TIỂU MÔ ĐUN 1 ĐẠO ĐỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC doc - Pdf 15

TIỂU MÔ ĐUN 1
ĐẠO ĐỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

Mục tiêu
Học xong phần này, học viên cần đạt :
Về kiến thức
- Phân tích được vai trò quan trọng của giáo dục đạo đức, các con đường cơ bản để giáo
dục đạo đức cho học sinh tiểu học.
- Trình bày được các phương pháp cơ bản để giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học.
- Xác định được những giá trị đạo đức cơ bản của con người Việt Nam thời kì công
nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Mô tả được những đặc trưng cơ
bản của giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học hiện
nay.
- Nêu và giải thích được tầm quan trọng và nhiệm vụ của việc phối hợp các lực lượng
xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện việc giáo dục đạo đức cho học sinh
tiểu học.
Về kĩ năng
- Lựa chọn, vận dụng hợp lí phương pháp, hình thức giáo dục vào giảng dạy, giáo dục
đạo đức cho học sinh tiểu học.
- Biết phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường để giáo dục đạo đức, góp phần
hình thành nhân cách toàn diện cho học sinh.
Về thái độ
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinh.
- Gương mẫu rèn luyện phẩm chất đạo đức, không ngừng tự hoàn thiện để trở thành tấm
gương đạo đức trước học sinh.
GIỚI THIỆU TIỂU MÔĐUN

l Hà Nhật Thăng. Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức và nhân văn. NXB Giáo dục, 1998.
l Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh. NXB Chính trị Quốc gia, 2003 (Phần tư tưởng
Hồ Chí Minh về đạo đức, tr.333 - 373)
2. Thiết bị, đồ dùng dạy học
l Máy chiếu, bảng trong (nếu có).
l Đầu video, băng / đĩa hình.
l Giấy khổ to, A4.
l Bút dạ, băng dính, kéo, giấy màu, phiếu học tập.
CHỦ ĐỀ 1 (1 tiết)
ĐẠO ĐỨC VÀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC Ở TIỂU HỌC
Mục tiêu
Học xong phần này, học viên cần đạt :
Về kiến thức
* Trình bày được :
- Nguồn gốc, bản chất, chức năng, vai trò xã hội của đạo đức.
- Yêu cầu đạo đức trong một số lĩnh vực xã hội.
- Một số phẩm chất đạo đức của cá nhân cần được giáo dục cho học sinh hiện nay.
* Nêu được mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung của giáo dục đạo đức ở tiểu học.
* Mô tả và giải thích được các con đường, các phươ
ng pháp cơ bản để giáo dục đạo đức
cho học sinh tiểu học.
Về kĩ năng
- Vận dụng nội dung, phương pháp giáo dục đạo đức vào thực tiễn giáo dục và dạy học.
- Kết hợp các con đường giáo dục đạo đức vào thực tiễn giáo dục một cách có hiệu quả.
Về thái độ
- Có ý thức thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục đạo đức, góp phần hình thành
nhân cách toàn diện cho học sinh.

Mác-xít : đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực của đời sống xã hội và hành vi
của con người. Nó quy định những nghĩa vụ
của người này với người khác, nghĩa vụ
của con người đối với xã hội nguồn ?
Việc thực hiện các quy tắc, chuẩn mực đạo đức phản ánh các quan hệ, hành vi của cá
nhân đối với cộng đồng, xã hội thông qua những lợi ích nhất định.
* Chuẩn mực đạo đức
- Chuẩn mực đạo đức là những phép tắc, mang tính quy phạm - tính khuôn mẫu trong
quan hệ ứng xử giữa con người với con người, con người với xã hội. Đó là những yêu
cầu, được thể hiện bằng những tiêu chuẩn cụ thể, làm cơ sở cho việc đánh giá hành vi
của con người.
Ví dụ : “Một lòng thờ mẹ, kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là
đạo con”
(Ca dao)
* Mối quan hệ giữa chuẩn mực đạo đức và chuẩn mực pháp luật
- Hệ thống chuẩn mực đạo đức gồm :
+ Chuẩn mực điều chỉnh hành vi có giá trị tích cực : phải làm và nên làm.
+ Chuẩn mực điều chỉnh hành vi có giá trị tiêu cực : không được làm, không nên làm.
+ Chuẩn mực điều chỉnh hành vi có giá trị trung hoà : có thể làm.
- Loại chuẩn mực đòi hỏi “phải làm” và “không được làm” là nh
ững yêu cầu tối thiểu
trong định hướng, điều chỉnh hành vi của con người. Nó thuộc về chuẩn mực pháp lí,
mang tính bắt buộc thực hiện. Vi phạm loại chuẩn mực này sẽ bị sự cưỡng chế thông
qua bộ máy chuyên chính của Nhà nước.
Loại chuẩn mực đòi hỏi “nên làm” và “không nên làm” là chuẩn mực do dư luận xã hội
và lương tâm điều chỉnh. Tức là, có sự thôi thúc từ bên trong - s
ự tự cưỡng chế tự
nguyện, tự giác. “Nên làm”, được hiểu là “mong muốn làm”. “Không nên làm” được
hiểu là “không mong muốn làm”. Đó là chuẩn mực đạo đức được thực hiện do nhu cầu,

