(hình 6)
a) x=36
0
- Treo tranh vẽ 6 tứ giác như
hình 5, 6 (sgk) gọi HS nhẩm tính
! câu d hình 5 sử dụng góc kề
! Sử dụng cách vẽ tam giác
- Bài tập 5 trang 67 Sgk
! Sử dụng toạ độ để tìm
- HS nghe dặn và ghi chú vào
vở
ˆ ˆ
ˆ ˆ
A+B+C+D
ˆ ˆ
ˆ ˆ
A+B+C+D
= 360
0
- Xem lại cách vẽ tam giác
Tuần 1
Ngày soạn: 20/08/2009
Ngày dạy: / /2009
Tiết 2. HÌNH THANG
I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức: HS nắm được định nghiã hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang.
Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông.
Kĩ năng: HS biết vẽ hình thang, hình thang vuông; tính số đo các góc của hình thang, hình thang
vuông. Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang.
- Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau và ở các dạng đặc biệt (hai
cạnh song song, hai đáy bằng nhau)
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Thước thẳng, êke, bảng phụ ( ghi câu hỏi ktra, vẽ sẳn hình 13), phấn màu
- HS : Học và làm bài ở nhà; vở ghi, sgk, thước, êke…
- Phương pháp : Đàm thoại, qui nạp, hợp tác nhóm
(định nghĩa, đlí, cách tính góc
ngoài)
- Một HS lên bảng trả lời và
làm bài lên bảng. Cả lớpø làm
bài vào vở .
117
75
65
B
D
C
A
ˆ
D
= 360
0
-65
0
-117
0
-71
0
= 107
0
Góc ngoài tại D bằng 73
0
- Nhận xét bài làm ở bảng .
- HS nghe và ghi nhớ
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (1’)
§2. HÌNH THANG
xét AB//CD
- HS nêu định nghĩa hình thang
- HS nhắc lại, vẽ hình và ghi
vào vở
- HS làm ?1 tại chỗ từng câu
- HS khác nhận xét bổ sung
- Ghi nhận xét vào vở
* Hai góc kề một cạnh bên của
hình thang thì bù nhau.
* Nhận xét: (sgk trang 70)
- Nhận xét chung và chốt lại vđề
- Cho HS làm ?2 (vẽ sẳn các
hình 16, 17 sgk)
- Cho HS nhận xét ở bảng
- Từ b.tập trên hãy nêu kết luận?
- GV chốt lại và ghi bảng
- HS thực hiện ?2 trên phiếu
học tập hai HS làm ở bảng
- HS khác nhận xét bài
- HS nêu kết luận
- HS ghi bài
Hoạt động 4: Hình thang vuông (8’)
2.Hình thang vuông:
A B
D C
Hình thang vuông là hình
thang có 1 gocù vuông
Cho HS quan sát hình 18, tính
; y = 50
o
c) x = 90
o
; y = 115
o
- Treo bảng phụ hình vẽ 21 (Sgk)
- Gọi HS trả lời tại chỗ từng
trường hợp
- HS kiểm tra bằng trực quan,
bằng ê ke và trả lời
- HS trả lời miệng tại chỗ bài
tập 7
Hoạt động 6: Dặn dò (5’)
Bài tập 6 trang 70 Sgk
Bài tập 8 trang 71 Sgk
Bài tập 9 trang 71 Sgk
Bài tập 10 trang 71 Sgk
- Học bài: thuộc định nghĩa hình
thang, hình thang vuông.
- Bài tập 6 trang 70 Sgk
- Bài tập 8 trang 71 Sgk
!
ˆ
A
+
ˆ
B
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Thước chia khoảng, thước đo góc, compa; bảng phụ
- HS : Học bài cũ, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước chia khoảng thước đo góc …
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (5’)
- Treo bảng phụ - Gọi một HS lên
bảng
- Kiểm btvn vài HS
- Cho HS nhận xét
- Nhận xét đánh giá và cho điểm
- HS làm theo yêu cầu của GV:
- Một HS lên bảng trả lời
x =180
0
- 110= 70
0
y =180
0
- 110= 70
0
- HS nhận xét bài làm của bạn
HS ghi nhớ , tự sửa sai (nếu có)
1- Định nghĩa hình thang
(nêu rõ các yếu tố của nó)
(4đ)
2- Cho ABCD là hình
thang (đáy là AB và CD).
