TÓM TẮT
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ
hài lòng của khách hàng vay chương trình tín dụng học sinh, sinh viên tại chi nhánh
ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Sóc Trăng. Nghiên cứu đã thực hiện phỏng vấn 214
sinh viên tại địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Tác giả đã sử dụng mô hình hồi qui để xác định
nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng vay.
Mô hình nghiên cứu đã chỉ ra rằng mức độ hài lòng của khách hàng vay phụ
thuộc vào các nhân tố: sự cảm thông, năng lực phục vụ, độ tin cậy, khả năng đáp ứng,
phương tiện hữu hình, cơ sở vật chất. Kết quả phân tích số liệu chỉ ra rằng 2 nhân tố
độ tin cậy và phương tiện hữu hình tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng
chương trình HSSV tại NHCSXH tỉnh Sóc Trăng.
Thông qua kết quả phân tích tác giả cũng đề ra một số kiến nghị đối với Chính
phủ, Ban ngành Trung Ương, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Đối với UBND các cấp,
Ban ngành đoàn thể và Tổ TK&VV nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng
vay chương trình tín dụng học sinh, sinh viên nhằm giúp cho chương trình tín dụng
học sinh sinh viên phát triển bền vững.
-iii-
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa
Quyết định giao đề tài
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
TÓM TẮT ................................................................................................................ iii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG .......................................................................................x
DANH SÁCH CÁC HÌNH...................................................................................... xi
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ......................................................................................1
2.4.2.1 Giai đoạn thử nghiệm (1995-1998) ....................................................24
2.4.2.2 Quyết định 51/1998/QĐ-TTG............................................................24
2.4.2.3 Quyết định 107/2006/QĐ-TTG..........................................................25
2.4.2.4 Quyết định 157/2007/QĐ-TTG..........................................................25
2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay học sinh, sinh viênở phía
Ngân hàng..............................................................................................................26
2.5.1 Hệ số thu nợ ................................................................................................26
2.5.2 Vòng quay vốn tín dụng .............................................................................27
2.5.3 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ................................................................27
2.6 Phương pháp phân tích chất lượng dịch vụ từ phía người đi vay ....................27
2.6.1 Tổng quan về chất lượng dịch vụ ...............................................................27
2.6.1.1 Chất lượng dịch vụ .............................................................................27
2.6.1.2 Nhận thức chung về chất lượng dịch vụ ............................................28
2.6.2 Những đặc điểm nổi bậc của dịch vụ chi phối đến chất lượng ..................28
2.6.3 Mô hình chất lượng dịch vụ Parasuraman et al (1985, dẫn theo Nguyễn Đình
Thọ et al, 2003) ....................................................................................................31
2.7 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................32
2.7.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu .........................................................33
2.7.2 Phương pháp thu thập dữ liệu .....................................................................33
2.7.3 Công cụ thu thập dữ liệu.............................................................................33
-v-
2.7.4 Phương pháp phân tích dữ liệu ...................................................................34
2.8 Mô hình nghiên cứu .........................................................................................34
2.8.1 Mô hình nghiên cứu ....................................................................................34
2.8.2 Quy trình nghiên cứu ..................................................................................35
2.8.3 Các biến quan sát sử dụng trong mô hình ..................................................35
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HỌC SINH SINH
3.6 Những thuận lợi và khó khăn của NHCSXH ...................................................61
3.6.1 Thuận lợi .....................................................................................................61
3.6.2 Khó khăn .....................................................................................................62
3.6.2.1 Khó khăn về cơ chế chính sách ..........................................................62
3.6.2.2 Khó khăn về sự phối hợp với các tổ chức Hội đoàn thể nhậnủy thác 63
3.6.2.3 Khó khăn về tổ chức thực hiện ..........................................................64
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI
LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VAY CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HỌC SINH,
SINH VIÊN ..............................................................................................................66
