HỆ THỐNG BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
BÀI TẬP 2.1
Chi phí sản xuất chung của Xí nghiệp S biến động theo số giờ máy hoạt động. Trong
năm có tài liệu về chi phí sản xuất chung như sau:
Mức độ hoạt động thấp nhất là 8.000h máy, chi phí sản xuất chung là 170.000.000đ,
gồm:
Chi phí vật liệu phụ (biến phí): 67.200.000đ
Chi phí nhân viên phân xưởng (định phí): 42.000.000đ
Chi phí bảo trì (hỗn hợp): 60.800.000đ
Mức độ hoạt động cao nhất là 14.000h máy, tổng chi phí sản xuất chung là
248.000.000đ
YÊU CẦU: 1. Xác định chi phí bảo trì ở mức độ hoạt động cao nhất
2. Phân tích chi phí bảo trì thành biến phí và định phí, xác định
hàm số biểu thị mối quan hệ giữa chi phí bảo trì và giờ máy hoạt động.
3. Xác định chi phí sản xuất chung ở mức hoạt động 12.000h
máy? BÀI TẬP 2.2
Phòng kế toán xí nghiệp M thống kê được số liệu về chi phí phục vụ máy móc thiết bị
trong 8 tháng như sau:
Tháng Số giờ máy hoạt động Chi phí phục vụ
5 6.500h 67.600.000đ
6 5.200h 59.400.000đ
7 7.600h 73.900.000đ
8 8.000h 77.400.000đ
9 6.800h 69.000.000đ
10 5.400h 62.000.000đ
ước tính bao nhiêu?
c. Sử dụng phương pháp đồ thị phân tán để xác định phương trình ước tính chi
phí điện cho sản xuất ? BÀI TẬP 2.4
Có tài liệu về chi phí sản xuất-kinh doanh của Xí nghiệp N như sau:
Chỉ tiêu Số tiền
Biến phí sản xuất đơn vị (trong đó biến phí sản xuất chung là 20%)
Biến phí ngoài sản xuất (là chi phí bán hàng)
150.000đ
25.000đ
Hệ thống Bài tập Kế toán Quản trị
Giảng viên: Đỗ thị Tuyết Lan – Tiến sĩ
3
Tổng định phí sản xuất
Tổng định phí bán hàng và quản lý DN (trong đó 60% là định phí quản
lý doanh nghiệp)
Giá bán đơn vị
360.000.000đ
630.000.000đ
250.000đ
YÊU CẦU:
BÀI TẬP 2.6
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
• Chi phí sửa chữa thiết bị ở mức hoạt động thấp nhất (3.000h máy hoạt động) là
702.000ngđ, gồm:
− Chi phí phụ tùng (biến phí): 234.000ngđ
− Chi phí tiền lương (định phí): 240.000ngđ
− Chi phí phục vụ (hỗn hợp): 228.000ngđ
• Ở mức hoạt động cao nhất (6.000h máy) tổng chi phí sửa chữa là
1.044.000ngđ
1. Chi phí phục vụ ở mức hoạt động 6.000h là:
a. 342.000ngđ c. 336.000ngđ
b. 456.000.000 d. 582.000ngđ
2. Chi phí sửa chữa thiết bị ở mức hoạt động 5.000h máy ước tính theo phương
pháp cực đại-cực tiểu là:
a. 930.000ngđ c. 774.000ngđ
b. 870.000ngđ d. 690.000ngđ
3. Chi phí sản phẩm:
a. Bao gồm chi phí trong sản phẩm tồn kho
b. Bao gồm chi phí vận chuyển sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
c. Không bao gồm chi phí nghiên cứu cải tiến kỹ thuật sản xuất
d. Không bao gồm tiền bảo hiểm thiết bị sản xuất sản phẩm
4. Hợp đồng thuê bảo trì máy của Xí nghiệp đã ký theo số giờ công bảo trì, đến
bằng 100h bảo trì một tháng thì chi phí là 3,6trđ; mức trên 100h đến bằng
130h/tháng, chi phí là 4,5trđ; và trên 130h/tháng chi phí là 5trđ. Chi phí thuê
bảo trì máy là:
a. Định phí c. Biến phí cấp bậc
b. Biến phí tuyến tính d. Chi phí hỗn hợp
5. Chi phí cơ hội:
a. Là chi phí bị bỏ qua khi chọn phương án này thay vì phương án
khác
Có “Báo cáo thu nhập” của công ty A như sau: ĐVT: 1.000đ
Doanh thu (50.000sp x 12) 600.000
(-) Giá vốn hàng bán:
Nguyên liệu trực tiếp 150.000
Nhân công trực tiếp 85.500
Hệ thống Bài tập Kế toán Quản trị
Giảng viên: Đỗ thị Tuyết Lan – Tiến sĩ
6
Sản xuất chung 110.000 345.500
(=)Lãi gộp 254.500
(-) Chi phí ngoài sản xuất:
Chi phí bán hàng:
Biến phí:
Hoa hồng 48.000
Vận chuyển 17.500 65.500
Định phí (lương, quảng cáo…) 95.800
Chi phí quản lý:
Biến phí 4.000
Định phí 100.000 265.300
Thực lỗ (10.800)
Tất cả biến phí của công ty biến động theo khối lượng, ngoại trừ hoa hồng hàng bán
là căn cứ theo doanh thu. Biến phí sản xuất chung là 0,5ngđ/sp. Khả năng của công ty
có thể sản xuất được tối đa 90.000 sản phẩm.
Công ty đang nghiên cứu đưa ra 1 số phương án để cải thiện hoạt động kinh
doanh sao cho có lợi nhuận.
Yêu cầu:
1. Lập lại báo cáo thu nhập theo dạng đảm phí, xác định sản lượng và doanh số
Công ty Y có số liệu chi tiết về sản phẩm B trong năm 2011 như sau:
_ Giá bán được duyệt thống nhất 100.000đ/sản phẩm B cho bất kỳ mức bán hàng nào
trong năm.
_ Hoa hồng khuyến khích tiêu thụ là 5% trên giá bán được áp dụng cho những sản
phẩm tiêu thụ vượt quá sản lượng hòa vốn từ 1 sản phẩm đến 50.000 sản phẩm, là
10% trên giá bán được áp dụng cho những sản phẩm tiêu thụ vượt quá sản lượng hòa
vốn từ 50.001 sản phẩm đến 80.000 sản phẩm.
_ Biến phí đơn vị là 80.000đ/sản phẩm (chưa tính phần hoa hồng khuyến khích tiêu
thụ) được dự tính cho bất cứ mức sản xuất kinh doanh nào.
_ Tổng định phí hoạt động hàng năm cho mức sản xuất kinh doanh từ 100.000 sản
phẩm đến 250.000 sản phẩm là 2.400.000.000đ
Yêu cầu:
a. Xác định điểm hòa vốn sản phẩm B và vẽ đồ thị biểu diễn.
b. Xác định sản lượng tiêu thụ và doanh thu để đạt mức lợi nhuận mong muốn là
1.200.000.000đ.
Hệ thống Bài tập Kế toán Quản trị
Giảng viên: Đỗ thị Tuyết Lan – Tiến sĩ
8BÀI TẬP 3.3
Công ty “Thanh Minh” sản xuất 2 loại sản phẩm A và Q, có các tài liệu liên
quan đến 2 sản phẩm này như sau:
Khoản mục Sản phẩm A Sản phẩm Q
Số lượng hàng bán trong 2 tháng gần đây là:
Tháng 5/2011: Loại tốt: 25.000 sản phẩm
Loại thường: 30.000 sản phẩm
Tháng 6/2011: Loại tốt: 28.000 sản phẩm
Loại thường: 24.000 sản phẩm
Yêu cầu:
a. Lập báo cáo thu nhập cho 2 tháng nói trên chi tiết cho từng loại sản phẩm và
chung cho cả công ty (mỗi cột theo dõi cả tổng số và tỷ lệ %). Lý giải tại sao
doanh số của cả 2 tháng như nhau nhưng lãi đạt được lại khác nhau? Tính
doanh số hòa vốn hàng tháng cho công ty. Tính độ lớn đòn bẩy kinh doanh
chung cho cả công ty trong tháng 6. Nếu trong tháng 7 doanh số tăng đều cho
cả 2 loại sản phẩm là 20% thì lãi của công ty sẽ tăng thêm bao nhiêu?