Nhiệm vụ
* Đọc thông tin cơ bản dưới đây và cùng trao đổi : Vì sao đạo đức là một phạm trù lịch sử ?
Tìm ví dụ minh hoạ.
Thông tin cơ bản
Đạo đức là một hiện tượng xã hội, xuất hiện ngay từ giai đoạn đầu tiên khi xã hội loài
người mới hình thành. Đạo đức ra đời, phát triển cùng quá trình biến đổi kinh tế - xã hội
và sự tiến bộ về văn hoá vật chất, tinh thần của con người. Hiện nay có nhiều quan niệm
khác nhau về nguồn gốc, bản chất của đạo đức. Theo quan điểm triết học Mác-Lênin,
đạo
đức là một hình thái ý thức xã hội, có quan hệ với các hình thái ý thức xã hội khác,
nảy sinh từ tồn tại xã hội, phát triển cùng sự biến đổi của tồn tại xã hội, của các điều
kiện sinh hoạt vật chất, hoàn cảnh lịch sử - xã hội khác nhau. Nhưng, đạo đức khác với
các hình thái ý thức xã hội khác ở chỗ nó điều chỉnh hoạt động của con người trong các
mối quan hệ
xã hội, giúp con người tự hoàn hiện nhân cách của mình.
Đạo đức là một phạm trù lịch sử. Khi điều kiện kinh tế - xã hội sinh ra nó thay đổi thì
tất yếu các quan hệ xã hội và quan hệ đạo đức cũng thay đổi theo. Vừa với tư cách như
một sự định hướng cho các quan hệ xã hội ; vừa với tư cách phản ánh quan hệ đạo đức
của xã hội mới thì sớm hay muộn ý thứ
c đạo đức cũng thay đổi. Trong xã hội có sự
phân chia giai cấp, đạo đức mang tính giai cấp. Các giai cấp thống trị áp đặt hệ tư tưởng
của mình, trong đó có ý thức đạo đức, nhằm bảo vệ địa vị, lợi ích của chúng. Những ý
thức, tư tưởng đó luôn đối lập với ý chí, nguyện vọng, lẽ sống của giai cấp bị trị. Trong
xã hội ta hiện nay, sự th
ống nhất giữa các chuẩn mực đạo đức và pháp luật là cơ sở cho
việc xây dựng và hoàn thiện nhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa.
Những quy tắc, chuẩn mực đạo đức được xã hội thừa nhận, đó là ý thức xã hội. Nó chi
phối đời sống đạo đức của các cá nhân trong xã hội. Ý thức xã hội được cá nhân tiếp
nhận chuyển hoá thành ý thức cá nhân, được cá thể hóa và thể hiệ
n ra thông qua hành vi

cho một ví dụ.
* Phân biệt chức năng điều chỉnh hành vi của đạo đức và chức năng điều chỉnh hành vi
của pháp luật.
Thông tin cơ bản
Là một hình thái ý thức xã hội, hình thành và biến đổi trên cơ sở của sự phát triển tồn tại
xã hội, đạo đức có các chức năng xã hội sau :
* Chức năng giáo dục : Con người muốn hành động theo lẽ phải, làm điều thiện,
tránh điều ác thì phải hiểu biết, phải được tác động giáo dục về các quy tắc chuẩn
mực đạo đức, giúp con người có cơ sở, có kh
ả năng để lựa chọn, tự đánh giá, tự
điều chỉnh hành vi, qua đó việc thực hiện đúng chuẩn mực đạo đức. Mặt khác,
những hành vi đúng chuẩn mực sẽ được xã hội ủng hộ tôn vinh. Điều đó có tác
dụng giáo dục rất lớn với xã hội. Vì vậy, cổ nhân có câu : Rèn luyện đạo đức là cái
thứ nhất, học văn hoá là cái thứ hai. Không làm
được cái thứ nhất thì rất khó đạt
được cái thứ hai.
* Chức năng điều chỉnh hành vi : Trên cơ sở các quy tắc, chuẩn mực đạo đức và sự tác
động của dư luận xã hội, chủ thể đạo đức tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp
với chuẩn mực đạo đức. Thiếu sự điều chỉnh đó, con người không thể hoàn thiệ
n nhân
cách, thậm chí phạm sai lầm, bị dư luận xã hội lên án. Yếu tố giúp con người tự điều
chỉnh chính là sức mạnh của lương tâm. Con người khi không còn sự điều chỉnh của
lương tâm sẽ trở thành ác thú hơn mọi ác thú.
* Chức năng kiểm tra đánh giá : Chủ thể đạo đức căn cứ vào quy tắc, chuẩn mực đạo
đức đối chiếu việc thự
c hiện của bản thân với các quy tắc, chuẩn mực đó, tự đánh giá
mức độ thực hiện của mình, qua đó tự điều chỉnh hành vi. Mặt khác, chuẩn mực đạo
đức giúp mỗi người căn cứ vào đó nhận xét, đánh giá hành vi của người khác. Từ đó,
biết cổ vũ, tôn vinh những hành vi hợp đạo đức ; lên án, loại trừ những hành vi trái đạo
đức.

