DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
2006
ĐẠO ĐỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨCCHO HỌC SINH TIỂU HỌC
TIỂU MÔ ĐUN 1
ĐẠO ĐỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
Mục tiêu
Học xong phần này, học viên cần đạt :
Về kiến thức
- Phân tích được vai trò quan trọng của giáo dục đạo đức, các con đường cơ bản để giáo
dục đạo đức cho học sinh tiểu học.
- Trình bày được các phương pháp cơ bản để giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học.
- Xác định được những giá trị đạo đức cơ bản của con người Việt Nam thời kì công
nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Mô tả được những đặc trưng cơ
bản của giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học hiện
nay.
- Nêu và giải thích được tầm quan trọng và nhiệm vụ của việc phối hợp các lực lượng
xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện việc giáo dục đạo đức cho học sinh
tiểu học.
Về kĩ năng
l Luật Giáo dục, 2005.
l Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em.
l Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam.
l Một số văn kiện của Đảng và Nhà nước về văn hoá, giáo dục đào tạo, khoa học - công
nghệ (Văn kiện Đại hội VIII, Nghị quyết 4 - BCHTW khóa VII, Nghị quyết 2 -
BCHTW khóa VIII).
l GS.VS. Phạm Minh Hạc (Chủ biên). Phát triển toàn diện con người Việt Nam trong
thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá - Trích đề tài KHXH 04-04 (trang 105-107, 112-113,
158-160).
l Hà Nhật Thăng. Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức và nhân văn. NXB Giáo dục, 1998.
l Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh. NXB Chính trị Quốc gia, 2003 (Phần tư tưởng
Hồ Chí Minh về đạo đức, tr.333 - 373)
2. Thiết bị, đồ dùng dạy học
l Máy chiếu, bảng trong (nếu có).
l Đầu video, băng / đĩa hình.
l Giấy khổ to, A4.
l Bút dạ, băng dính, kéo, giấy màu, phiếu học tập.
CHỦ ĐỀ 1 (1 tiết)
ĐẠO ĐỨC VÀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC Ở TIỂU HỌC
Mục tiêu
Học xong phần này, học viên cần đạt :
Về kiến thức
* Trình bày được :
- Nguồn gốc, bản chất, chức năng, vai trò xã hội của đạo đức.
- Yêu cầu đạo đức trong một số lĩnh vực xã hội.
- Một số phẩm chất đạo đức của cá nhân cần được giáo dục cho học sinh hiện nay.
* Nêu được mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung của giáo dục đạo đức ở tiểu học.
* Kết hợp nhận xét về hành vi trên với thông tin cơ bản dưới đây để trả lời các câu hỏi :
- Bạn hiểu đạo đứ
c là gì ? Nêu các thành tố của đạo đức xã hội.
- Giữa đạo đức và hành vi đạo đức có mối quan hệ như thế nào ?
Thông tin cơ bản
Đạo đức là cái “gốc” của mỗi con người, vì vậy, giáo dục đạo đức là việc làm quan
trọng và cần thiết trong việc hình thành nhân cách toàn diện. “Có tài mà không có đức
là người vô dụng ; có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” (Hồ Chí Minh).
Đạo đức là một bộ phận quan trọng trong các hình thái ý thức xã hội. Theo quan niệm
Mác-xít : đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực của đời sống xã hội và hành vi
của con người. Nó quy định những nghĩa vụ
của người này với người khác, nghĩa vụ
của con người đối với xã hội nguồn ?
Việc thực hiện các quy tắc, chuẩn mực đạo đức phản ánh các quan hệ, hành vi của cá
nhân đối với cộng đồng, xã hội thông qua những lợi ích nhất định.
* Chuẩn mực đạo đức
- Chuẩn mực đạo đức là những phép tắc, mang tính quy phạm - tính khuôn mẫu trong
quan hệ ứng xử giữa con người với con người, con người với xã hội. Đó là những yêu
cầu, được thể hiện bằng những tiêu chuẩn cụ thể, làm cơ sở cho việc đánh giá hành vi
của con người.
Ví dụ : “Một lòng thờ mẹ, kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là
đạo con”
(Ca dao)
* Mối quan hệ giữa chuẩn mực đạo đức và chuẩn mực pháp luật
- Hệ thống chuẩn mực đạo đức gồm :
+ Chuẩn mực điều chỉnh hành vi có giá trị tích cực : phải làm và nên làm.
+ Chuẩn mực điều chỉnh hành vi có giá trị tiêu cực : không được làm, không nên làm.
+ Chuẩn mực điều chỉnh hành vi có giá trị trung hoà : có thể làm.
- Loại chuẩn mực đòi hỏi “phải làm” và “không được làm” là nh
người và những giá trị đạo đức của nó. Trong ý thức đạo đức, ngoài những nội dung
chuẩn mực còn bao hàm cả những cảm xúc, những tình cảm đạo đức của con người.