b. Trở về số liệu ban đầu. Nếu thay việc trả hoa hồng bằng việc trả lương cố định
hàng tháng cho nhân viên bán hàng tổng số là 10.000.000đ thì ước tính doanh
số cả 2 loại sản phẩm đều giảm đi 5%. Theo bạn nên chấp nhận sự thay đổi
này không? Tại sao?
c. Trở về số liệu ban đầu. Một phương án tự động hóa sản xuất được xây dựng
cho hoạt động của tháng 7. Theo phương án này, số lượng các sản phẩm tiêu
thụ giống như trong tháng 6, biến phí trong sản xuất của cả 2 sản phẩm đều có
khả năng giảm đi 10% nhưng chi phí khấu hao cho máy móc hàng tháng sẽ
tăng thêm 15.000.000đ. Hãy tính toán để cho biết nên thực hiện phương án này
không? BÀI TẬP 3.5
Công ty X sản xuất kinh doanh sản phẩm A, năng lực sản xuất tối đa 150.000
sản phẩm. Báo cáo thu nhập cuối năm 2011 như sau:
1/ Doanh thu: 1.000.000.000đ
2/ Giá vốn: 590.000.000đ
Phương án 2: thực hiện biện pháp bán 1 sản phẩm tặng 1 món quà trị giá
1.000đ, đồng thời tăng chi phí quảng cáo 10.000.000đ, theo kinh nghiệm sản
lượng bán ra tăng 45%
Theo anh chị công ty chọn phương án nào?
e. Có khách hàng mua thêm 45.000 sản phẩm và đưa ra các điều kiện sau:
_ Giá bán giảm ít nhất 10% so với trước
_ Phải vận chuyển hàng đến kho theo yêu cầu, chi phí vận chuyển là
11.250.000đ.
Hệ thống Bài tập Kế toán Quản trị
Giảng viên: Đỗ thị Tuyết Lan – Tiến sĩ
11
Mục tiêu của công ty khi bán thêm 45.000 sản phẩm, thu được lợi nhuận
74.250.000đ.
Hỏi giá bán thấp nhất trong trường hợp này là bao nhiêu và hợp đồng có được ký kết
và thực hiện không? BÀI TẬP 3.6
Theo tài liệu từ tình hình sản xuất kinh doanh của công ty ABC như sau:
ĐVT: 1.000đ
Sản phẩm A Sản phẩm B Sản phẩm C
Chỉ tiêu Công ty
Đơn
vị
Tổng số
Đơn
vị
Tổng số
3. Định phí 3.700.000600.000700.0002.400.000
4. Lợi nhuận 625.000200.000(300.000)725.000Yêu cầu:
a. Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo hình thức số dư đảm phí (theo dạng tổng
số và tỷ lệ). Căn cứ vào tài liệu trên báo cáo kết quả, cho biết và giải thích:
_ Nếu doanh thu tăng cùng 1 mức, sản phẩm nào có mức tăng lợi nhuận tốt
nhất
_ Nếu doanh thu tăng cùng 1 tốc độ, sản phẩm nào có tốc độ tăng lợi nhuận tốt
Lợi tức gộp 1.885.000ngđ
(-) Chi phí bán hàng và quản lý
Các biến phí
Hoa hồng bán hàng 450.000ngđ
Vận chuyển 180.000ngđ
Quản lý 675.000ngđ
Các định phí
Lương, quản lý 486.000ngđ
Quảng cáo 184.000ngđ
Cộng chi phí bán hàng và quản lý 1.975.000ngđ
Lỗ: (90.000ngđ)
Yêu cầu:
a. Lập lại báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo dạng đảm phí và xác định
sản lượng, doanh thu hòa vốn.