thành bất biến. Không có chuẩn mực đạo đức chung cho mọi thời
đại lịch sử. Sự hình
thành các giá trị đạo đức mang tính kế thừa và phát triển.
Ví dụ : Xã hội phong kiến đưa ra chuẩn mực đối với phụ nữ : “Tam tòng, tứ đức”.
Nghĩa vụ “tam tòng” không còn phù hợp với chuẩn mực đạo đức “Giỏi việc nước, đảm
việc nhà” của người phụ nữ mới và sự nghiệp đấu tranh giải phóng phụ nữ hiện nay ;
nhưng “tứ đức” được kế thừa, phát triển và là một tiêu chuẩn quan trọng của ngườ
i phụ
nữ mới.
- Gợi ý trả lời câu hỏi đánh giá
Câu 1
a. S b. Đ c. S
d. S đ. Đ e. Đ
Câu 2
- Đức, tài là hai mặt cốt yếu trong một nhân cách toàn diện.
- Đức là cái gốc trong một con người, là tính thứ nhất. Nếu không có đức, một
người có tài năng cũng có thể trở thành một kẻ phá hoại, không giúp ích gì cho bản
thân, gia đình và xã hội.
- Có đức mà không có tài, sẽ tiến hành mọi công việc khó khăn, thậ
m chí luôn
gặt hái thất bại.
Do đó, cần phải tu dưỡng đạo đức đi đôi với rèn luyện tài năng - một trong những yêu
cầu cơ bản của rèn luyện nhân cách toàn diện hiện nay.
Câu 3
Phẩm chất đạo đức của con người không tự có, không do có tài mà thành, mà phải trải
qua học tập, rèn luyện mới có - giống như “Ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện
càng trong” (Hồ Chí Minh).
* Hoạt động 3
- Đạo đức và pháp luật cùng có chức năng điều chỉnh hành vi, hướng con người tới điều
thiện, chính nghĩa và giá trị sống tốt đẹp. Nhưng biện pháp thực hiện chức năng điều

2.1. Một số yêu cầu đạo đức trong lĩnh vực giao tiếp.
Hoạt động 1. TÌM HIỂU YÊU CẦU ĐẠO ĐỨCTRONG LĨNH VỰC GIAO
TIẾP
Thời gian : 30 phút
Nhiệm vụ
* Đọc thông tin cơ bản của hoạt động này, sau đó trả lời câu hỏi : Bạn hiểu thế nào là
giao tiếp ? Khi thực hiện hành vi giao tiếp cần chú ý đến những yêu cầu gì ?
* Thảo luận nhóm xây dựng lời thoại, sau đó đóng vai để thể hiện hành vi giao tiếp
trong các tình huống :
- Một cuộc trao đổi thông tin giữa giáo viên chủ nhiệm và Chi hội trưởng phụ huynh về
tình hình của lớp mình.
- Một cuộc trao
đổi công việc giữa giáo viên và hiệu trưởng.
- Một cuộc trao đổi giữa giáo viên chủ nhiệm với lớp trưởng về tình hình của lớp.
* Cùng trao đổi, nhận xét về hành vi giao tiếp thông qua đóng vai trong các tình huống
trên (tập trung vào cách ứng xử và phong cách giao tiếp).
* Qua hoạt động trên, cùng rút ra những yêu cầu đạo đức cơ bản trong giao tiếp để thực
hiện hành vi giao tiếp văn minh và hiệu quả.
Thông tin cơ bản
Giao tiếp là hoạt động có mục đích giữa người với người, giữa cá nhân với tập thể
nhằm trao đổi thông tin qua phương tiện chủ yếu là ngôn ngữ và phi ngôn ngữ. Hoạt
động giao tiếp là nhu cầu khách quan, tất yếu của con người trong đời sống xã hội.
Giao tiếp có vai trò quan trọng : là phương tiện để thực hiện nhu cầu, mục đích trong
các mối quan hệ xã hội. Thực tế đã ch
ứng minh một lời nói, cử chỉ, có thể mang lại
danh dự, tiền bạc, uy thế hoặc cũng có thể làm mất tất cả. Các nhà kinh doanh, ngoại
giao cho rằng kết quả giao dịch phụ thuộc một phần quan trọng vào kĩ năng giao tiếp,
đặc biệt là phương pháp tiếp cận.
Nội dung giao tiếp được thể hiện qua hai khía cạnh :
- Ngôn ngữ giao tiếp : Ngôn ngữ là cái vỏ vật chất của tư duy, là phương tiện để biểu