Thực ti
ễn đạo đức là quá trình hiện thực hoá ý thức đạo đức trong đời sống thực tiễn.
Đó là sự hoạt động của con người trong các lĩnh vực xã hội khác nhau, những cộng
đồng xã hội khác nhau dưới ảnh hưởng của những lí tưởng và niềm tin đạo đức.
1.2. Nguồn gốc, bản chất của đạo đức
Hoạt động 2. TÌM HIỂU VỀ NGUỒN GỐC,BẢN CHẤT CỦA ĐẠO ĐỨC
Thời gian : 20 phút
Nhiệm vụ
* Đọc thông tin cơ bản dưới đây và cùng trao đổi : Vì sao đạo đức là một phạm trù lịch sử ?
Tìm ví dụ minh hoạ.
Thông tin cơ bản
Đạo đức là một hiện tượng xã hội, xuất hiện ngay từ giai đoạn đầu tiên khi xã hội loài
người mới hình thành. Đạo đức ra đời, phát triển cùng quá trình biến đổi kinh tế - xã hội
và sự tiến bộ về văn hoá vật chất, tinh thần của con người. Hiện nay có nhiều quan niệm
khác nhau về nguồn gốc, bản chất của đạo đức. Theo quan điểm triết học Mác-Lênin,
đạo
đức là một hình thái ý thức xã hội, có quan hệ với các hình thái ý thức xã hội khác,
nảy sinh từ tồn tại xã hội, phát triển cùng sự biến đổi của tồn tại xã hội, của các điều
kiện sinh hoạt vật chất, hoàn cảnh lịch sử - xã hội khác nhau. Nhưng, đạo đức khác với
các hình thái ý thức xã hội khác ở chỗ nó điều chỉnh hoạt động của con người trong các
mối quan hệ
xã hội, giúp con người tự hoàn hiện nhân cách của mình.
Đạo đức là một phạm trù lịch sử. Khi điều kiện kinh tế - xã hội sinh ra nó thay đổi thì
tất yếu các quan hệ xã hội và quan hệ đạo đức cũng thay đổi theo. Vừa với tư cách như
một sự định hướng cho các quan hệ xã hội ; vừa với tư cách phản ánh quan hệ đạo đức
của xã hội mới thì sớm hay muộn ý thứ
c đạo đức cũng thay đổi. Trong xã hội có sự
phân chia giai cấp, đạo đức mang tính giai cấp. Các giai cấp thống trị áp đặt hệ tư tưởng
Câu 3 : Có đồng nghiệp cho rằng : “Người tài tự khắ
c biết mình phải hành động như thế
nào để trở thành người tốt”.
Xin cho biết quan điểm của bạn về ý kiến đó và giải thích tại sao.
1.3. Chức năng của đạo đức
Hoạt động 3. TÌM HIỂU CHỨC NĂNG CỦA ĐẠO ĐỨC
Thời gian : 25 phút
Nhiệm vụ
* Bạn hãy đọc và phân tích các chức năng trong thông tin cơ bản sau, mỗi chức năng
cho một ví dụ.
* Phân biệt chức năng điều chỉnh hành vi của đạo đức và chức năng điều chỉnh hành vi
của pháp luật.
Thông tin cơ bản
Là một hình thái ý thức xã hội, hình thành và biến đổi trên cơ sở của sự phát triển tồn tại
xã hội, đạo đức có các chức năng xã hội sau :
* Chức năng giáo dục : Con người muốn hành động theo lẽ phải, làm điều thiện,
tránh điều ác thì phải hiểu biết, phải được tác động giáo dục về các quy tắc chuẩn
mực đạo đức, giúp con người có cơ sở, có kh
ả năng để lựa chọn, tự đánh giá, tự
điều chỉnh hành vi, qua đó việc thực hiện đúng chuẩn mực đạo đức. Mặt khác,
những hành vi đúng chuẩn mực sẽ được xã hội ủng hộ tôn vinh. Điều đó có tác
dụng giáo dục rất lớn với xã hội. Vì vậy, cổ nhân có câu : Rèn luyện đạo đức là cái
thứ nhất, học văn hoá là cái thứ hai. Không làm
được cái thứ nhất thì rất khó đạt
được cái thứ hai.
* Chức năng điều chỉnh hành vi : Trên cơ sở các quy tắc, chuẩn mực đạo đức và sự tác
động của dư luận xã hội, chủ thể đạo đức tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp
với chuẩn mực đạo đức. Thiếu sự điều chỉnh đó, con người không thể hoàn thiệ
n nhân
cách, thậm chí phạm sai lầm, bị dư luận xã hội lên án. Yếu tố giúp con người tự điều
+ Hành vi đạo đức là quá trình biến ý thức đạo đức thành mục đích, động cơ, thái độ,
hành vi đạo đức. Đó là kết quả của nhận thức đạo đứ
c, là thực tiễn đạo đức. Thực tiễn
đó là cơ sở cho sự điều chỉnh, bổ sung, phát triển quy tắc, chuẩn mực đạo đức.