Tính x và y (6đ)
x
- HS quan sát hình và trả lời (hai
góc ở đáy bằng nhau)
- HS suy nghĩ, phát biểu …
- HS phát biểu lại định nghĩa
- HS suy nghĩ và trả lời tại chỗ
- HS khác nhận xét
- Tương tự cho câu b, c
- Quan sát, nghe giảng
-HS nêu nhận xét: hình thang can
có hai góc đối bù nhau.
1.Định nghĩa:
A
B
D
C
Hình thang cân là hình
thang có 2 góc kề 1 đáy
bằng nhau
Hình thang cân ABCD
AB//CD
Â=
ˆ
B
;
ˆ
ˆ
C = D
Hoạt động 4 : Tìm tính chất cạnh bên (15’)
- Cho HS đo các cạnh bên của ba
a) Định lí 1:
Trong hình thang cân ,
hai cạnh bên bằng nhau
O
A B
O
C
D
GT ABCD là
hình thang cân
(AB//CD)
KL AD = BC
- Treo hình 27 và nêu chú ý (sgk
Cm: (sgk trang73)
- Treo bảng phụ (hình 23sgk)
- Theo định lí 1, hình thang cân
ABCD có hai đoạn thẳng nào
bằng nhau ?
Chú ý : (sgk trang 73)
- HS quan sát hình vẽ trên bảng
- HS trả lời (ABCD là hình thang
cân, theo định lí 1 ta có AD = BC)
b) Định lí 2:
Trong hình thang cân, hai
đường chéo bằng nhau
- Dự đốn như thế nào về hai
đường chéo AC và BD?
- Ta phải cminh định lísau
•
C
ˆ
D
ˆ
=
(2 góc kề đáy hình thang cân ABCD)
Vậy
BFCAED
∆=∆
(cạnh huyền – góc nhọn)
⇒
DE = CF
Hoạt động 5 : Dặn dò(2’)
- Học bài : thuộc định nghĩa, các tính chất
- Bài tập 12 trang 74 Sgk
Tuần 2 Tiết 4. LUYỆN TẬP
Ngày soạn: 24/08/2009
Ngày dạy: / /2009
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức: Nắm chắc đònh nghóa, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân. Biết
vận dụng đònh nghóa, các tính chất hình thang cân trong việc nhận dạng và chứng minh các
bài tập có liên quan.
Kó năng: Rèn kó năng phân tích giả thiết, kết luận của một đònh lí. Kó năng trình bày lời giải
của một bài toán.
Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong lập luận và chứng minh.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Thước chia khoảng, thước đo góc, compa; bảng phụ
- HS : Học bài cũ, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước chia khoảng thước đo góc …
thang cân.
Hoạt động 2: Luyện tập (30’)
Bài 13 trang 74
Hai tam giác ACD và BDC có :
•AD = BC (cạnh bên hình thang cân ABCD)
•AC = BD (đường chéo hình thang cân ABCD)
•DC là cạnh chung
Vậy
BDCACD
∆=∆
(c-c-c)
11
C
ˆ
D
ˆ
=⇒
do đó
EDC
∆
cân
⇒
ED = EC
Bài14 trang 75
Học sinh quan sát bảng phụ trang 79
Tứ giác ABCD là hình thang cân (dựa vào dấu hiệu nhận biết)
Tứ giác EFGH là hình thang
Bài 15 trang 75
a/ Tam giác ABC cân tại A nên :
2
1
D
ˆ
Nên DE // BC
Vậy tứ giác BDEC là hình thang
Hình thang BDEC có
C
ˆ
B
ˆ
=
nên là hình thang cân
b/ Biết Â= 50
0
suy ra:
=
−
==
2
50180
B
ˆ
C
ˆ
00
65
0
000
22
3. Tứ giác có hai góc kề một cạnh bù nhau và có hai đường chéo
bằng nhau là hình thang cân.