4.1 Đặc điểm hộ vay và Đặc điểm sinh viên ..........................................................66
4.2 Phân tích và đánh giá kết quả nghiên cứu ........................................................67
4.2.1 Mô tả mẫu khảo sát .....................................................................................67
4.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức đội hài lòng của khách hàng vay
chương trình tín dụng HSSV ...............................................................................68
4.2.2.1. Kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach alpha ..............................68
4.2.2.2 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA ...............71
4.2.2.3 Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu .........................................................72
4.2.2.4 Phương trình điểm nhân tố .................................................................73
4.2.2.5 Kết quả phân tích hồi quy ..................................................................76
CHƯƠNG 5: HÀM Ý QUẢN TRỊ ĐỂ NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA
KHÁCH HÀNG VAY CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HSSV, ..........................79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................79
5.1 Cơ sở đề xuất hàm ý quản trị ............................................................................79
5.2 Hàm ý quản trị để nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng vay chương trình
tín dụng học sinh, sinh viên ....................................................................................80
5.2.1 Về độ tin cậy ...............................................................................................80
-vii-
: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Tổ TK&VV
: Tố tiết kiệm và vay vốn
THPT
: Trung Học Phổ Thông
UBND
: Ủy Ban Nhân Dân
-ix-
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Bảng 2.1
Bảng 3.1
Tên bảng
Tổng hợp các thang đo được mã hoá
Tổng hợp dư nợ các chương trình tín dụng tại NHCSXH
tỉnh Sóc Trăng
Trang
36
46
Bảng 3.7
Dư nợ từ năm 2007 đến 2014
56
Bảng 3.8
Dư nợ đối với HSSV tại NHCSXH tỉnh Sóc trăng năm
2014 theo phương thức cho vay và đối tượng thụ hưởng
57
Bảng 3.9
Dư nợ HSSV theo ngành nghề đào tạo
58
Bảng 3.10
Dư nợ quá hạn từ năm 2007 đến năm 2011
59
Bảng 3.11
Dư nợ quá hạn từ năm 2012 đến năm 2014
73
Bảng 4.6
Các nhóm nhân tố trong phương trình hồi qui
76
-x-
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Số hiệu hình
Tên hình
Trang
Hình 2.1
Thang đo SERVQUAL
17
Hình 2.2
Mô hình SERVQUAL
19
-xi-
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, ngày 04/10/2002 Thủtướng Chính
phủ ra quyết định số 131/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội
(NHCSXH) Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo nhằm tách
bạch chức năng tín dụng chính sách ra khỏi ngânhàng thương mại. Ngân hàng Chính
sách xã hội ra đời nhằm tập trung các nguồn lực của nhà nước thực hiện tín dụng chính
sách đối với hộ nghèo, học sinh sinh viên và các đối tượng chính sách khác góp phần
thực hiện mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo. Đây là một định chế tài chính tín dụng
đặc thù của nhà nước nhằm chuyển tải vốn tín dụng ưu đãi đến ngườinghèo, học sinh
sinh viên và các đối tượng chính sách khác,góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia về XĐGN và thực hiện các mục tiêuchính trị - kinh tế - xã hội.
Chovay học sinh, sinh viên (HSSV) là chính sách quan trọng của Đảng vàNhà
nước, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tương lai, đầu tư cho nền kinhtế tri thức “giáo
dục là quốc sách hàng đầu”. Đặc biệt Đảng và Nhà nước taluôn quan tâm đến đối tượng
là HSSV có hoàn cảnh khó khăn, HSSV nghèo, ở vùng sâu, vùng xa đểcó điều kiện vươn
lên học tập tốt, nhằm nâng cao địa vị xã hội, giảm bớt dần sự thiếu hụt cán bộ, rút dần
khoảng cách chênh lệch vềdân trí về kinh tế giữa các vùng miền. Nhằm thực hiện công
bằng xã hội, tạo cơ hội cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn tiếp cận với giáo dục đào tạo
đại học, cao đẳng và dạy nghề, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu của nền giáo
dục quốc gia đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ hội
nhập quốc tế. Ngày 27/9/2007 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với HSSV, đây là một chính sách mang tính nhân văn
sâu sắc, đáp ứng được nhu cầu bức bách của hàng triệu HSSV ở các trường đại học, cao
tỉnh Sóc Trăng.Thông qua đó, đề tài đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng học
sinh, sinh viên của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Sóc Trăng và trên cơ sở đó
đề tài đề ra phương hướng, giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng và
để công cụ tín dụng này ngày càng phát huy thế mạnh, góp phần nhiều hơn nữa
trong việc thực hiện chiến lược xóa đói giảm nghèo, cũng như nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của tỉnh Sóc Trăng.
-2-
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích mức độ hài lòng của khách hàng vay
chương trình tín dụng học sinh, sinh viên tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội
tỉnh Sóc Trăng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng cho vay chương trình tín dụng HSSV của NHCSXH trên
địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng vay
chương trình tín dụng học sinh, sinh viên tại tỉnh Sóc Trăng.