* Hoạt động 2
- Đạo đức là một phạm trù lịch sử vì :
+ Nó bắt nguồn từ tồn tại xã hội, bị quy định bởi tồn tại xã hội.
+ Xã hội không ngừng vận động, phát triển. Điều kiện kinh tế - xã hội không ngừng
thay đổi. Do đó các quan niệm, quan điểm về đạo đức cũng không phải là cái gì nhất
thành bất biến. Không có chuẩn mực đạo đức chung cho mọi thời
đại lịch sử. Sự hình
thành các giá trị đạo đức mang tính kế thừa và phát triển.
Ví dụ : Xã hội phong kiến đưa ra chuẩn mực đối với phụ nữ : “Tam tòng, tứ đức”.
Nghĩa vụ “tam tòng” không còn phù hợp với chuẩn mực đạo đức “Giỏi việc nước, đảm
việc nhà” của người phụ nữ mới và sự nghiệp đấu tranh giải phóng phụ nữ hiện nay ;
nhưng “tứ đức” được kế thừa, phát triển và là một tiêu chuẩn quan trọng của ngườ
i phụ
nữ mới.
- Gợi ý trả lời câu hỏi đánh giá
Câu 1
a. S b. Đ c. S
d. S đ. Đ e. Đ
Câu 2
- Đức, tài là hai mặt cốt yếu trong một nhân cách toàn diện.
- Đức là cái gốc trong một con người, là tính thứ nhất. Nếu không có đức, một
người có tài năng cũng có thể trở thành một kẻ phá hoại, không giúp ích gì cho bản
thân, gia đình và xã hội.
- Có đức mà không có tài, sẽ tiến hành mọi công việc khó khăn, thậ
m chí luôn
gặt hái thất bại.
ười thứ hai, con người “đen tối”
trong bản thân mình.
Câu 2 : Đáp án (a).
Nên chọn đáp án này, vì như vậy bạn sẽ biết được vì sao dư luận không ủng hộ cách
ứng xử của mình và tự điều chỉnh hành vi nếu dư luận đó đúng.
2. Yêu cầu đạo đức trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội hiện nay
Trong phần này, bạn sẽ được tìm hiể
u yêu cầu đạo đức trong một số lĩnh vực : giao tiếp,
quan hệ gia đình, lao động, học tập.
2.1. Một số yêu cầu đạo đức trong lĩnh vực giao tiếp.
Hoạt động 1. TÌM HIỂU YÊU CẦU ĐẠO ĐỨCTRONG LĨNH VỰC GIAO
TIẾP
Thời gian : 30 phút
Nhiệm vụ
* Đọc thông tin cơ bản của hoạt động này, sau đó trả lời câu hỏi : Bạn hiểu thế nào là
giao tiếp ? Khi thực hiện hành vi giao tiếp cần chú ý đến những yêu cầu gì ?
* Thảo luận nhóm xây dựng lời thoại, sau đó đóng vai để thể hiện hành vi giao tiếp
trong các tình huống :
- Một cuộc trao đổi thông tin giữa giáo viên chủ nhiệm và Chi hội trưởng phụ huynh về
tình hình của lớp mình.
- Một cuộc trao
đổi công việc giữa giáo viên và hiệu trưởng.
- Một cuộc trao đổi giữa giáo viên chủ nhiệm với lớp trưởng về tình hình của lớp.
* Cùng trao đổi, nhận xét về hành vi giao tiếp thông qua đóng vai trong các tình huống
trên (tập trung vào cách ứng xử và phong cách giao tiếp).
* Qua hoạt động trên, cùng rút ra những yêu cầu đạo đức cơ bản trong giao tiếp để thực
hiện hành vi giao tiếp văn minh và hiệu quả.
Thông tin cơ bản
Giao tiếp là hoạt động có mục đích giữa người với người, giữa cá nhân với tập thể
nhằm trao đổi thông tin qua phương tiện chủ yếu là ngôn ngữ và phi ngôn ngữ. Hoạt
tìm cách ứng xử phù hợp.
- Động cơ giao tiếp phải trong sáng : Xuất phát từ lòng nhân ái, biết người biết mình,
bình đẳng, công bằng, khách quan.
- Tôn trọng đối tượng giao tiếp và tự trọng đối với danh dự của mình.
- Tế nhị, có hành vi văn minh
+ Biết c
ảm ơn, xin lỗi và đáp từ khi đạt được mục đích giao tiếp một cách đúng lúc, phù
hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
+ Luôn đặt mình vào vị trí của đối tượng giao tiếp để hiểu và cảm thông với họ.
+ Khiêm tốn, biết khen chê đúng mức.