+ Khiêm tốn, biết khen chê đúng mức.
+ Lời nói gãy gọn, rành mạch, rõ nghĩa và âm lượng đủ nghe.
+ Biết lắng nghe ý kiến của người khác. “Người ta chỉ mất có hai năm để học nói,
nhưng phải mất sáu mươi năm để học cách im lặng”.
+ Biết làm cho người khác hài lòng một cách có văn hoá.
- Phong cách giao tiếp
+ Không bày tỏ thái độ quá thái.
+ Tư thế, tác phong đàng hoàng, tự tin.
+ Trang phục lịch sự.
Đánh giá hoạt động 1
Câu 1
a) Vận dụng hiểu biết của mình, giải thích câu ca dao sau :
“Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”.
(Ca dao)
b) Việc thực hiện lời khuyên của nhân gian đó đối với bạn cần thiết như thế nào ? Vì
sao ? (Đánh dấu x vào ô
 trước ý bạn tán thành)
 Rất cần thiết.  Cần thiết.  Không cần thiết.
Câu 2
Trong một giờ học ở một lớp tại trường tiểu học N, cả trường đang im phăng phắc, bỗng
nghe tiếng quát của một giáo viên : “ Sao ngu thế, nói mãi mà vẫn làm sai !”
Bạn hãy cho biết suy nghĩ của mình trước hành vi trên (yêu cầu giải thích). Nếu biết
đồng nghiệp của bạn có lần ứng xử như vậy trước học sinh, bạn sẽ làm gì ?
2.2. Một số yêu c
ầu đạo đức trong quan hệ gia đình
Hoạt động 2. XÁC ĐỊNH MỘT SỐ YÊU CẦU ĐẠO ĐỨC TRONG QUAN HỆ
GIA ĐÌNH HIỆN NAY
Thời gian : 30 phút
Nhiệm vụ

nhất và bền vững nhất, với ý nghĩ
a là nhân tố có ảnh hưởng tới cuộc sống của con
người, nó là tình cảm quan trọng nhất và tốt đẹp nhất trong tất cả tình cảm tốt đẹp của
con người”. (H.G.Tréc-nư-sép-xki).
Với vai trò xã hội trên, gia đình có các chức năng cơ bản sau :
- Tái sản xuất con người, duy trì sự trường tồn của dòng họ và tái sản xuất sức lao động
cho xã hội.
- Làm kinh tế và tổ chức tốt cuộc s
ống gia đình về mọi mặt.
- Giáo dục, nuôi dưỡng con người cho xã hội.
Như vậy, “gia đình là một sự nghiệp to lớn và đầy trách nhiệm, bố mẹ lãnh đạo sự
nghiệp đó và chịu trách nhiệm về nó trước xã hội, trước hạnh phúc của mình và cuộc
sống của con cái”. Gia đình là nền tảng của xã hội, muốn có một xã hội văn minh, hạnh
phúc, trước hết phải làm cho m
ỗi gia đình hạnh phúc, văn minh.
Các mối quan hệ cơ bản trong gia đình là :
- Quan hệ vợ - chồng
- Quan hệ cha mẹ và con cái
- Quan hệ anh chị em
- Quan hệ dòng họ
Cách cư xử giữa các thành viên trong quan hệ gia đình cho hợp đạo lí làm người chính
là yêu cầu đạo đức quan trọng, vì đó là tiền đề để duy trì sự tồn tại của gia đình ; giáo
dục và hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ ; góp phần giáo dục, phát triển nhân cách
toàn di
ện cho con người .
- Trong quan hệ vợ chồng : Trên cơ sở hôn nhân tiến bộ, quan hệ vợ chồng là nền tảng
quyết định các quan hệ khác trong đời sống gia đình. Do đó, trong quan hệ vợ chồng
cần bảo đảm các yêu cầu sau :
+ Phải được xây dựng trên cơ sở tình yêu chân chính, niềm tin và sự thuỷ chung từ cả
hai phía. Sự thuỷ chung là điều kiện tiên quyết để làm cho gia đình trở thành thành trì

l Không làm những điều trái đạo lí, pháp luật để cha mẹ đau lòng, phấn đấu trở thành
niềm tự hào của ông bà, cha mẹ.
- Quan hệ anh chị em : Anh chị em “máu chảy ruột mềm”, phải biết thương yêu, đùm
bọc lẫn nhau. Anh chị phải biết nhường nhịn, nêu gương tốt cho em. Làm em phải biết
tôn trọng và vâng lời anh chị.
- Quan hệ dòng họ : Đoàn kết, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bảo ban nhau giữ gìn
truy
ền thống của dòng họ. Không làm điều phi luân thường đạo lí, trái pháp luật để ảnh
hưởng đến danh gia. Đoàn kết và hoà nhập cộng đồng - đó là truyền thống đạo đức quý
báu của dân tộc ta đã bao đời nay.
Đánh giá hoạt động 2
Câu 1 : Hãy nối các câu tục ngữ, thành ngữ ca dao với các mối quan hệ gia đình
cho
phù hợp :
1. Quan hệ vợ chồng. a. Chị ngã em nâng.
2. Quan hệ cha mẹ, con cái. b. Đời cua cua máy, đời cáy cáy đào.
3. Quan hệ anh, chị em. c. Giọt máu đào hơn ao nước lã.
4. Quan hệ dòng họ. d. Chồng em áo rách em thương
Chồng người áo gấm xông hương mặc người.
e. Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
Câu 2
Bằng hiểu biết của mình, bạn hãy giải thích và chứng minh câu nói của N.I.Nô-vi-cốp :
“Không gì có thể tác động lên tâm hồn non nớt của trẻ mạnh hơn quyền lực của sự làm
gương, còn giữa muôn vàn tấm gương thì không có gì sâu sắc và bền chặt bằng sự mẫu
mực của b
ố mẹ”.
Câu 3
a) Theo bạn, điều gì sẽ xảy ra trong tình huống sau ?
Một người mẹ trẻ thường cho con tiền để con tự đi ăn sáng hằng ngày. Cậu bé đã không