4. Tứ giác có hai góc kề một cạnh bằng nhau là hình thang cân.
5. Tứ giác có hai góc kề một cạnh bù nhau và có hai góc đối bù
nhau là hình thang cân.
- HS lên bảng trả lời (có thể vẽ
hình để giải thích hoặc chứng
minh cho kết luận của mình)…
- HS còn lại chép và làm vào vở
bài tập :
1- Đúng (theo định nghĩa)
2- Sai (vẽ hình minh hoạ)
3- Đúng (giải thích)
4- Sai (giải thích + vẽ hình
…)
5- Đúng (giải thích)
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (2’)
§4. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH
CỦA TAM GIÁC
- GV giới thiệu bài trực tiếp ghi
bảng
- HS ghi bài
Hoạt động 3 : Phát hiện tính chất (10’)
1. Đường trung bình của tam
giác
a. Định lí 1: (sgk)
1
1
1
F
- ADE = AFC (g-c-g)
- AE = EC
* Định nghĩa: (Sgk)
-Vị trí điểm D và E trên hình vẽ?
- Ta nói rằng đoạn thẳng DE là
- HS nêu nhận xét: D và E là
trung điểm của AB và AC
DE là đường trung bình của
∆ABC
đường trung bình của tam giác
ABC. Vậy em nào có thể định nghĩa
đường trung bình của tam giác ?
- Trong một ∆ có mấy đtrbình?
- HS phát biểu định nghĩa đường
trung bình của tam giác
- HS khác nhắc lại. Ghi bài vào
vở
- Có 3 đtrbình trong một ∆
Hoạt động 4 : Tìm tính chất đường trung bình tam giác (15’)
b. Định lí 2 : (sgk)
A
D E F
B C
Gt ABC ;AD=DB;AE = EC
Kl DE//BC; DE = ½ BC
Chứng minh : (xem sgk)
- Yêu cầu HS thực hiện ?2
- Gọi vài HS cho biết kết quả
- Từ kết quả trên ta có thể kết luận
Từ DE = ½ BC (định lý 2)
=> BC = 2DE=2.50=100
Bài 20 trang 79 Sgk
x
50
8cm
50
8cm
10cm
K
I
A
B
C
- Cho HS tính độ dài BC trên hình
33 với yêu cầu:
- Để tính được khoảng cách giữa hai
điểm B và C người ta phải làm như
thế nào?
- GV chốt lại cách làm (như cột nội
dung) cho HS nắm
- Yêu cầu HS chia nhóm hoạt động
- Thời gian làm bài 3’
- GV quan sát nhắc nhở HS không
tập trung
- GV nhận xét hoàn chỉnh bài
- HS thực hiện ? 3 theo yêu cầu
của GV:
- Quan sát hình vẽ, áp dụng kiến
thức vừa học, phát biểu cách
Tiết 6. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa về đường trung bình củahình thang; nắm vững nội dung định
lí 3, định lí 4 về đường trung bình hình thang.
Kỹ năng: Biết vận dụng định lí tính độ dài các đoạn thẳng, chứng minh các hệ thức về đoạn thẳng.
Thái độ: Thấy được sự tương tự giữa định nghĩa và định lí về đường trung bình trong tam giác và
trong hình thang; sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác để chứng minh các tính chất của
đường trung bình trong hình thang.
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ , thước thẳng .
- HS : Ôn bài đường trung bình của tam giác, làm các bài tập về nhà.
- Phương pháp : Qui nạp, nêu vấn đề , hợp tác nhóm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (5’)
1/ Định nghĩa đường trung bình của
tam giác.(3đ)
2/ Phát biểu định lí 1, đlí 2 về đường
trbình của ∆. (4đ)
3/ Cho ∆ABC có E, F là trung điểm
của AB, AC. Tính EF biết BC =
15cm. (3đ)
15
x
F
E
A
B
- HS nghe giới thiệu, ghi
tựa bài vào vở
Hoạt động 3 : Tìm kiến thức mới (11’)
2. Đường trung bình của hình
thang
a/ Định lí 3: (sgk trg 78)
E
F
A
B
D
C
GT hình thang ABCD (AB//CD)
AE = ED ; EF//AB//CD
KL BF = FC
- Nêu ?4 và yêu cầu HS thực hiện
- Hãy đo độ dài các đoạn thẳng
BF, CF rồi cho biết vị trí của điểm
F trên BC
- GV chốt lại và nêu định lí 3
- HS nhắc lại và tóm tắt GT-KL
- Gợi ý chứng minh : I có là trung
điểm của AC không? Vì sao?