+ Lời nói gãy gọn, rành mạch, rõ nghĩa và âm lượng đủ nghe.
+ Biết lắng nghe ý kiến của người khác. “Người ta chỉ mất có hai năm để học nói,
nhưng phải mất sáu mươi năm để học cách im lặng”.
+ Biết làm cho người khác hài lòng một cách có văn hoá.
- Phong cách giao tiếp
+ Không bày tỏ thái độ quá thái.
+ Tư thế, tác phong đàng hoàng, tự tin.
+ Trang phục lịch sự.
Đánh giá hoạt động 1
Câu 1
a) Vận dụng hiểu biết của mình, giải thích câu ca dao sau :
“Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”.
(Ca dao)
b) Việc thực hiện lời khuyên của nhân gian đó đối với bạn cần thiết như thế nào ? Vì
sao ? (Đánh dấu x vào ô
trước ý bạn tán thành)
Rất cần thiết. Cần thiết. Không cần thiết.
Câu 2
Trong một giờ học ở một lớp tại trường tiểu học N, cả trường đang im phăng phắc, bỗng
- Trường học đầu tiên và suốt đời của con người. “Ý nghĩa cơ bản và mục đích của cuộc
sống gia đình - đó là giáo dục con cái”. “Gia đình cùng với những mối quan h
ệ giữa con cái
và bố mẹ là trường học đầu tiên giáo dục đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ và thể chất. Bố và mẹ, các
anh chị, ông và bà là những người giáo dục đầu tiên của trẻ ở lứa tuổi trước khi đến trường
và họ vẫn là những người tiếp tục giáo dục khi con cháu họ đã đi học” (V.A.Xu-khôm-lin-
xki).
- Nơi gắn bó, liên kết các thành viên thường xuyên, lâu dài và bền vững ; là tổ ấm đem
lại hạnh phúc cho cá nhân. Chính bởi vậy, “tình yêu gia đình - đó là tình cảm phổ biến
nhất và bền vững nhất, với ý nghĩ
a là nhân tố có ảnh hưởng tới cuộc sống của con
người, nó là tình cảm quan trọng nhất và tốt đẹp nhất trong tất cả tình cảm tốt đẹp của
con người”. (H.G.Tréc-nư-sép-xki).
Với vai trò xã hội trên, gia đình có các chức năng cơ bản sau :
- Tái sản xuất con người, duy trì sự trường tồn của dòng họ và tái sản xuất sức lao động
cho xã hội.
- Làm kinh tế và tổ chức tốt cuộc s
ống gia đình về mọi mặt.
- Giáo dục, nuôi dưỡng con người cho xã hội.
Như vậy, “gia đình là một sự nghiệp to lớn và đầy trách nhiệm, bố mẹ lãnh đạo sự
nghiệp đó và chịu trách nhiệm về nó trước xã hội, trước hạnh phúc của mình và cuộc
sống của con cái”. Gia đình là nền tảng của xã hội, muốn có một xã hội văn minh, hạnh
phúc, trước hết phải làm cho m
ỗi gia đình hạnh phúc, văn minh.
Các mối quan hệ cơ bản trong gia đình là :
- Quan hệ vợ - chồng
- Quan hệ cha mẹ và con cái
- Quan hệ anh chị em
- Quan hệ dòng họ
Cách cư xử giữa các thành viên trong quan hệ gia đình cho hợp đạo lí làm người chính
(Ca dao)
l Biết tôn trọng quyền và bổn phận của con cái.
l Đối xử công bằng giữa các con, giữa con trai và con gái.
l Nhân từ, độ lượng đối với con.
+ Ngược lại, con cái phải làm tròn bổn phận với cha mẹ
l Kính trọng, hiếu thảo với cha mẹ.
l Vâng lời cha mẹ.
l Ân cần quan tâm, chăm sóc cha mẹ.
l Biết giữ gìn nền nếp, gia phong.
l Không làm những điều trái đạo lí, pháp luật để cha mẹ đau lòng, phấn đấu trở thành
niềm tự hào của ông bà, cha mẹ.
- Quan hệ anh chị em : Anh chị em “máu chảy ruột mềm”, phải biết thương yêu, đùm
bọc lẫn nhau. Anh chị phải biết nhường nhịn, nêu gương tốt cho em. Làm em phải biết
tôn trọng và vâng lời anh chị.
- Quan hệ dòng họ : Đoàn kết, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bảo ban nhau giữ gìn
truy
ền thống của dòng họ. Không làm điều phi luân thường đạo lí, trái pháp luật để ảnh
hưởng đến danh gia. Đoàn kết và hoà nhập cộng đồng - đó là truyền thống đạo đức quý
báu của dân tộc ta đã bao đời nay.