- Lao động là động lực của sáng tạo các giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể.
Tóm lại, lao động là vinh quang. “Nếu nhân loại ngừng lao động sản xuất trong một
tuần thôi, chứ chưa nói một tháng hay một năm, thì loài người sẽ chết đói” (V.I.Lê-nin).
“Khi lao động trở thành điều kiện không thể thiếu được của cuộc đời, nó mau chóng
biến thành danh dự và nền tảng đạo đức c
ủa xã hội”. Bởi vậy, Hồ Chủ tịch dạy : “Lao
động là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của chúng ta”.
Với vai trò quan trọng trên, ngày nay, người lao động mới cần rèn luyện thái độ, đạo
đức trong lao động theo các yêu cầu cơ bản :
- Cần cù, sáng tạo, có ý chí vượt khó trong lao động.
- Có tinh thần kỉ luật, tự giác, tích cực, sáng tạo trong lao động.
- Phấn đấu đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả, hiệ
u suất cao.
- Biết cạnh tranh lành mạnh để tạo động lực vươn lên.
(Cạnh tranh lành mạnh : Có biện pháp, giải pháp mang lại lợi ích cho mình một cách
chính đáng theo pháp luật ; đồng thời, không làm phương hại đến danh dự, lợi ích của
cá nhân, đơn vị kinh tế, tổ chức kinh doanh, cơ quan khác và bảo vệ môi trường tự
nhiên, xã hội).
- Có tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau, tinh thần cộng đồng trách nhiệm. Biết đặt l
ợi
ích của mình trong lợi ích chung của tập thể, xã hội.
- Coi trọng lao động trí óc và lao động chân tay, coi trọng mọi ngành nghề.
- Khiêm tốn học tập nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ và tiến bộ
không ngừng.
- Quý trọng người lao động và thành quả lao động của xã hội.
- Có tinh thần tiết kiệm, thái độ kiên quyết chống thói trây lười, dựa dẫm, tệ tham ô,
lãng phí, tư tưởng “nước chảy bèo trôi” trong lao động.
Đánh giá hoạt động 3
Câu 1 : Điền dấu x vào ô  trước ý kiến đề cao vai trò của lao động.
 a) “Toàn bộ lịch sử không phải là cái gì khác, mà chính là sự hình thành con người

Để học tập đạt kết quả tốt, cần có thái độ học tập :
 a) Có động cơ học tập đúng đắn.
 b) Học đi đôi với hành.
 c) Chỉ học những điều mình cần trước mắt.
 d) Có tinh thần kiên trì, bền bỉ khắc phục khó khăn trong học tập.
 đ) Có tình đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ.
 e) Điều mình biết, không nên dạy cho người khác.
 g) Khiêm tốn học hỏi lẫn nhau : “Học thầy không tày học bạn”.
 h) Chỉ cần có tấm bằng là yên tâm hành nghề suốt đời.
 i) Trung thực, có ý thức tự lực vươn lên trong học tập : “Người học trò mà không
định vượt thầy thì thật đáng thương” (Lê-ô-na).
 k) Có tấm lòng “Tôn sư trọng đạo”, vì “Không thầy đố mày làm nên”.
 l) Có đầu óc thiên tài, thì không cần phải học.
 m) Có tinh thần say mê, sáng tạo trong học tập. Thực sự coi đó là nhu cầu hạnh phúc.
 n) Có phương pháp học để tự học suốt đời : “Thật vô cùng may mắn cho ai học được
cách học” (Mê-an-đrơ).
Thông tin cơ bản
Học tập là nhu cầu khách quan của xã hội và con người, đồng thời là yêu cầu của xã hội
đối với mỗi người. Người xưa đã dạy : “Nhân bất học bất tri lí” (Người không học
không biết đạo lí), “Hiếu nhân, bất hiếu học kỉ giả ngu” (Những người muốn làm điều
nhân đức, trí thiện nhưng không học sẽ bị cái ngu che lấp mất đi).
Hiếu học là một trong những truyền thống quý báu của dân tộc ta. Từ xưa đến nay, có rất nhiều
tấm gương tự học thành tài : Chu Văn An, Lê Quý Đôn, Lương Thế Vinh, Hồ Chủ tịch,
Thời đại hiện nay khoa học và công nghệ phát triển như vũ bão. Xã hội của thế kỉ XXI sẽ là
xã hội học t
ập. Nhân loại đang chuyển dần lên “nền kinh tế tri thức” : tri thức đã trở thành
nhân tố quyết định nhất sức cạnh tranh của mỗi đơn vị, doanh nghiệp, quốc gia trên trường
quốc tế. Để làm chủ tri thức và sáng tạo tri thức mới, duy nhất chỉ một con đường : Học tập
liên tục, suốt đời. Vì vậy Hiến pháp nước ta ghi : “Học tập là quyền và nghĩa vụ c
ủa công