- Đềxuất một số hàm ý quản trị nhằmnâng cao mức độ hài lòng của khách hàng
vay chương trình tín dụng học sinh, sinh viên tại Sóc Trăng.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Phạm vi thời gian
- Thời gian thực hiện đề tài trong 6 tháng (từ tháng 09/2014 đến tháng 03/2015).
- Số liệu thứ cấp từ năm 2007 đến năm 2014.
1.3.2 Phạm vi không gian
Hộ vay vốn chương trình tín dụnghọc sinh, sinh viên đang cư trú tại địa bàn
tỉnh Sóc Trăng.
1.3.3 Phạm vi nội dung
Số liệu thứ cấp của đề tài là số liệu thu thập tại Chi nhánh Ngân hàng CSXH
2.1.1 Nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam đã có những nghiên cứu về chương tín dụng HSSV, nghiên cứuvề
nhu cầu vay vốn của sinh viên, khả năng trả nợ, hoàn thiện chính sách cho vay HSSV
nhằm đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho vay HSSV tại Việt Nam.
Thông báo số 86/TB-VPCP ngày 28/02/2013 của Văn Phòng Chính phủ. thông
báo kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại Hôi nghị tổng kết 5 năm thực
hiện Quyết định số157/2007/QĐ-TTg vềtín dụng đối với học sinh, sinh viên, đánh
giá chương trình cho vay HSSV là một chương trình có ý nghĩa về kinh tế, chính trị
và xã hội sâu sắc, phù hợp với nguyện vọng của nhiều gia đình HSSV có hoàn cảnh
khó khăn. Phó Thủ tướng cũng đã chỉ đạo các Bộ, ban ngành, cơ quan có liên quan
và Ngân hàng Chính sách xã hội nghiên cứu hoàn thiện cơ chế cho vay, đáp ứng nhu
cầu vốn, nâng mức cho vay, tạo điều kiện về trả nợ vay cho HSSV.
Nguyễn Thị Lan Hương (2012)phân tích chương trình cho sinh viên vay
vốn,kinh nghiệm của Mỹ và một số gợi ý cho Việt Nam kết quả cho thấy các chương
trình cho vay của Chính phủ liên bang và của tư nhân đối với sinh viên của Mỹ, qua
đó nêu lên một số tồn tại của chương trình này; từ đó rút ra kinh nghiệm và đưa ra
một số gợi ý cho Việt Nam trong việc thiết kế và triển khai các chương trình hỗ trợ
tài chính cho học sinh, sinh viên.
Nguyễn Đắc Hưng (2011)nghiên cứu hoàn thiện chính sách tín dụng ưu đãi
cho giáo dục đại học và dạy nghề. Bài viết trên cơ sở phân tích chính sách tín dụng
ưu đãi cho giáo dục đại học ở một số nước, tác giả đã đưa ra các đánh giá về việc
thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi cho giáo dục đại học và dạy nghề ở nước ta;
đồng thời đưa ra các định hướng để hoàn thiện và bổ sung chính sách tín dụng học
tập sao cho phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo đạt được các mục tiêu trước
mắt cũng như lâu dài về xã hội hóa giáo dục.
-5-
Phạm Thị Vân Hà (2007) nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng cho vay
đối với học sinh, sinh viên tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hà
nguồn vốn của NHCSXH vẫn chưa đủ, năng lực cán bộ …Những nghiên cứu này
cũng đã đưa ra được những giải pháp và kiến nghị với các ngành, các cấp để nâng
cao hiệu quả cho vay đối với HSSV.
2.1.2 Nghiên cứu về tín dụng HSSV ở nước ngoài
Cho sinh viên vay vốn là một chủ đề được nhiều học giả nước ngoài nghiên
cứu dưới góc độ các chính sách, khả năng hoàn trả vốn vay, các chế tài áp dụng đối
với việc vay trả của sinh viên, có thể liệt kê một số công trình sau:
Nghiên cứu của Hua Shen và Adrian Ziderm (2009) về mức phải trả và khả
năng thu hồi từ những khoản vay sinh viên: so sánh quốc tế (Student Loans
Repayment and Recovery: International Comparisons).Tác giả đã nghiên cứu 44
chương trình cho sinh viên vay từ 39 nước,kết quả cho thấy các chương trình này chủ
yếu được hỗ trợ của nhà nước, tỷ lệ phải trả từ sinh viên chỉ khoảng 40% nhưng tỷ lệ
thu hồi vốn còn thấp hơn cả con số này.
