Đề tài
XÂY DỤNG HỆ TIN HỌC
QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Contents
Contents 2
CH NG II:ƯƠ 11
PH NG PHÁP LU N C A TÀI – H TH NG THÔNG TIN QU N LÝƯƠ Ậ Ủ ĐỀ Ệ Ố Ả
NHÂN SỰ 11
I. T NG QUAN V H TH NG THÔNG TIN QU N LÝ.Ổ Ề Ệ Ố Ả 11
I.1. H th ng thông tin v nguyên nhân d n t i vi c phát tri n m t h ệ ố à ẫ ớ ệ ể ộ ệ
th ng thông tin.ố 11
I.2. Các công o n phát tri n h th ng thông tin qu n lý.đ ạ ể ệ ố ả 12
II. KHÁI QUÁT V H TH NG THÔNG TIN QU N LÝ NHÂN SỀ Ệ Ố Ả Ự 14
II.1. Khái quát chung v h th ng thông tin qu n lý nhân sề ệ ố ả ự 18
II.2. Phân lo i h th ng thông tin qu n lý nhân sạ ệ ố ả ự 19
II.3. C s d li u c a h th ng thông tin qu n lý nhân sơ ở ữ ệ ủ ệ ố ả ự 21
Gi i thi u chung v ngôn ng l p trình Visual Basic 6.0ớ ệ ề ữ ậ 22
M t s tính n ng c a VB 6.0.ộ ố ă ủ 23
II.4. Các công c mô hình hoáụ 23
I. M C TIÊU C A H TH NG THÔNG TIN QU N LÝ H S VÀ L NG Ụ Ủ Ệ Ố Ả Ồ Ơ ƯƠ
NHÂN VIÊN 26
II.2 Các thông tin u v o c a h th ng qu n lý h s v l ng nhân đầ à ủ ệ ố ả ồ ơ à ươ
viên 28
II.4 S mô t h th ng qu n lý h s v l ng nhân viênơđồ ả ệ ố ả ồ ơ à ươ 28
Qu n lý h sả ồ ơ 33
III. THI T K C S D LI U H TH NG QU N LÝ H S VÀ L NG Ế Ế Ơ Ở Ữ Ệ Ệ Ố Ả Ồ Ơ ƯƠ
NHÂN VIÊN TH C T T I V N PHÒNG CHI NHÁNH NGÂN HÀNG Ự Ế Ạ Ă
CH NH SÁCH XÃ H I T NH NGH AN.Í Ộ Ỉ Ệ 36
Chương I: TỔNG QUAN VÈ CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN
1. Khái quát về Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Tỉnh Nghệ An.
1.1. Quá trình hình thành Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Tỉnh
Nghệ An
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh nghệ an được thành lập
theo Quyết Định số 44/QĐ - HĐQT ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chủ
tịch hội đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội việt nam. Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An đã đi vào hoạt động từ ngày 10
tháng 04 năm 2003, trong thời gian từ ngày thành lập đến nay toàn thể nhân
viên của Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Nghệ An đã vừa củng
cố cơ sở vật chất, vừa ổn định cơ cấu tổ chức cán bộ, vừa phải từng bước
đưa Ngân hàng Chính sách xã hội ngày một lớn mạnh và làm tròn trách
nhiệm được giao.
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Ngân hàng Chính sách
xã hội, do Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quyết
định thành lập, sát nhập và giải thể.
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội là đại diện pháp nhân theo uỷ
quyền của Tổng giám đốc trong việc chỉ đạo các hoạt động của Ngân hàng
Chính sách xã hội trên địa bàn.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội.
Chức năng của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
4
Chuyªn ®Ò thùc tËp
- Triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách tính dụng ưu đãi
của Nhà nước đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
trên địa bàn.
- Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ về huy động vốn; cho vay và
các dịch vụ Ngân hàng theo quy định tại Điều lệ về tổ chức và hoạt
- Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng vay vốn và trả nợ của các tổ
chức, cá nhân vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Thực hiện các chế độ đối với cán bộ, viên chức tại Chi nhánh về:
tuyển dụng, đào tạo, nâng lương, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều
động, thi đua khen thưởng, kỉ luật theo sự phân cấp của Tổng
giám đốc.
- Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ. Kiểm tra, giám sát các đơn
vị nhận uỷ thác trên địa bàn theo quy định của Ngân hàng Chính
sách xã hội.
- Phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế
nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, ngành ngân hàng và
Ngân hàng Chính sách xã hội liên quan đến hoạt động của Chi
nhánh và đơn vị nhận uỷ thác.
- Nghiên cứu, phân tích kinh tế hoạt động tín dụng cho vay hộ nghèo
và các đối tượng chính sách khác để đề ra các giải pháp triển khai
thực hiện chính sách tín dụng phù hợp với các chương trình, dự án
phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương.
- Chấp hành đầy đủ các quy định về báo cáo định kỳ, đột xuất theo
yêu cầu của Tổng giám đốc.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác được Tổng giám đốc Ngân hàng
Chính sách xã hội giao.
6
Chuyªn ®Ò thùc tËp
1.3. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Tỉnh Nghệ An.
Về tổ chức quản lý, đứng đầu Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
là Giám đốc - người trực tiếp điều hành hoạt động của Chi nhánh Ngân
hàng. Giám đốc sẽ chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, trước pháp luật về
hoạt động chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội. Giúp việc Giám
đốc có hai Phó Giám đốc và các Phòng chuyên môn nghiệp vụ
Cơ cấu của các phòng chuyên môn nghiệp vụ tại Chi nhánh Ngân
Hiện nay, tất cả các phòng của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã
hội của tỉnh Nghệ An hầu hết là đã được trang bị máy vi tính. Hầu hết tất cả
nhân viên trong Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đã sử dụng thành
8
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế
toán
Ngân quỹ
Phòng tín Dụng
Phó giám đốc
Phòng h nhà
Chính Tổ
Phòng kiể
m
tra kiểm soát
Chuyªn ®Ò thùc tËp
thạo máy vi tính, tất cả các máy đều được trang bị máy in đầy đủ, đặc biệt ở
quầy giao dịch với khách hàng còn được trang bị thêm máy in kim.
Hiện tại, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đang sử dụng phần
mềm giao dịch với khách hàng qua chương trình Giao Dịch, chương trình
này được Tổng Ngân hàng Chính sách xã hội cung cấp, chương trình được
viết trên ngôn ngữ FoxPro. Chương trình được cài đặt và hướng dẫn sử dụng
thông qua Đồng chí Nguyễn Văn Triển là cán bộ của phòng Kế toán – Ngân
quỹ nhưng trực tiếp chịu trách nhiệm về tin hoc của toàn bộ Chi Nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội Tỉnh Nghệ An.
Trong năm 2005 Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Tỉnh Nghệ
An đã được cấp thêm một số máy tính, máy in và chấn lưu ổn định điện
nhằm phục vụ cho chương trình Giao Dịch và một số công nghệ khác.
Do Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Nghệ An mới được thành
10
Chuyªn ®Ò thùc tËp
CHƯƠNG II:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA ĐỀ TÀI – HỆ THỐNG THÔNG
TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ
I. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ.
I.1. Hệ thống thông tin và nguyên nhân dẫn tới việc phát triển một hệ
thống thông tin.
Hệ thống thông tin (HTTT) là một tập hợp các yếu tố có liên quan tới
nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin để
nhằm mục đích hỗ trợ cho việc ra quyết định, phân tích tình hình, lập kế
hoạch, điều phối tình hình hoạt động của cơ quan.
Trong hệ thống thông tin người ta lưu trữ và quản lý dữ liệu trong
những kho dữ liệu, đó là nơi cất giữ dữ liệu một cách có tổ chức sao cho có
thể tìm kiếm một cách nhanh nhất các dữ liệu cần thiết. Kho dữ liệu này
được cài đặt trên các phương tiện nhớ của máy tính điện tử và được bảo
quản nhờ chế độ bảo mật và sao lưu dữ liệu.