thái” (A. Xô-lông).
Chính vì vậy, để đạt kết quả học tập tốt, trước hết cần xác định động cơ học tập đúng
đắn, vì động cơ học tập là sự định hướng thực hiện mục đích : Học cho ai, học để làm gì
? Chỉ có thể đạt kết quả học tập tốt khi có mục đích học tậ
p rõ ràng, đúng đắn và hiểu
được học tập là nhu cầu, là điều kiện để vươn tới làm chủ cuộc sống và hạnh phúc của
chính bản thân mình, của gia đình mình và vươn tới xây dựng một xã hội tốt đẹp. Học
tập là sự tự thân vận động suốt đời : “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” (Tục ngữ).
Động cơ học tập đúng đắn là xác định được học để có hiểu biết, để làm việc hữu ích cho
mình và xã hội ; để có vị trí, có quyết tâm lập nghiệp cao ; biết làm giàu chính đáng cho
mình, gia đình, xã hội ; biết cư xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật ; biết
mang lại hạnh phúc cho bản thân, gia đình, cộng đồng.
Cùng với xác định động cơ học tập, để
đạt kết quả học tập tốt, cần phải xác định thái độ
học tập đúng, ý chí quyết tâm cao để thực hiện mục đích học tập.
Đánh giá hoạt động 4
Câu 1 : Bạn hãy giải thích câu nói : “Dạy tức là học hai lần” (G.Giu-be).
Câu 2 : Giả sử biết đồng nghiệp học cùng lớp với mình không làm được bài khó, nên đã
chép bài của người khác, bạn sẽ làm gì ? (Đánh dấu x vào ô
 trước ý bạn chọn)
 a) Mặc kệ  b) Can ngăn  c) Giúp họ hiểu và tự làm
Thông tin phản hồi cho các hoạt động
* Hoạt động 1
Câu 1
a) Sau khi trả lời câu hỏi, bạn hãy nhờ đồng nghiệp đánh giá, góp ý và tham khảo thêm
ý kiến của đồng nghiệp.
Ngoài ra có thể tham khảo ý kiến sau :
Lời nói là phương tiện giao tiếp quan trọng, thể hiện trí tuệ, phong cách giao tiếp của
mỗi người. Lời nói làm hài lòng người khác, sẽ tạo cho đối tượng giao tiếp tâm lí dễ
chịu, nghiêm túc lắng nghe, sẵn sàng trao đổi thông tin, nhu cầu, và ngược lại.

cha mẹ là tấm gương đoàn kết, yêu thương nhau, hiếu học, say mê nghiên cứu khoa học,
tận tuỵ đào tạo nhân tài cho gia đình và đất nước : Gia đình giáo sư Nguyễn Lân.
Câu 3
a) Cùng trao đổi với các đồng nghiệp và tham khảo ý kiến.
* Gợi ý :
“Một người mẹ trẻ th
ường cho con tiền để con tự đi ăn sáng hằng ngày. Cậu bé đã
không ăn sáng và dùng tiền để chơi điện tử nhưng mẹ nó không biết”. Đó là cách quản
lí con thiếu trách nhiệm. Khi quá ham chơi (nghiện điện tử), đứa trẻ có thể bê trễ học
hành, bỏ học, nói dối để xin tiền đi chơi, thậm chí có trẻ đã ăn cắp tiền của gia đình và
ngườ
i khác.
b) Nếu trong lớp mình chủ nhiệm xảy ra trường hợp tương tự, bạn nên trực tiếp tới gặp
phụ huynh học sinh để :
- Phản ánh tình hình học tập, rèn luyện của con em họ, trong đó có hiện tượng chơi điện
tử, sa sút học hành.
- Tế nhị phân tích tác hại của việc phụ huynh cho con tiền ăn sáng nhưng không có biện
pháp quản lí đúng.
- Giải thích để phụ huynh hiể
u phương pháp quản lí giáo dục con.
* Hoạt động 3
Câu 1 : Đáp án a, c, d, e, g.
Câu 2 : Đáp án a.
Câu 3 : Bạn hãy trao đổi bài làm của mình với một số đồng nghiệp và tìm ra câu trả lời
khách quan.
* Gợi ý : Tư tưởng trung bình chủ nghĩa, “nước chảy bèo trôi” khi sống, làm việc trong
một tập thể, đó là tư tưởng trông chờ, dựa dẫm trong lao động, không có tinh thần tự
giác, tích cực vươn lên vì danh dự, lợi ích chung, trong đó có cá nhân mình. Nếu gặp
trường hợp như vậy, bạn nên khuyên nh
ủ đồng nghiệp của mình thực hiện tốt quyền và