Hệ thống Bài tập Kế toán Quản trị
Giảng viên: Đỗ thị Tuyết Lan – Tiến sĩ
13
b. Nếu trong năm ngoái việc kinh doanh bình thường, doanh nghiệp có cơ hội bán
1 lượng sản phẩm là 180.000 sản phẩm cho 1 công ty thương mại nước ngoài,
thì doanh nghiệp sẽ định giá cho lô hàng này là bao nhiêu để không những đủ
bù đắp lỗ của việc kinh doanh hiện tại mà còn thu được 270.000ngđ lợi nhuận?
Biết rằng nếu thực hiện hợp đồng này sẽ giảm được toàn bộ hoa hồng hàng
bán, và giảm 1/3 biến phí quản lý, chi phí chuyên chở tăng 60% và phải chịu
chi phí và thuế xuất khẩu là 486.000ngđ.
c. Trở lại số liệu đầu bài, để hoạt động mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp đang
nghiên cứu 2 phương án kinh doanh dưới đây:
- Phương án 1: Giảm giá bán 5%, tăng chi phí quảng cáo thêm 2.000ngđ,
tăng hoa hồng hàng bán 0,5ngđ cho 1 sản phẩm. Nếu thực hiện những
điều trên doanh nghiệp tin rằng sẽ tiêu thụ được 250.000 sản
+ Tổng chi phí bán hàng khác không đổi theo doanh thu: 3.000.000
- Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp không đổi theo doanh thu: 4.000.000
- Sản lượng tiêu thụ dự kiến 50.000 đơn vị.
Yêu cầu: (các yêu cầu độc lập nhau)
a. Xác đinh sản lượng tiêu thụ hòa vốn và số dư an toàn.
b. Người quản lý dự kiến, nếu tăng thêm chi phí quảng cáo 200.000, thì doanh
thu có thể tăng thêm 400.000 (do tăng sản lượng tiêu thụ). Vậy lợi nhuận tăng
thêm bao nhiêu?
c. Bộ phận kinh doanh đề nghị thay đổi bao bì mới, để tăng sản lượng tiêu thụ.
Bao bì mới làm cho chí phí sản xuất mổi sản phẩm tăng thêm 10. Cuối tháng
nếu lợi nhuận thu được 3.000.000 thì sản lượng tiêu thụ là bao nhiêu?
d. Giả sử đã tiêu thụ 30.000 sản phẩm, có khách hàng đặt mua 8.000 sản phẩm,
và không còn khả năng tiêu thụ nữa, thì giá bán thấp nhất mỗi sản phẩm của
đơn hàng này bao nhiêu để kết quả cuối năm không bị lỗ? BÀI TẬP 3.9
Công ty X sản xuất kinh doanh sản phẩm A. Báo cáo kết quả kinh doanh vào thời
điểm cuối năm 2011 như sau:
1/ Doanh thu (40.000 sp x 12.000đ/sp) 480.000.000đ
2/ Giá vốn hàng bán: 273.600.000đ
- Chi phí nguyên liệu trực tiếp 120.000.000đ
- Chi phí nhân công trực tiếp 63.600.000đ
- Chi phí sản xuất chung 90.000.000đ
3/ Lãi gộp: 206.400.000đ
4/ Chi phí bán hàng: 161.600.000đ
Hệ thống Bài tập Kế toán Quản trị
Giảng viên: Đỗ thị Tuyết Lan – Tiến sĩ
BÀI TẬP 3.10
Tại công ty Y, trong kỳ có 1 số tài liệu kế toán như sau:
Hệ thống Bài tập Kế toán Quản trị
Giảng viên: Đỗ thị Tuyết Lan – Tiến sĩ
16
_ Kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính kết thúc vào 31/12/2011
(ĐVT: 1.000đ)
Doanh thu (220.000 sản phẩm A x 27,50): 6.050.000
Giá vốn hàng bán: 3.850.000
Trong đó: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.100.000
Chi phí nhân công trực tiếp 1.320.000
Biến phí sản xuất chung 660.000
Định phí sản xuất chung 770.000
Lợi nhuận gộp: 2.200.000
Biến phí bán hàng 220.000
Định phí bán hàng 550.000
Biến phí quản lý doanh nghiệp 88.000
Định phí quản lý doanh nghiệp 660.000
Lợi nhuận trước thuế 682.000
_ Năng lực sản xuất của công ty là 264.000 đơn vị sản phẩm.