Quản lý là cách biểu hiện một ý chí muốn biến đổi và thuần phục một
tổng thể các hiện tượng. Đó là việc tạo ra các sự kiện, thay vì để cho các sự
kiện xảy ra bộc phát. Đây không phải là sự lắp ráp các nhiệm vụ rời rạc mà
là hoạt động phân biệt rõ ràng với các chức năng khác của tổ chức.
Mục tiêu cuối cùng của những cố gắng phát triển hệ thống thông tin là
cung cấp cho các thành viên của tổ chức những công cụ quản lý tốt nhất.
Phát triển một hệ thống thông tin bao gồm phân tích hệ thống đang tồn tại,
thiết kế hệ thống mới, thực hiện và tiến hành cài đặt nó.
11
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Trong những năm trước đây khi máy tính chưa được sử dụng rộng rãi
trong các hệ thống quản lý, các hệ thống quản lý này đều phải thực hiện theo
phương pháp thủ công và hệ thống quản lý nhân sự cũng nằm trong số đó.
4. Đề xuất các phương án của giải pháp.
Mục đích chủ yếu của giai đoạn này là thiết lập các phác hoạ cho mô
hình vật lý, đánh giá chi phí và lợi ích cho các phác hoạ, xác định khả năng
đạt các mục tiêu cũng như sự tác động của chúng vào lĩnh vực tổ chức và
nhân sự đang làm việc tại hệ thống và đưa ra những kiến nghị cho lãnh đạo
những phương án hứa hẹn nhất.
Các công việc phải làm trong giai đoạn xây dựng các phương án giải
pháp là: xác định các ràng buộc về tin học và tổ chức, xây dựng các phương
án, đánh giá các phương án, chuẩn bị và trình bày báo cáo.
5. Thiết kế vật lý ngoài.
Thiết kế vật lý ngoài là mô tả chi tiết phương án của giải pháp đã
được chọn ở giai đoạn trước đây. Đây là một giai đoạn rất quan trọng, vì
những mô tả chính xác ở đây có ảnh hưởng và tác động trực tiếp tới công
việc hàng ngày của những người sử dụng.
Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài, thiết kế chi tiết các giao diện vào
ra, thiết kế các phương thức giao tác với phần tin học hoá, thiết kế các thủ
tục thủ công
6. Triển khai hệ thống thông tin.
Mục tiêu chính của giai đoạn này là xây dựng một hệ thống hoạt động
tốt. Những công chính của giai đoạn triển khai bao gồm: Lập kế hoạch triển
13
Chuyªn ®Ò thùc tËp
khai, thiết kế vật lý trong, lập trình, thử nghiệm, hoàn thiện hệ thống các tài
liệu, đào tạo người sử dụng.
7. Cài đặt và khai thác
Lập kế hoạch cài đặt, chuyển đổi, khai thác và bảo trì, đánh giá.
II. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ
I.1.1. Tổng quan về hệ thống quản lý
Quản lý là cách biểu hiện một ý chí muốn biến đổi và thuần phục một
tổng thể các hiện tượng. Đó là việc tạo ra các sự kiện, thay vì để cho các sự
cấp lãnh đạo thực hiện tốt các chủ trương chính sách đối với cán bộ công
nhân viên chức.
Trước hết để quản lý được một khối lượng nhân viên của một cơ
quan, phải tổ chức tốt hệ thống lưu trữ hồ sơ để có thể đáp ứng được những
yêu cầu: tiết kiệm chỗ, dễ tìm kiếm, dễ bổ xung sửa đổi. Hệ thống quản lý
mới phải khắc phục được những nhược diểm của hệ thống cũ, ngoài ra hệ
thống mới phải có khả năng phát hiện lỗi và xử lý kiểm tra tính đúng đắn
của dữ liệu ngay từ khi cập nhật.
I.1.5. Các chức năng cơ bản của hệ thống:
I.1.5.5.1>Quản lý hồ sơ:
+ Cập nhật hồ sơ.
+ Lưu trữ hồ sơ.
I.1.5.5.2>Tra cứu, tìm kiếm:
15
Chuyªn ®Ò thùc tËp
+ Tra cứu theo hồ sơ lý lịch.
+ Tra cứu theo các số liệu tổng hợp.
I.1.5.5.3>Báo cáo thống kê:
+ Thống kê Báo cáo về trình độ người lao động trong đơn vị.