Tương tự với điểm F?
- HS thực hiện ?4 theo
yêu cầu của GV
- Nêu nhận xét: I là
trung điểm của AC ; F là
trung điểm của BC
- Lặp lại định lí, vẽ hình
1
2
E
F
A
B
D
C
K
GT hthang ABCD (AB//CD)
AE = EB ; BF = FC
KL EF //AB ; EF //CD
EF =
2
CDAB +
Chứng minh (sgk)
- u cầu HS nhắc lại định lí 2 về
đường trung bình của tam giác
- Dự đốn tính chất đtb của
hthang? Hãy thử bằng đo đạc?
- Có thể kết luận được gì?
- Cho vài HS phát biểu nhắc lại
- Cho HS vẽ hình và ghi GT-KL
Gợi ý cm: để cm EF//CD, ta tạo ra
1 tam giác có EF là trung điểm
của 2 cạnh và DC nằm trên cạnh
kia đó là ∆ADK …
- GV chốt lại và trình bày chứng
minh như sgk
- Cho HS tìm x trong hình 44 sgk
ghi chú vào tập
- Xem lại đường trung
bình của tam giác
TUẦN 4 Tiết 7. LUYỆN TẬP
Ngày soạn: 07/09/2009
Ngày dạy: / /2009
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức: Qua luyện tập, giúp HS vận dụng thành thạo định lí đường trung bình của hình thang
để giải được những bài tập từ đơn giản đến hơi khó.
Kĩ năng: Rèn luyện cho HS các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc tập luyện phân tích
chứng minh các bài tốn.
Thái độ: Vận dụng được kiến thức trong bài vào thực tiễn.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: :
- GV : Bảng phụ, compa, thước thẳng có chia khoảng.
- HS : Ôn bài (§4) , làm bài ở nhà
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1/ Ổn định lớp
2/ Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ
- Treo bảng phụ đưa ra đề kiểm
tra. Gọi một HS lên bảng
- Kiểm bài tập về nhà của HS
- Gọi HS nhận xét câu trả lời
và bài làm ở bảng.
- GV chốt lại về sự giống nhau,
khác nhau giữa định nghĩa đtb
tam giác và hình thang; giữa
tính chất hai hình này…
- Lưu ý HS các kí hiệu trên
hình vẽ
! Gợi ý cho HS phân tích:
a) EF là đtb của hthang
ABCD
EF//DC EF//AB
AE=ED EK//DC EI//AB
AE=ED
AK = KC BI = ID
-> Gọi một HS trình bày bài
giải ở bảng.
b) Biết AB = 6cm,
CD = 10cm có thể tính được
EF? KF? EI?
EK là đưòng trung bình của
ABD nên EK //AB (1)
Tương tự KF // CD (2)
Mà AB // CD (3)
Từ (1)(2)(3)=>EK//CD,KF//CD
Do đó E,K,F thẳng hàng
- HS đọc đề,vẽ hình vào vở.
- HS lên bảng ghi GT- KL
GT AB//CD//EF//GH
AC= CE=EG; BD=DF=FH
KL Tính x, y
- HS suy nghĩ, nêu cách làm
- Một HS làm ở bảng, còn lại làm
cá nhân tại chỗ
- HS lớp nhận xét, góp ý bài giải
ở bảng
D
GT ABCD là hthang
AB // CD
AE=ED,FB=FC,KB=KD
KL E,K,F thẳng hàng
Giải
EK là đưòng trung bình của
ABD nên EK //AB (1)
Tương tự KF // CD (2)
Mà AB // CD (3)
Từ (1)(2)
(3)=>EK//CD,KF//CD
Do đó E,K,F thẳng hàng
Bài tập 26 trang 80 Sgk
y
8cm
16cm
x
A
G
H
B
E
C
D
F
Ta có: CD là đường trung bình
của hình thang ABFE.