Đánh giá hoạt động 2
Câu 1 : Hãy nối các câu tục ngữ, thành ngữ ca dao với các mối quan hệ gia đình
cho
phù hợp :
1. Quan hệ vợ chồng. a. Chị ngã em nâng.
2. Quan hệ cha mẹ, con cái. b. Đời cua cua máy, đời cáy cáy đào.
3. Quan hệ anh, chị em. c. Giọt máu đào hơn ao nước lã.
4. Quan hệ dòng họ. d. Chồng em áo rách em thương
Chồng người áo gấm xông hương mặc người.
e. Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
quan hệ đạo đức.
- Lao động là cơ sở hình thành các mối quan hệ xã hội : Trước hết là quan hệ sản xuất,
cùng với quan hệ sản xuất là các quan hệ chính trị, pháp luật, đạo đức, khoa h
ọc, nghệ
thuật ,
do đó hình thành quan hệ xã hội.
- Trong lao động và cùng với lao động, ngôn ngữ xuất hiện.
- Lao động là nhu cầu khách quan, là cơ sở tồn tại của xã hội.
- Lao động là cơ sở của phát triển và tiến bộ xã hội.
- Lao động là động lực của sáng tạo các giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể.
Tóm lại, lao động là vinh quang. “Nếu nhân loại ngừng lao động sản xuất trong một
tuần thôi, chứ chưa nói một tháng hay một năm, thì loài người sẽ chết đói” (V.I.Lê-nin).
“Khi lao động trở thành điều kiện không thể thiếu được của cuộc đời, nó mau chóng
biến thành danh dự và nền tảng đạo đức c
ủa xã hội”. Bởi vậy, Hồ Chủ tịch dạy : “Lao
động là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của chúng ta”.
Với vai trò quan trọng trên, ngày nay, người lao động mới cần rèn luyện thái độ, đạo
đức trong lao động theo các yêu cầu cơ bản :
- Cần cù, sáng tạo, có ý chí vượt khó trong lao động.
- Có tinh thần kỉ luật, tự giác, tích cực, sáng tạo trong lao động.
- Phấn đấu đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả, hiệ
u suất cao.
- Biết cạnh tranh lành mạnh để tạo động lực vươn lên.
(Cạnh tranh lành mạnh : Có biện pháp, giải pháp mang lại lợi ích cho mình một cách
chính đáng theo pháp luật ; đồng thời, không làm phương hại đến danh dự, lợi ích của
cá nhân, đơn vị kinh tế, tổ chức kinh doanh, cơ quan khác và bảo vệ môi trường tự
nhiên, xã hội).
- Có tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau, tinh thần cộng đồng trách nhiệm. Biết đặt l
ợi
ích của mình trong lợi ích chung của tập thể, xã hội.
TRONG HỌC TẬP
Thời gian : 30 phút.
Nhiệm vụ
* Bạn hãy đọc thông tin cơ bản dưới đây và trả lời câu hỏi :
- Việc học tập có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với cuộc sống hiện nay của
mỗi chúng ta ?
- Thế nào là động cơ học tập đúng đắn và vì sao phải có động cơ học tập đúng đắn ?
* Làm việc trên phiếu học tập cá nhân : Điền dấu x vào ô
trước ý kiến bạn cho là đúng :
Để học tập đạt kết quả tốt, cần có thái độ học tập :
a) Có động cơ học tập đúng đắn.
b) Học đi đôi với hành.
c) Chỉ học những điều mình cần trước mắt.
d) Có tinh thần kiên trì, bền bỉ khắc phục khó khăn trong học tập.
đ) Có tình đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ.
e) Điều mình biết, không nên dạy cho người khác.
g) Khiêm tốn học hỏi lẫn nhau : “Học thầy không tày học bạn”.
h) Chỉ cần có tấm bằng là yên tâm hành nghề suốt đời.
i) Trung thực, có ý thức tự lực vươn lên trong học tập : “Người học trò mà không
định vượt thầy thì thật đáng thương” (Lê-ô-na).
k) Có tấm lòng “Tôn sư trọng đạo”, vì “Không thầy đố mày làm nên”.
l) Có đầu óc thiên tài, thì không cần phải học.
m) Có tinh thần say mê, sáng tạo trong học tập. Thực sự coi đó là nhu cầu hạnh phúc.
n) Có phương pháp học để tự học suốt đời : “Thật vô cùng may mắn cho ai học được
cách học” (Mê-an-đrơ).
Thông tin cơ bản
Học tập là nhu cầu khách quan của xã hội và con người, đồng thời là yêu cầu của xã hội
đối với mỗi người. Người xưa đã dạy : “Nhân bất học bất tri lí” (Người không học
không biết đạo lí), “Hiếu nhân, bất hiếu học kỉ giả ngu” (Những người muốn làm điều
nhân đức, trí thiện nhưng không học sẽ bị cái ngu che lấp mất đi).