Yêu cầu:
a. Giám đốc phụ trách kinh doanh cho rằng, trong kỳ tới nếu giảm giá bán sản
phẩm A 4%, công ty có thể bán được 264.000 sản phẩm. Hãy xác định sản
lượng tiêu thụ hòa vốn nếu áp dụng phương án này.
b. Giám đốc phụ trách sản xuất cho rằng trong kỳ tới nếu họ sử dụng 1 loại máy
mới, chi phí nhân công trực tiếp sẽ giảm 2.200đ/sản phẩm và định phí sản xuất
chung sẽ tăng 1 khoản là 187.440.000đ. Giả sử trong kỳ tới có thể bán được
BÀI TẬP 3.12
Công ty xà-phòng tắm Minh Hoàng sản xuất 3 loại xà-phòng tắm là lux, may, và
coast, có tài liệu như sau:
Lux May Coast
- Giá bán đơn vị: 10ngđ 20ngđ 25ngđ
- Tỷ lệ biến phí: 40% 25% 30%
- Tổng định phí: 2.907.800ngđ
Yêu cầu:
1) Nếu Công ty có thể bán thêm 1 loại trong 3 loại sản phẩm trên, thì nên chọn
loại sản phẩm nào? Tại sao?
2) Giả sử Công ty có thể bán thêm 1 trong 3 loại sản phẩm trên với doanh thu
tăng thêm là 1.000ngđ thì nên chọn loại sản phẩm nào? Lợi nhuận sẽ tăng
thêm bao nhiêu?
Hệ thống Bài tập Kế toán Quản trị
Giảng viên: Đỗ thị Tuyết Lan – Tiến sĩ
18
3) Giả sử cơ cấu sản phẩm tiêu thụ của Công ty (tính trên doanh thu) là Lux 40%,
May 20%, và Coast 40%, hãy:
a. Tính tỷ lệ số dư đảm phí chung toàn Công ty (tỷ lệ số dư đảm phí bình
quân)?
b. Doanh thu hòa vốn?
c. Sản lượng hòa vốn của mỗi loại?
4) Giả sử cơ cấu sản phẩm tiêu thụ cũng như trên, nhưng tính trên số lượng xà-
phòng đã tiêu thụ. Hãy tính:
a. Số dư đảm phí bình quân đơn vị sản phẩm của Công ty
b. Sản lượng hòa vốn tòan Công ty
-
1.800.000
900.000
600.000
400
10%
-
140
110
102
8
800.000
300.000
200.000
500
10%
2%
190
120
90
10
1.000.000
600.000
400.000
* Định phí bán hàng và định phí quản lý doanh nghiệp được phân bổ cho mỗi loại sản
phẩm theo doanh thu.
1.200.000.000đ. Sản lượng tiêu thụ trong năm 75.000 đơn vị.