Do đó: CE = (AB+EF):2
hay x = (8+16):2 = 12cm
a) EF là đtb của hthang ABCD
nên EF//AB//CD.
K∈ EF nên EK//CD và
AE = ED ⇒ AK = KC (đlí đtb
∆ADC)
I∈ EF nên EI//AB và AE=ED
(gt)
⇒ BI = ID (đlí đtb ∆DAB)
b)EF=
1
2
(AB+CD)=
1
2
(6+10)=8
cm
EI=
1
2
AB=3cm;KF=
1
2
AB=3c
m
IK=EF–(EI+KF)= 8–
(3+3)=2cm
Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập lại phần lý thuyết và xem lại các bài tập đã làm để nắm được cách làm
- BTVN: 27/ 80/sgk
- Hướng dẫn cách làm bài 27
thẳng, compa, Êke, thước đo
góc .
+ Với thước thẳng ta có thể:
-Vẽ được một đường thẳng
khi biết hai điểm của nó
-Vẽ được một đoạn thẳng
khi biết hai đầu mút của nó
-Vẽ được một tia khi biết
gốc và một điểm của tia
1) Bài toán dựng hình
Ta xét các bài toán vẽ hình
mà chỉ sử dụng hai dụng cụ
là thước và compa,
Hoạt động 2 :Các bài toán dựng hình đã biết
Ở hình học lớp 6 và hình học
lớp 7, với thước và compa, ta đã
biết cách giải các bài toán dựng
hình
nào ?
HS trả lời:
Ở hình học lớp 6 và hình học
lớp 7, với thước và compa, ta
đã biết cách giải 7 bài toán
dựng
2)Các bài toán dựng hình đã
biết
( SGK trang 81,82 )
Hoạt động 3 : Dựng hình thang
HS : - Ghi vớ duù trong sgk cho
HS tỡm hieồu Gt vaứ Kl cuỷa
( D = 70
0
,
DC = 4cm, DA = 2cm )
+Điểm B thoả mãn hai điều
kiện :
- B nằm trên đường thẳng đi
qua A và song song với CD
- B cách A một khoảng 3cm
(B và C cùng nằm trên nửa
mặt phẳng bờ AD
3) Dựng hình thang
Ví dụ : Dựng hình thang
ABCD biết dáy AB = 3cm,
dáy CD = 4cm , cạnh bên AD
= 2cm, góc D = 70
0
Giải
1) Cách dựng :
– Dựng tam giác ACD có D =
70
0
,
DC = 4cm, DA = 2cm
– Dựng tia Ax song song
với DC
( tia Ax và điểm C nằm trong
cùng một nửa mặt phẳng bờ
AD )
x
4.Củng cố :
Nhắc lại nội dung của các phần cách dựng và chứng minh
5. Hướng dẫn- dặn dò
- Xem lại các phần cách dựng và chứng minh
- Bài tập về nhà :29, 30, 31, 32 trang 83 SGK
- HD- Bài 30 trang 83 Sgk
! Tương tự bài 29
- Bài 31 trang 83 Sgk
! Vẽ ADC có
AD=2cm, AC=4cm,DC=4cm
Chú ý cần phân tích bài tốn để chỉ ra cách dựng.
- Trong lời giải chỉ ghi hai phần cách dựng và chứng minh
TUẦN 5 Tiết 9. LUYỆN TẬP
Ngày soạn: 14/09/2009
Ngày dạy: / /2009
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức: Qua luyện tập, giúp HS vận dụng thành thạo định lí đường trung bình của tam giác,
của hình thang để giải bài tập.
Kĩ năng: Rèn luyện cho HS các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc tập luyện phân tích
chứng minh các bài tốn.
Thái độ: Vận dụng được kiến thức trong bài vào thực tiễn.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: :
- GV : Bảng phụ, compa, thước thẳng có chia khoảng.