“phải dành vị trí rộng lớn nhất cho quá trình tự bồi dưỡng Chỉ có qua con đường tự
học, loài người mới có thể phát triển mạnh mẽ lên được”. Còn trong sự nghiệp giáo dục
- đào tạo con người, “hi
ền tài là nguyên khí quốc gia”. Muốn biến con người thành sức
mạnh của quốc gia - nội lực quan trọng của xây dựng, phát triển đất nước, các nhà sư
phạm cần dạy cho người học phương pháp tự học suốt đời. Cuộc sống là trường đại học
tổng hợp, “học trong trường đời là điều bắt buộc, không một ai tránh khỏi “ (G.Vút-be-
ri). Do đó “chừng nào còn sống thì anh hãy học đ
i. Đừng chờ tuổi già mang lại sự thông
thái” (A. Xô-lông).
Chính vì vậy, để đạt kết quả học tập tốt, trước hết cần xác định động cơ học tập đúng
đắn, vì động cơ học tập là sự định hướng thực hiện mục đích : Học cho ai, học để làm gì
? Chỉ có thể đạt kết quả học tập tốt khi có mục đích học tậ
p rõ ràng, đúng đắn và hiểu
được học tập là nhu cầu, là điều kiện để vươn tới làm chủ cuộc sống và hạnh phúc của
chính bản thân mình, của gia đình mình và vươn tới xây dựng một xã hội tốt đẹp. Học
tập là sự tự thân vận động suốt đời : “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” (Tục ngữ).
Động cơ học tập đúng đắn là xác định được học để có hiểu biết, để làm việc hữu ích cho
mình và xã hội ; để có vị trí, có quyết tâm lập nghiệp cao ; biết làm giàu chính đáng cho
mình, gia đình, xã hội ; biết cư xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật ; biết
mang lại hạnh phúc cho bản thân, gia đình, cộng đồng.
Cùng với xác định động cơ học tập, để
đạt kết quả học tập tốt, cần phải xác định thái độ
học tập đúng, ý chí quyết tâm cao để thực hiện mục đích học tập.
Đánh giá hoạt động 4
Câu 1 : Bạn hãy giải thích câu nói : “Dạy tức là học hai lần” (G.Giu-be).
Câu 2 : Giả sử biết đồng nghiệp học cùng lớp với mình không làm được bài khó, nên đã
chép bài của người khác, bạn sẽ làm gì ? (Đánh dấu x vào ô
trước ý bạn chọn)
a) Mặc kệ b) Can ngăn c) Giúp họ hiểu và tự làm
1. d 2. e 3. a 4. c
Câu 2
Câu nói đó khẳng định : Người lớn phải là tấm gương đạo đức cho trẻ em. Trong gia
đình, cha mẹ có uy quyền đặc biệt trước con cháu. Điều quyết định uy quyền đó chính
là sự gương mẫu của các bậc cha mẹ. Sự gương mẫu tạo nên niềm tin, là động lực thôi
thúc, khích lệ con cháu phấn đấu noi theo để giữ gìn, phát huy, phát triển truyền thống
của gia đình. Vì thế dân tộ
c ta có câu : “Cha nào con ấy”, “Tông nào giống ấy”.
Trong thời đại chúng ta, có rất nhiều gia đình văn hoá. Phải kể tới một gia đình trí thức,
cha mẹ là tấm gương đoàn kết, yêu thương nhau, hiếu học, say mê nghiên cứu khoa học,
tận tuỵ đào tạo nhân tài cho gia đình và đất nước : Gia đình giáo sư Nguyễn Lân.
Câu 3
a) Cùng trao đổi với các đồng nghiệp và tham khảo ý kiến.
* Gợi ý :
“Một người mẹ trẻ th
ường cho con tiền để con tự đi ăn sáng hằng ngày. Cậu bé đã
không ăn sáng và dùng tiền để chơi điện tử nhưng mẹ nó không biết”. Đó là cách quản
lí con thiếu trách nhiệm. Khi quá ham chơi (nghiện điện tử), đứa trẻ có thể bê trễ học
hành, bỏ học, nói dối để xin tiền đi chơi, thậm chí có trẻ đã ăn cắp tiền của gia đình và
ngườ
i khác.
b) Nếu trong lớp mình chủ nhiệm xảy ra trường hợp tương tự, bạn nên trực tiếp tới gặp
phụ huynh học sinh để :
- Phản ánh tình hình học tập, rèn luyện của con em họ, trong đó có hiện tượng chơi điện
tử, sa sút học hành.
- Tế nhị phân tích tác hại của việc phụ huynh cho con tiền ăn sáng nhưng không có biện
pháp quản lí đúng.
- Giải thích để phụ huynh hiể
u phương pháp quản lí giáo dục con.
* Hoạt động 3
* Giải thích bản chất của các khái niệm : trung thực, khiêm tốn, dũng cảm, tính nguyên
tắc và kỉ luật.