+ Thống kê Báo cáo về mức thu nhập chung của nhân sự trong đơn
vị.
I.1.6. Mô tả công việc:
I.1.6.1 Khi cú một nhõn viờn mới
Theo nhu cầu của đơn vị tuyển dụng nhân viên mới sẽ phải nộp Sơ
yếu lý lịch. Đây sẽ là các thông tin cố định về một nhân viên không thể thay
đổi được như: họ tên, mó nhõn viờn, ảnh của nhõn viờn giỳp phõn biệt giữa
cỏc nhõn viờn với nhau.
I.1.6.2. Khi có thông tin thay đổi liên quan đến một nhân viên
- Thông tin biến động liên quan đến một nhân viên nhằm mô tả quá
trỡnh cụng tỏc cũng như sinh hoạt của nhân viên như: quá trỡnh đào tạo,
- Thụng tin bổ sung
- Thụng tin nhất thời
I.1.7.3 Cỏc thủ tục xử lý dữ liệu:
I.1.7.3.1 Đăng ký nhân viờn mới:
17
Chuyªn ®Ò thùc tËp
- Đăng ký thông tin ban đầu cố định về bản thân nhân viờn
- Đănng ký các thông tin ban đầu (biến động) về bản thân nhân viên:
quan hệ gia đỡnh, trỡnh độ chuyên môn…
- Đăng ký thông tin ban đầu (biến dộng) biểu thị mối quan hệ giữa
nhân viên và đơn vị: phân công tác
I.1.7.3.2. Cập nhật thụng tin mới về nhõn viờn:
- Thờm cỏc thụng tin(bổ sung, tớch lũy) mới về nhõn viờn:
+ Nhóm các thông tin liên quan đến bản thân nhân viên: quan hệ gia
đỡnh, trỡnh độ chuyên môn
+ Nhóm các thông tin biểu thị quan hệ giữa nhân viên và đơn vị: phân
công công tác, khen thưởng, kỷ luật.
- Sửa đổi các thông tin liên quan đến nhân viên: do nhập sai hoặc
thông tin đó lạc hậu so với thực tế
II.1. Khái quát chung về hệ thống thông tin quản lý nhân sự
Hệ thống thông tin quản lý nhân sự là một tập hợp các yếu tố có liên
quan tới nhau để thu thập, xử lý, lưu trữ truyền đạt, phân phối các thông tin
có liên quan đến nguồn nhân lực trong tổ chức để hỗ trợ cho việc ra quyết
định.
Hệ thống quản lý nhân sự có chức năng thường xuyên thông báo cho
ban lãnh đạo về các mặt công tác: tổ chức lao động, tiền lương, thi đua,
chấm công, khen thưởng, kỷ luật hệ thống này được đặt dưới sự chỉ đạo
trực tiếp của phòng tổ chức.
Với chức năng như vậy, hệ thống quản lý nhân sự có nhiệm vụ luôn
cập nhật hồ sơ cán bộ công nhân viên theo quy định, thường xuyên bổ xung
Đích
Hồ sơ cán
bộ & các dữ
liệu quan
Các báo cáo
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Các hệ thống ở mức tác nghiệp
Các HTTT ở mức tác nghiệp cung cấp các thông tin hỗ trợ cho việc ra
các quyết định có tính thủ tục, lặp lại. Có rất nhiều HTTT nhân sự ở mức tác
nghiệp.
• HTTT quản lý lương.
• HTTT quản lý vị trí làm việc.
• HTTT quản lý người lao động.
• HTTT đánh giá tình hình thực hiện công việc và con người.
• HTTT báo cáo lên cấp trên.
• HTTT tuyển chọn nhân viên và sắp xếp công việc.
Các hệ thống ở mức sách lược
• HTTT phân tích thiết kế công việc.
• HTTT tuyển chọn nhân lực.
• HTTT quản lý lương thưởng, trợ cấp, BHXH.