- HS : Ơn bài (§4) , làm bài ở nhà
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1/ Ổn định lớp
2/ Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
2
AB
KF =
(2)
b/ Ta có : EF
KFEK +≤
(bất
đẳng thức
EFK∆
) (3)
Từ (1), (2) và (3)
⇒
EF
EK KF≤ +2 2 2
CD AB CD AB+
≤ + =
xy bằng :
cm16
2
2012
=
+
Bài 28 trang 80 a/ Do EF là đường trung bình
của hình thang nên: EF // AB //
CD
Tam giác ABC có :
nên :
3
2
6
2
AB
KF ===
Mà EI + IK + KF = EF
Nên KF = EF – (EI + IK)
= 8 – (3+3) = 2
Bài 22 trang 80
Tam giác BDC có :
DE = EB
BM = MC
Do đó EM // DC
⇒
EM // DI
Tam giác AEM có :
AD = DE
EM // DI
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
Ơn tập lại phần lý thuyết và xem lại các bài tập đã làm để nắm được cách làm.
TUẦN 5 Tiết 10. ĐỐI XỨNG TRỤC
Ngày soạn: 14/09/2009
Ngày dạy: / /2009
I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng; hiểu được
định nghĩa về hai hình đối xứng với nhau qua một đường thẳng; nhận biết được hai đoạn thẳng đối
xứng với nhau qua một đường thẳng; hiểu được định nghĩa về hình có trục đối xứng và qua đó nhận
- Kiểm tra bài tập về nhà của HS
- Cho HS nhận xét ở bảng
- Hoàn chỉnh bài làm, cho điểm
- Một HS lên bảng trình bày:
Vì AE là đường cao của tam giác
đều nên AE cũng là đường trung
trực
5
2 2
BC
BE EC cm⇒ = = =
.
Tam giác AEB vuông tại E có:
AE=
2
2 2 2
5 75
5
2 4
AB BE
− = − =
÷
- HS nhận xét
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (2’)
- Qua bài toán trên, ta thấy: B và C là hai điểm đối xứng với nhau qua đường thẳng AE; Hai đoạn thẳng
AB và AC là hai hình đối xứng nhau qua đường thẳng AE. Tam giác ABC là hình có trục đối xứng .
- Để hiểu rõ các khái niệm trên, ta nghiên cứu bài học hôm nay.
Hoạt động 3 : Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng (12’)
C B
A
d
A’
C’
B’
Hai đoạn thẳng AB và A’B’
đối xứng nhau qua đường
thẳng d.
d gọi là trục đối xứng
- Hai hình H và H’ khi nào thì
được gọi là hai hình đối xứng
nhau qua đường thẳng d?
- Nêu bài toán ?2 kèm hình vẽ 51
cho HS thực hành
B
A
d
- Nói: Điểm đối xứng với mỗi
điểm C∈ AB đều ∈ A’B’và
ngược lại… Ta nói AB và A’B’ là
hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua
d. Tổng quát, thế nào là hai hình
- HS nghe để phán đoán …
- Thực hành ?2 :
- HS lên bảng vẽ các điểm A’, B’,
C’ và kiểm nghiệm trên bảng …
- Cả lớp làm tại chỗ …
- Điểm C’ thuộc đoạn A’B’
HS nêu định nghĩa hai hình đối
B H C
b) Định lí : (Sgk)
A H B
D K
C
K
Đường thẳng HK là trục đối
xứng của hình thang cân
ABCD
- Treo bảng phụ ghi sẳn bài tốn
và hình vẽ của ?3 cho HS thực
hiện.
- Hỏi:
+ Hình đx với cạnh AB là hình
nào? đối xứng với cạnh AC là
hình nào? Đối xứng với cạnh BC
là hình nào?
- GV nói cách tìm hình đối xứng
của các cạnh và chốt lại vấn đề,
nêu định nghĩa hình có trục đối
xứng
- Nêu ?4 bằng bảng phụ
- GV chốt lại: một hình H có thể
có trục đối xứng, có thểà khơng
có trục đối xứng …
- Hình thang cân có trục đối xứng
khơng ? Đó là đường thẳng nào?