1. Dự tính trong năm tới tăng chi phí quảng cáo thì sản lượng bán sẽ tăng lên
10%, và lợi nhuận tăng 120.000.000đ. Chi phí quảng cáo phải tăng là:
a. 660 triệu đồng c. 180 triệu đồng
b. 60 triệu đồng d. 150 triệu đồng
2. Nếu năm tới doanh thu tăng lên 10%, lợi nhuận sẽ tăng lên là:
a. 180trđ c. 270trđ
b. 450trđ d. 60trđ
Hệ thống Bài tập Kế toán Quản trị
Giảng viên: Đỗ thị Tuyết Lan – Tiến sĩ
20
3. Dự định tăng hoa hồng bán hàng từ 5% doanh thu lên thành 8% doanh thu
trong kỳ tới, giá bán không đổi, sản lượng bán ước tính tăng lên là 20%, lợi
nhuận sẽ tăng là:
a. 333trđ c. 64,8trđ
b. 10,8trđ d. 198trđ
4. Giá bán đơn vị sản phẩm N là 90ngđ, biến phí đơn vị 54ngđ, tổng định phí
hàng quý là 6.300.000ngđ. Doanh thu hòa vốn của sản phẩm N là:
a. 10.500.000ngđ c. 9.450.000ngđ
b. 15.750.000ngđ d. 2.520.000ngđ
5. Giá bán đơn vị sản phẩm N là 90ngđ, biến phí đơn vị 54ngđ, tổng định phí
hàng quý là 6.300.000ngđ. Sản lượng tiêu thụ trong quý là 180.000 sản phẩm.
Dự kiến trong quý tới tăng chi phí quảng cáo để sản lượng bán tăng lên 10%,
và lợi nhuận mong muốn tăng lên 150.000ngđ. Vậy chi phí quảng cáo phải
tăng là:
a. 648.000ngđ c. 498.000ngđ
b. 828.000ngđ d. 678.000ngđ
6. Giá bán đơn vị sản phẩm N là 90ngđ, biến phí đơn vị 54ngđ, tổng định phí
của Xí nghiệp là:
a. 4,4 c. 5
b. 6 d. 3,2
11. Xí nghiệp M sản xuất và tiêu thụ 2 loại sản phẩm P và Q, có giá bán đơn vị
của P là 100ngđ, Q là 150ngđ; tỷ lệ số dư đảm phí của P là 30%, của Q là
20%. Tổng định phí cả năm là 4.500.000ngđ. Sản lượng tiêu thụ trong năm của
P là 60.000 sản phẩm, của Q là 120.000 sản phẩm. Trong năm tới, dự kiến
doanh thu tăng 10%, lợi nhuận sẽ tăng là:
a. 90.000ngđ c. 540.000ngđ
b. 450.000ngđ d. 240.000ngđ
12. Xí nghiệp M sản xuất và tiêu thụ 2 loại sản phẩm P và Q, có giá bán đơn vị
của P là 100ngđ, Q là 150ngđ; tỷ lệ số dư đảm phí của P là 30%, của Q là
20%. Tổng định phí cả năm là 4.500.000ngđ. Sản lượng tiêu thụ trong năm của
P là 60.000 sản phẩm, của Q là 120.000 sản phẩm. Số dư an toàn của Xí
nghiệp là:
a. 3.375.000ngđ c. 9.000.000ngđ
b. 4.000.000ngđ d. 1.500.000ngđ
13. Xí nghiệp M sản xuất và tiêu thụ 2 loại sản phẩm P và Q, có giá bán đơn vị
của P là 100ngđ, Q là 150ngđ; tỷ lệ số dư đảm phí của P là 40%, của Q là
20%. Tổng định phí cả năm là 4.480.000ngđ. Sản lượng tiêu thụ trong năm của
Hệ thống Bài tập Kế toán Quản trị
Giảng viên: Đỗ thị Tuyết Lan – Tiến sĩ
22
P là 80.000 sản phẩm, của Q là 80.000 sản phẩm. Sản lượng hòa vốn của sản
phẩm P là:
a. 64.000 sản phẩm c. 96.000 sản phẩm
b. 44.800 sản phẩm d. 89.600 sản phẩm
14. Xí nghiệp M sản xuất và tiêu thụ 2 loại sản phẩm P và Q, có giá bán đơn vị
23
BÀI TẬP 4.1
Công ty K có 1 phân xưởng sửa chữa thực hiện bảo trì tài sản cố định cho phân
xưởng sản xuất chính I và II của Công ty. Dự toán chi phí sửa chữa năm N có phương
trình là 13.000đ/1h x Số giờ sửa chữa + 960.000.000đ
Bộ phận sửa chữa có năng lực sửa chữa 100.000h công/1năm, trong đó phục vụ tối đa
nhu cầu phân xưởng I là 70%, phân xưởng II là 30%.