• HTTT đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Các hệ thống ở mức chiến lược
Kế hoạch hoá nguồn nhân lực và đàm phán lao động là hai hoạt động
chủ yếu của quản trị nhân lực ở mức chiến lược. Kế hoạch hoá nguồn nhân
lực là quá trình mà thông qua nó các doanh nghiệp đảm bảo được đầy đủ về
số lượng và chất lượng người lao động phù hợp với yêu cầu của doanh
nghiệp.
Kế hoạch hóa nguồn nhân lực sẽ xác định các nguồn nhân lực cần để
thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp, được vạch ra trong kế hoạch chiến
lược, điều đó đồng nghĩa với việc dự báo các nguồn cung và cầu của nguồn
thực tế.
21
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Ta có thể mô hình hoá CSDL về quản lý nhân sự như sau:
II.3.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management Systems) là một hệ
thống các chương trình máy tính giúp tạo lập, duy trì và sử dụng các hệ cơ
sở dữ liệu. Hiện có rất nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu nổi tiếng và thông
dụng như Microsoft Visual Foxpro, Oracle, Microsoft Visual Basic 6.0
nhưng sau một thời gian nghiên cứu và được học nhiều ngôn ngữ lập trình
thì em thấy ngôn ngữ lập trình Visual Basic đáp ứng được những yêu cầu
của những nội dung của chương trình cũng như là nội dung cũng được hoàn
tất một cách đầy đủ. Visual Basic 6.0 là hệ quản trị cơ sở dữ liệu có nhiều
tính năng hay, dễ sử dụng và mang lại hiệu quả cao.
Giới thiệu chung về ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0
Visual Basic (VB), sản phẩm của hãng phần mềm nổi tiếng Microsoft
là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng.
Microsoft Visual Basic 6.0 có một môi trường soạn thảo rất dễ sử dụng,
gần gũi, dễ hiểu và thân thiện với người sử dụng, giúp lập trình viên có thể
gần như thấy ngay giao diện và kết quả qua từng thao tác thiết kế, cho phép
chỉnh sửa một cách dễ dàng giao diện cũng như hoạt động của chương trình.
Khả năng kế thừa, sử dụng những công cụ, thư viện có sẵn và khả năng tự
tạo ra các thư viện trợ giúp đắc lực cho việc tổ chức làm việc theo nhóm.
22
Phần mềm quản
trị nhân sự
Phần mềm quản
trị CSDL
Cơ sở dữ liệu nhân sự
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Sơ đồ luồng thông tin được dùng để mô tả hệ thống thông tin theo cách
thức động. Tức là mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, việc lưu trữ
trong bộ nhớ vật lý bằng các sơ đồ.
Các ký pháp dùng trong sơ đồ luồng thông tin IFD
• Xử lý
• Kho lưu trữ dữ liệu
• Dòng thông tin
• Điều khiển
24
Thủ công
Giao tác người –
máy
Tin học hóa ho n to nà à
Thủ công Tin học hoá
T i lià ệu
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Sơ đồ dữ liệu DFD (Data Flow Diagram)
Sơ đồ luồng dữ liệu DFD dùng để mô tả chính HTTT như sơ đồ luồng
thông tin nhưng trên góc độ trừu tượng. Trên sơ đồ chỉ bao gồm các luồng
dữ liệu, các xử lý, các lưu trữ dữ liệu, nguồn và đích nhưng không hề quan
tâm tới nơi, thời điểm xử lý dữ liệu và đối tượng chịu trách nhiệm xử lý. Sơ
đồ DFD chỉ mô tả đơn thuần HTTT làm gì và để làm gì.
Các ký pháp dùng trong sơ đồ DFD
• Tiến trình: Biểu diễn bằng một hình tròn và tên của xử lý được bắt
đầu bằng một động từ thể hiện công việc khái quát công việc nó thực hiện.
• Nguồn hoặc đích tới của dữ liệu: Được biểu diễn bằng hình chữ
nhật và được đặt tên bằng một danh từ. Nguồn hoặc đích đến của dữ liệu
thường là một nhóm hoặc một tổ chức ở bên ngoài phạm vi của hệ thống
nghiên cứu, nhưng có một số hình thức tiếp xúc với hệ thống. Chúng là
nguồn gốc cung cấp thông tin cho hệ thống và cũng là nơi nhân các sản