- GV chốt lại và phát biểu định lí
- Thực hiện ?3 :
- Ghi đề bài và vẽ hình vào vở
+ Hình i có 2 trục đối xứng
Hoạt động 7 : Dặn dò (1’)
Bài 36 trang 87 Sgk
Bài 38 trang 87 Sgk
Bài 36 trang 87 Sgk
! Hai đoạn thẳng đối xứng thì
bằng
Bài 38 trang 87 Sgk
! Xếp 2 hình gập lại với nhau
- Học bài : thuộc các đònh nghóa
- HS sử dụng tính chất bắc cầu
- HS làm theo hướng dẫn
TUẦN 6 Tiết 11. LUYEÄN TAÄP
Ngày soạn: 21/09/2009
Ngày dạy: / /2009
I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức: Củng cố kt về 2 điểm , hai hình đối xứng qua một đường thẳng hình có trục đối
xứng .
Kỹ năng : Biết dựng hình đối qua một đường thẳng , tìm trục đối xứng của một hình .
Thái độ: Vẽ hình chính xác , cẩn thận.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
- GV : Compa, thước thẳng, thước đo góc
- HS : Compa, thước thẳng, thước đo góc
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1/ Ổn định lớp
2/ Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (10’)
HS1: Câu 1: Cho hình thang ABCD, AB và CD là đáy. Biết  = 100
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Cho HS nhận xét
- Y/c hs đọc đề bài 39
- Gọi HS vẽ hình, viết GT- KL
a) C đối xứng với A qua d, D
∈
d nên ta có điều gì ?
- AD+DB= ?
- Tương tự đối với điểm E ta
có ?
- AE+EB=?
- Trong BEC thì CB như thế
- Đọc đề và lên bảng vẽ hình.
- AOB là tam giác can, vì theo
t/c đường trung trực thì có OA =
OB
- => Ox là tia phân giác của
ˆ
AOB
.
Nên
¼
1
ˆ
2AOB O=
- Tương tự
¼
3
ˆ
2AOC O=
1
ˆ
2AOB O=
Tương tự :
¼
3
ˆ
2AOC O=
Vậy
¼
¼
1 3
2( )AOB AOC O O+ = +
) )
=>
0 0
ˆ ˆ
2 2.50 100BOC xOy= = =
Bài 39 trang 88 Sgk
D
d
A
B
C
E
C đối xứng với A qua d, D
∈
d
nào với CE+EB ?
-Từ (1)(2)(3) ta có điều gì ?
c) Khơng có trục đối xứng
d) Có một trục đối xứng
- HS khác nhận xét
nên AD = CD
AD+DB=CD+DB = CB(1)
Tương tự đối với điểm E ta
có
AE = EC
=> AE+EB = CE+EB (2)
Trong BEC thì
CB< CE+EB (3)
Từ (1)(2)(3) ta có
AD+DB < AE+EB
b) Vì AE+EB > BC suy ra
AE+EB > AD+DB
Nên con đường ngắn nhất mà
tú phải đi là đi theo ADB
Bài 40 trang 88 Sgk
a) Có một trục đối xứng
b) Có một trục đối xứng
c) Khơng có trục đối xứng
d) Có một trục đối xứng
Hoạt động 3 : Củng cố (4’)
- Trong các câu sau đúng hay
sai?
- Cho HS đọc và trả lời
- Cho HS nhận xét
- GV chốt lại vấn đề
+ Bất kì một đường kính nào
cũng đều là trục đối xứng của
I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song, nắm
vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bìnhn hành; nắm vững năm dấu hiệu
nhận biết hình bình hành. Kĩ năng: HS dựa vào tính chất và dấu hiệu nhận biết để vẽ được dạng của
một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng
bằng nhau, các góc bằng nhau, hai đường thẳng song song.
Thái độ: HS biết vẽ hình chính xác.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Thước chia khoảng, giấy kẻ ô vuông, compa, bảng phụ.
- HS : Ôn tập hình thang, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa …
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1/ Ổn định lớp (1’)
2/ Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới (3’)
- Cho hình vẽ A B
D C
Biết AB // CD. Tứ giác ABCD
có phảo là hình thang cân
không?
- Vậy tứ giác ABCD là hình gì
mà có hai cạnh đối song song
với nhau. Để biết điều đó thì ta
cùng tìm hiểu nội dung bài 7.
- HS tứ giác ABCD không phải là
hình thang cân, vì hai góc ở đáy
không bằng nhau.