Tài liệu về số giờ sửa chữa cung cấp cho mỗi phân xưởng sản xuất như sau:
Phân xưởng Số giờ sửa chữa kế họach Số giờ sửa chữa thực tế
PX I 50.000h 55.000h
PX II 30.000h 21.000h
Chi phí thực tế phát sinh tại phân xưởng sửa chữa gồm biến phí
1.026.000.000đ, định phí 954.000.000đ.
YÊU CẦU:
a. Phân bổ chi phí sửa chữa cho mỗi phân xưởng sản xuất vào đầu năm kế họach
b. Phân bổ chi phí sửa chữa cho mỗi phân xưởng sản xuất vào cuối năm kế họach BÀI TẬP 4.2
Công ty S có 2 đơn vị sản xuất trực thuộc là Xí nghiệp I và Xí nghiệp II. Xí nghiệp I
sản xuất và tiêu thụ 3 loại sản phẩm A, B, C; Xí nghiệp II sản xuất và tiêu thụ 2 loại
sản phẩm A, B. Có tài liệu về chi phí sản xuất-kinh doanh của 2 Xí nghiệp I, II như
sau:
(1) Bảng tổng hợp sản lượng tiêu thụ, giá bán và biến phí trong năm:
Xí nghiệp I Xí nghiệp II
Nội dung
A B C A B
- Số lượng sản xuất và tiêu thụ (bộ)
- Giá bán đơn vị (1.000đ/bộ)
31,2Hệ thống Bài tập Kế toán Quản trị
Giảng viên: Đỗ thị Tuyết Lan – Tiến sĩ
24
(2) Định phí sản xuất-kinh doanh phát sinh trong kỳ:
a. Xí nghiệp I: gồm định phí bộ phận kiểm soát được là 3.307.500ngđ, và
định phí bộ phận không kiểm soát được là 2.160.000ngđ
b. Xí nghiệp II: gồm định phí bộ phận kiểm soát được là 1.872.000ngđ, và
định phí bộ phận không kiểm soát được là 2.070.000ngđ
(3) Tổng chi phí chung của Công ty S là 5.625.000ngđ.
(4) Tài liệu bổ sung:
a. Phân bổ định phí bộ phận kiểm soát được theo doanh thu
b. Phân bổ định phí bộ phận không kiểm soát được theo số lượng sản
phẩm tiêu thụ
c. Phân bổ định phí chung của Công ty theo doanh thu
YÊU CẦU: Lập báo cáo bộ phận theo sản phẩm
Lập báo cáo bộ phận theo từng đơn vị trực thuộc BÀI TẬP 4.3
Công ty A sản xuất và tiêu thụ 2 loại sản phẩm: X và Y. Dữ liệu liên quan đến 2 loại
sản phẩm như sau:
X Y
Đơn giá bán 100ngđ 120ngđ
Biến phí đơn vị 60ngđ 75ngđ
- Khối lượng tiêu thụ (cái)
10
5
80.000
30
21
20.000
40
24
30.000
20
13
70.000
Tổng định phí toàn Công ty trong tháng là 800.000ngđ, trong đó định phí trực tiếp
của mỗi bộ phận như sau:
Phân xưởng I Phân xưởng II
Định phí trực tiếp phân xưởng 250.000ngđ 350.000ngđ
Định phí trực tiếp mỗi loại sản phẩm
A
120.000ngđ
B
80.000ngđ
M
150.000ngđ
N
100.000ngđ