* Mỗi khái niệm tìm một ví dụ minh hoạ.
Bạn hãy đọc thông tin cơ bản của hoạt động để thực hiện nhiệm vụ này.
Hoạt động 2. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU ĐẠO ĐỨC KHI RÈN LUYỆN
CÁC PHẨM CHẤT TRUNG THỰC, KHIÊM TỐN, DŨNG CẢM,
TÍNH NGUYÊN TẮC VÀ KỈ LUẬT
Thời gian : 45 phút
Nhiệm vụ
* Đọc thông tin cơ bản của hoạt động và phân tích các yêu cầu đạo đức cần thực hiện
khi hình thành các phẩm chất trung thực, khiêm tốn, lòng dũng cảm, tính nguyên tắc và
kỉ luật.
* Theo bạn, nếu không rèn luyện cho mình các phẩm chất trên, sẽ gặp khó khăn gì trong
cuộc sống ? Cho ví dụ.
Bạn có thể kết hợp thông tin cơ bản và trao đổi cùng đồng nghiệp để thực hiện nhiệm vụ
này.
* Thả
o luận nhóm
Giải thích các triết lí sau :
- “Người trung thực có thể bị truy nã, nhưng không thể bị mất danh dự” (F.Vôn-te).
- “Phẩm giá con người là những viên đá quý, viên đá đó còn lấp lánh đẹp đẽ hơn nếu
được lồng vào cái giá khiêm tốn” (L.Vô-vơ-nác).
- “Lịch sự và khiêm tốn chứng tỏ con người có văn hoá thực sự” (Ô.Ban-dắc).
Thông tin cơ bản (cho hoạt động 1,2)
Trung thực
Phẩm chất trung thực là phẩm chất đầu tiên cần được rèn luyện ở mỗi người, vì tính
trung thực là cốt lõi để xây dựng mọi mối quan hệ xã hội, là cơ sở của niềm tin. Thiếu
nó con người sẽ trở thành dối trá, có thể phản bội, đánh mất niềm tin với mọi người,
thậm chí trở thành tội phạm.
Trung thực là tôn trọng sự thật, tôn trọng lẽ ph
người khác do thiếu khiêm tốn sẽ rơi vào các trường hợp :
- Ho
ặc là tự kiêu : Đánh giá quá cao về mình, coi thường người khác, dẫn tới :
+ Không công bằng.
+ Khoe khoang, khoác lác, do đó làm mất lòng tin với mọi người.
+ Chủ nghĩa cá nhân, ích kỉ, hẹp hòi, đố kị, làm cho mọi người phải cảnh giác khi tiếp
xúc với mình.
+ Có khi hãnh tiến, ảo tưởng, vì vậy dẫn đến thất bại không đáng có.
- Hoặc là tự ti : Mặc cảm về sự thấp kém của mình so với người khác, e dè, nhút nhát,
thiếu tự tin. Do v
ậy, dẫn đến hậu quả bất lợi.
+ Sống giấu mình, yếm thế, không dám thể hiện và tự khẳng định, làm cho mình trở
nên hèn kém.
+ Không có nhiều cơ hội để giao tiếp, học hỏi và thành đạt.
Tuy nhiên, đề trở thành người khiêm tốn không phải dễ. Nó đòi hỏi mỗi người :
- Phải biết đánh giá và có thói quen đánh giá đúng về mình và người khác. Không tô
hồng cho mình, không bôi đen cho người khác.
- Biết trân trọng những giá trị, thành tích, công lao của người khác và vui mừng trước sự
thành đạt, sự tiến bộ của người khác, có ý thức cầu thị.
- Biết phát huy ưu điểm và khắc phục sai lầm khuyết điểm của bản thân để tự khẳng
định và không ngừng vươn lên.
- Biết nghiêm khắc với bản thân mình, tế nhị góp ý với sai lầm khuyết điểm của người
khác.
- Phải tự mình và giúp người khác chống lại :
+ Tính kiêu ngạo : Quá đề cao mình, hạ
thấp người khác. Như vậy, sẽ dẫn đến hậu quả
bất lợi trong giao tiếp : Hãnh tiến, ảo tưởng.
+ Tính tự ti : Mặc cảm về sự thấp kém của mình so với người khác, e dè, nhút nhát,
thiếu tự tin ; hoặc sống giấu mình, yếm thế, không dám thể hiện và tự khẳng định, làm
cho mình vì thế, trở nên lạc hậu.
đại khoa học - Công nghệ hiện nay, thế hệ trẻ cần dũng cảm, dám nghĩ, dám làm,
góp phần đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu.
Tính nguyên tắc và kỉ luật
Nguyên tắc là những quan điểm, tư tưởng phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật.
Nó chỉ đạo hành động, đảm bảo cho hành động của con người phù hợp đạo đức, luật
pháp, giữ gìn được sự trong sáng của lương tâm.