§7. HÌNH BÌNH HÀNH
Hoạt động2: Hình thành định nghĩa (6’)
- Cho HS làm ?1 bằng cách vẽ
D C
Tứ giác ABCD là hình bình
hành
⇔ AD//BC
AB//CD
Hình bình hành là hình
thang có hai cạnh bên song
song.
Hoạt động 3 : Tính chất (10’)
- Cho hbh ABCD, bằng cách
thực hiện phép đo, hãy nêu nhận
xét về góc, về cạnh, về đường
chéo của hình bình hành ?
- Giới thiệu định lí ở Sgk
Hãy viết tóm tắt GT –KL và
chứng minh định lí?
! Gợi ý: hãy kẻ thêm đường
chéo AC
- Tiến hành đo và nêu nhận xét:
AB=DC,AD=BC ;
ˆ ˆ
A C=
,
ˆ ˆ
B D=
;
AC = BD
- HS đọc định lí (2HS đọc)
- HS tóm tắt GT-KL
- Vận dụng tính chất của hình thang
được OA = OB,
OC = OD?
- GV chốt lại và nêu cách chứng
minh như sgk.
AD//BC ⇒ AD = BC, AB = CD
- Cm ∆ABC = ∆CDA ⇒
ˆ ˆ
B D=
Và ∆ADB = ∆CBD ⇒
ˆ ˆ
A C=
- Gọi O là giao điểm của AC và
BD thì cm
∆AOB = ∆COD (g.c.g)
⇒ OA = OC ; OB = OD
b)
ˆ ˆ
B D=
;
ˆ ˆ
A C=
c) OA = OC ;
OB = OD
Chứng minh: ( sgk)
Hoạt động 4 : Dấu hiệu nhận biết hình bình hành (10’)
- Để cm một tứ giác là hbh thì
ta cm điều gì?
- Ngoài nd đònh nghóa trên thì
các dấu hiệu sau cũng cm được
tứ giác là hbh.
c) INKM không phải là hình bình
hành
d) PSGQ là hình bình hành vì có
hai đường chéo cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường
e) VUYX là hình bình hành vì có
hai cạnh đối ssong và bằng nhau
3. Dấu hiệu nhận biết hình
bình hành:
a) Tứ giác có các cạnh đối
song song là hình bình hành
b) Tứ giác có các cạnh đối
bằng nhau là hình bình
hành
c) Tứ giác có hai cạnh đối
song song và bằng nhau là
hình bình hành
d) Tứ giác có các góc đối
bằng nhau là hình bình
hành
e) Tứ giác có hai đường
chéo cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường là hình
bình hành
Hoạt động 5 : Luyện tập - Củng cố (12’)
- Treo bảng phụ hình 71 trang
92. Các tứ giác ở hình trên có
phải là hình bình hành không?
- Y/c các hs nhận xét.
- Y/c hs đọc nd bài 44/ 92
hình bình hành : DE//BF và
DE=BF
- Vì AD//BC (gt)
- Vì DE= ½AD ; BF=½BC
mà AD=BC (gt)
- HS lên bảng trình bày
- HS khác nhận xét
- HS ghi bài
Ta có :
DE//BF (vì AD//BC (gt)) (1)
DE=1/2AD; BF=1/2BC
mà AD=BC (gt)
Nên DE=BF (2)
Từ (1)^(2) suy ra ABCD là
hình bình hành (dấu hiệu )
Hoạt động 6 : Hướng dẫn về nhà (3’)
- Nắm vững nd định nghĩa, t/c, dhnb của hình binh hành. Phân biệt với dhnb của hình thang cân.
- Xem lại các bài đã làm để nắm được cách làm.
- Gợi ý cách làm bài 45. Chứng minh
1 1
ˆ ˆ
B E=
(cùng bằng
1
2
ˆ ˆ
;B D
)
TUẦN 7 Tiết 13. LUYỆN TẬP
Bài tập 45a:
A
B
D
C
* Cm:
Ta có:
,E AB F CD∈ ∈
;
AB // CD
=> EB // FD ( 1)
Mặt khác có: AB =
CD
AE + EB = DF +
FC
=> EB = DF ( 2)
Từ (1) và (2) =>
Tứ giác EBFD là hình