* Đọc thông tin cơ bản của hoạt động và phân tích các yêu cầu đạo đức cần thực hiện
khi hình thành các phẩm chất trung thực, khiêm tốn, lòng dũng cảm, tính nguyên tắc và
kỉ luật.
* Theo bạn, nếu không rèn luyện cho mình các phẩm chất trên, sẽ gặp khó khăn gì trong
cuộc sống ? Cho ví dụ.
Bạn có thể kết hợp thông tin cơ bản và trao đổi cùng đồng nghiệp để thực hiện nhiệm vụ
này.
* Thả
o luận nhóm
Giải thích các triết lí sau :
- “Người trung thực có thể bị truy nã, nhưng không thể bị mất danh dự” (F.Vôn-te).
- “Phẩm giá con người là những viên đá quý, viên đá đó còn lấp lánh đẹp đẽ hơn nếu
được lồng vào cái giá khiêm tốn” (L.Vô-vơ-nác).
- “Lịch sự và khiêm tốn chứng tỏ con người có văn hoá thực sự” (Ô.Ban-dắc).
Thông tin cơ bản (cho hoạt động 1,2)
Trung thực
Phẩm chất trung thực là phẩm chất đầu tiên cần được rèn luyện ở mỗi người, vì tính
trung thực là cốt lõi để xây dựng mọi mối quan hệ xã hội, là cơ sở của niềm tin. Thiếu
nó con người sẽ trở thành dối trá, có thể phản bội, đánh mất niềm tin với mọi người,
thậm chí trở thành tội phạm.
Trung thực là tôn trọng sự thật, tôn trọng lẽ ph
ải và chân lí trong mọi quan hệ, cư xử.
Trung thực có một giá trị đạo đức lớn lao ở chỗ : Nó đòi hỏi chủ thể nhận thức, hành
động vì sự thật mà vì vậy lợi ích của chính mình trong trường hợp nào đó có thể bị thiệt
thòi, nhưng mang lại lợi ích cho người khác, bảo vệ lợi ích xã hội, chân lí, lẽ phải, thậm
chí có khi phải hi sinh lợi ích cá nhân.
Sống trung thực là một đức tính quý báu. Nó không tự
có, mà phải trải qua quá trình
khổ luyện. Để trở thành người trung thực, cần phải :
- Rèn luyện lòng dũng cảm, có lí trí và tôn trọng danh dự để trong mọi quan hệ lời nói,

thiếu tự tin. Do v
ậy, dẫn đến hậu quả bất lợi.
+ Sống giấu mình, yếm thế, không dám thể hiện và tự khẳng định, làm cho mình trở
nên hèn kém.
+ Không có nhiều cơ hội để giao tiếp, học hỏi và thành đạt.
Tuy nhiên, đề trở thành người khiêm tốn không phải dễ. Nó đòi hỏi mỗi người :
- Phải biết đánh giá và có thói quen đánh giá đúng về mình và người khác. Không tô
hồng cho mình, không bôi đen cho người khác.
- Biết trân trọng những giá trị, thành tích, công lao của người khác và vui mừng trước sự
thành đạt, sự tiến bộ của người khác, có ý thức cầu thị.
- Biết phát huy ưu điểm và khắc phục sai lầm khuyết điểm của bản thân để tự khẳng
định và không ngừng vươn lên.
- Biết nghiêm khắc với bản thân mình, tế nhị góp ý với sai lầm khuyết điểm của người
khác.
- Phải tự mình và giúp người khác chống lại :
+ Tính kiêu ngạo : Quá đề cao mình, hạ
thấp người khác. Như vậy, sẽ dẫn đến hậu quả
bất lợi trong giao tiếp : Hãnh tiến, ảo tưởng.
+ Tính tự ti : Mặc cảm về sự thấp kém của mình so với người khác, e dè, nhút nhát,
thiếu tự tin ; hoặc sống giấu mình, yếm thế, không dám thể hiện và tự khẳng định, làm
cho mình vì thế, trở nên lạc hậu.
+ Tính ích kỉ, hẹp hòi, níu áo, gây cản trở sự thăng tiến củ
a người khác và tự hạ thấp
hoặc làm mất danh dự, lòng tin của mọi người với mình.
Lòng dũng cảm
Dũng cảm là sẵn sàng vượt qua mọi trở ngại, khó khăn, hi sinh mất mát, dám đương
đầu với hiểm nguy để bảo vệ và vươn tới cái thiện, chính nghĩa và chân lí.
Tinh thần dũng cảm là một phẩm chất cao quý của giá trị đạo đức, vì thiếu nó :
- Điều tốt
đẹp của bản thân nếu có thì chỉ có trong ý thức mà không trở thành hiện thực.