Người có tính nguyên tắc là người luôn vận dụng, thực hiện đúng các yêu cầu đạo đức,
pháp luật, kỉ luật để hành động phù hợp chuẩn m
ực đạo đức, pháp luật, quy định của xã
hội trong hoàn cảnh thực tế.
Kỉ luật : Phép tắc, luật lệ, quy định được gia đình, tổ chức, tập thể, xã hội đặt ra để mọi
người tuân theo để đảm bảo sự thống nhất, sự phối hợp chặt chẽ trong tổ chức, tập thể
đó.
Tính kỉ luật : Sự chấp hành nghiêm chỉnh, tự
giác các quy định của tập thể, của xã hội
mọi lúc mọi nơi.
Tính nguyên tắc và kỉ luật là một trong những phẩm chất đạo đức cơ bản của cá nhân.
Nó có vai trò định hướng hoạt động và ứng xử cho cá nhân nhằm xây dựng xã hội trật
tự thống nhất, có văn hoá, mọi người tôn trọng nhau và tôn trọng trật tự chung.
Thực hiện tính nguyên tắc và kỉ luật là sự tổ
ng hợp các phẩm chất trung thực, khiêm
tốn, dũng cảm, biết giữ chữ tín, tự trọng và tôn trọng người khác, tôn trọng quy định của
tập thể, xã hội. Nó đòi hỏi mỗi người :
- Có trí tuệ, tri thức, tình cảm, niềm tin và ý thức trách nhiệm trong quan hệ với người
khác, tập thể, xã hội.
- Hành động phải phù hợp với lẽ phải, với chân lí, đạo lí và pháp lí, phải trung thực,
đảm bả
o tính khách quan và thật sự trong sáng.
- Kiên quyết chống lại thói vô nguyên tắc, tuỳ tiện, bảo thủ và cơ hội.
- Nguyên tắc luôn đi đôi với kỉ luật : Giữ vững kỉ luật là một nguyên tắc sống quan
Cần : Lao động, làm việc cần cù, siêng năng, tự lực cánh sinh, có kế hoạch, sáng tạo,
năng xuất, hiệu suất cao. Đức tính này đối lập với thói trây lười, ỉ lại, dựa dẫm, gian dối
trong lao động, học tập, sinh hoạt. Nó đòi hỏi mỗi người ý thức được trách nhiệm, nghĩa
vụ học tập, lao động của mình trước gia đình, cộng đồng, xã hội và tự giác thự
c hiện
nghĩa vụ đó với kết quả cao nhất. Đặc biệt, trong thời đại khoa học, công nghệ hiện nay,
người lao động chỉ đạt được năng suất, chất lượng hiệu quả cao khi làm chủ khoa học,
kĩ thuật và công nghệ. Điều đó đòi hỏi phải không ngừng học tập, nghiên cứu khoa học,
ứng dụng tiến bộ kĩ thuật, nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ. Nghĩa là, không
chỉ chuyên cần trong lao động mà cả trong học tập, tự học, tự đào tạo mình trở thành
người có trình độ văn hoá, khoa học, công nghệ theo tiêu chuẩn của người lao động
mới. Dạy học là làm công việc tiếp nhận, chuyển giao tri thức từ thế hệ trước đến thế hệ
sau. Trong thời đại hiện nay, trước sự bùng nổ thông tin, để không bị tụt h
ậu người giáo
viên cần phải không ngừng tự học, tự đào tạo lại chính mình.
Kiệm : Tiết kiệm sức lao động, thời giờ, tiền bạc, của cải của dân, của nước, của bản
thân. Tiết kiệm là biết tiêu dùng hợp lí, có kế hoạch. Nó đòi hỏi chúng ta phải biết xây
dựng kế hoạch làm việc và chi tiêu phù hợp với điều kiện cá nhân, gia đình, tập th
ể, đơn
vị và biết điều chỉnh kế hoạch đó phù hợp với hoàn cảnh thực tế ; không phô trương, xa
xỉ, lãng phí. Tiết kiệm cũng không có nghĩa là hà tiện, bần tiện, khi cần chi tiêu phải chi
tiêu đúng mức. Nếu hà tiện, có khi ảnh hưởng đến công việc của cá nhân và tập thể, đến
sức khỏe, thậm chí bỏ lỡ cơ hội tốt trong cuộc sống.
Gi
ữ chữ tín : Đứng đắn, trung thực, trong sáng, giữ lòng tin với mọi người vì “một lần
bất tín, vạn sự không tin”.
Để rèn luyện những đức tính đó, đòi hỏi mỗi người phải trung thực, dũng cảm, có tri
thức, ý chí, sống có nguyên tắc và kỉ luật, luôn nghiêm khắc với bản thân, lời nói phải đi
đôi với việc làm, mọi sự phản ánh phải đúng sự thật.