hội trong hoàn cảnh thực tế.
Kỉ luật : Phép tắc, luật lệ, quy định được gia đình, tổ chức, tập thể, xã hội đặt ra để mọi
người tuân theo để đảm bảo sự thống nhất, sự phối hợp chặt chẽ trong tổ chức, tập thể
đó.
Tính kỉ luật : Sự chấp hành nghiêm chỉnh, tự
giác các quy định của tập thể, của xã hội
mọi lúc mọi nơi.
Tính nguyên tắc và kỉ luật là một trong những phẩm chất đạo đức cơ bản của cá nhân.
Nó có vai trò định hướng hoạt động và ứng xử cho cá nhân nhằm xây dựng xã hội trật
tự thống nhất, có văn hoá, mọi người tôn trọng nhau và tôn trọng trật tự chung.
Thực hiện tính nguyên tắc và kỉ luật là sự tổ
ng hợp các phẩm chất trung thực, khiêm
tốn, dũng cảm, biết giữ chữ tín, tự trọng và tôn trọng người khác, tôn trọng quy định của
tập thể, xã hội. Nó đòi hỏi mỗi người :
- Có trí tuệ, tri thức, tình cảm, niềm tin và ý thức trách nhiệm trong quan hệ với người
khác, tập thể, xã hội.
- Hành động phải phù hợp với lẽ phải, với chân lí, đạo lí và pháp lí, phải trung thực,
đảm bả
o tính khách quan và thật sự trong sáng.
- Kiên quyết chống lại thói vô nguyên tắc, tuỳ tiện, bảo thủ và cơ hội.
- Nguyên tắc luôn đi đôi với kỉ luật : Giữ vững kỉ luật là một nguyên tắc sống quan
trọng, là phương tiện để kiểm soát hành vi của con người và đạt đến tự do tất yếu của cá
nhân. Sinh thời, Hồ Chủ tịch đã từng dạy : “Người tự do nhất là ng
ười sống có kỉ luật
nhất”. Người sống có nguyên tắc cũng chính là có ý thức tổ chức kỉ luật nghiêm minh.
Điều đó phải được rèn luyện thường xuyên với ý chí mạnh mẽ, dũng cảm vượt qua
chính bản thân mình, chống lại sự do dự, vô kỉ luật và lối sống tự do tuỳ tiện nhật
thường.
Song, tính nguyên tắc không đồng nhất với sự cứng nhắc, máy móc. Trong thự
c tế cuộc

chuyên môn, nghiệp vụ. Nghĩa là, không
chỉ chuyên cần trong lao động mà cả trong học tập, tự học, tự đào tạo mình trở thành
người có trình độ văn hoá, khoa học, công nghệ theo tiêu chuẩn của người lao động
mới. Dạy học là làm công việc tiếp nhận, chuyển giao tri thức từ thế hệ trước đến thế hệ
sau. Trong thời đại hiện nay, trước sự bùng nổ thông tin, để không bị tụt h
ậu người giáo
viên cần phải không ngừng tự học, tự đào tạo lại chính mình.
Kiệm : Tiết kiệm sức lao động, thời giờ, tiền bạc, của cải của dân, của nước, của bản
thân. Tiết kiệm là biết tiêu dùng hợp lí, có kế hoạch. Nó đòi hỏi chúng ta phải biết xây
dựng kế hoạch làm việc và chi tiêu phù hợp với điều kiện cá nhân, gia đình, tập th
ể, đơn
vị và biết điều chỉnh kế hoạch đó phù hợp với hoàn cảnh thực tế ; không phô trương, xa
xỉ, lãng phí. Tiết kiệm cũng không có nghĩa là hà tiện, bần tiện, khi cần chi tiêu phải chi
tiêu đúng mức. Nếu hà tiện, có khi ảnh hưởng đến công việc của cá nhân và tập thể, đến
sức khỏe, thậm chí bỏ lỡ cơ hội tốt trong cuộc sống.
Gi
ữ chữ tín : Đứng đắn, trung thực, trong sáng, giữ lòng tin với mọi người vì “một lần
bất tín, vạn sự không tin”.
Để rèn luyện những đức tính đó, đòi hỏi mỗi người phải trung thực, dũng cảm, có tri
thức, ý chí, sống có nguyên tắc và kỉ luật, luôn nghiêm khắc với bản thân, lời nói phải đi
đôi với việc làm, mọi sự phản ánh phải đúng sự thật.
Cùng với các ph
ẩm chất trung thực, khiêm tốn, dũng cảm, tính nguyên tắc và kỉ luật,
cần, kiệm, giữ chữ tín là những đức tính được cha ông ta rất coi trọng trong tu dưỡng,
rèn luyện nhân cách. Việc rèn luyện các đức tính trên sẽ giúp cho chúng ta hoàn thiện
nhân cách của mình, trở thành người sống phù hợp với những giá trị đạo đức tốt đẹp.
Đối với dân tộc Việt Nam đó là truyền thống đạo đức và bản sắc văn hoá quý báu. Thế
hệ trước cần có trách nhiệm truyền lại cho thế hệ
sau. Các nhà giáo dục, một mặt trên cơ
sở đó phấn đấu tự hoàn thiện mình ; mặt khác cần quan tâm giáo dục, rèn luyện thế hệ


Câu 2 : Có lần giáo viên A dạy sai kiến thức trong một tiết toán, khi giao bài tập về nhà,
học sinh không làm được, vì thế A mới phát hiện ra, nhưng A đã lờ đi
2.1. Hành vi của giáo viên A là :
 a) Thiếu khiêm tốn  b) Thiếu tự tin  c) Thiếu dũng cảm
2.2. Nếu đó là đồng nghiệp của bạn, bạn sẽ xử sự thế nào khi biết chuyện này ?
Thông tin phản hồi cho các hoạt động 1, 2, 3
Gợi ý giải thích các câu danh ngôn
- “Người trung thực có thể bị truy nã, nhưng không thể bị mất danh dự” (F.Vôn-te).

Trích đoạn Nhóm các phương pháp tổ chức hoạt động xã hội, tích luỹ kinh nghiệm ứng xử cho học sinh Phương pháp nêu yêu cầu sư phạm Phương pháp tập luyện Phương pháp rèn luyện Phương pháp trách phạt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status