Tim Leunig and Gill Wyness (2011) nghiên cứu về trả nợ vay sớm của sinh
viên: chính phủ có nên thực hiện sớm những chế tài về kinh tế? (Early repayment of
student loans: should government impose early repayment penalties?).Nghiên cứu
trong bối cảnh chính phủ Anh nâng hạn mức thu nhập bắt đầu trả nợ của sinh viên từ
15.000 lên 21.000 Bảng và đi cùng với đó là lãi suất cao hơn, chính phủ Anh lo ngại
sinh viên trốn trả lãi cao bằng cách trả tiền vay sớm và với số lượng lớn, vì vậy, đang
nghiên cứu hệ thống tính thêm phí cho những sinh viên trả tiền vay sớm với mức tiền
lớn. Tuy nhiên, tác giả bài báo cho rằng biện pháp này là không thích hợp vì những
người trả tiền vay sớm thường lại là những sinh viên nghèo và trả một lượng nhỏ từng
đợt. Nguyên nhân chủ yếu ở đây là sợ bị nợ chứ không phải do có thừa tiền.
Nghiên cứu của Maureen Woodhall (2004) về vay nợ sinh viên: triển vọng,
vấn đề và những bài học từ kinh nghiệm quốc tế (Student Loans: Potential, Problems,
and Lessons from International Experience) cho rằng có rất nhiều chương trình, mô
hình cho sinh viên vay vốn và những hỗ trợ tài chính cho sinh viên nhưng không có
chương trình và mô hình nào thích hợp với tất cả quốc gia. Chính phủ các nước
thường không hài lòng với những chương trình này và rất nhiều ý kiến bi quan về
trả học phí. Ngay cả sinh viên nước ngoài theo học đại học tại quốc gia này cũng được
hưởng lợi từ chính sách ưu đãi đó. Chính phủ Singapore có chương trình cho sinh viên
nước ngoài vay vốn học tập. Sau khi sinh viên tốt nghiệp ở lại Singapore làm việc trong
một số năm để trả nợ số tiền vay.
-8-
Nhìn chung, số đông các quốc gia trên thế giới có các chương trình khác nhau
trợ giúp tài chính cho sinh viên học đại học và sau đại học. Hàn Quốc có tới 6 chương
trình và Trung Quốc cũng có 2 chương trình về tín dụng cho sinh viên. Mục tiêu của
việc thực hiện các chương trình cho vay vốn học tập có thể phân thành 5 nhóm:
- Thứ nhất, tạo nguồn thu nhập cho các trường đại học do có thể tăng cao
hơn học phí.
- Thứ hai, tạo điều kiện mở rộng, phát triển hệ thống giáo dục đại học.
- Thứ ba, tăng cơ hội cho người nghèo tiếp cận giáo dục đại học, góp phần giải
quyết công bằng xã hội.
- Thứ tư, đáp ứng được nguồn nhân lực trình độ đại học cho phát triển kinh - xã
hội của quốc gia.
- Thứ năm, góp phần giảm bớt gánh nặng tài chính cho sinh viên.
Hayden và cộng sự (2012) theo chương trình Dự án GDĐH2 do Ngân hàng Thế
giới tài trợ (Bộ GD-ĐT) đề xuất rằng Việt Nam nên sớm áp dụng một chương trình tín
dụng SV tùy theo thu nhập (Income contingent loan - ICL) với vốn vay từ nước ngoài
thay cho chương trình tín dụng 157 hiện nay như là một trong chín giải pháp cải cách
GDĐH Việt Nam thời gian tới. ICL là hình thức cho SV vay vốn để trang trải chi phí
học ĐH mà sau đó người đi vay chỉ phải bắt đầu trả nợ khi mức thu nhập hằng tháng
vượt quá một mức nhất định. Số tiền phải trả nợ hằng tháng tương ứng với thu nhập
của người đi vay theo một mức nhất định, nhằm đảm bảo số tiền trả nợ không phải là
một gánh nặng quá lớn.
Trên thế giới có thể xem Úc là quốc gia đầu tiên áp dụng ICL trên diện rộng. Năm
1989, lần đầu tiên quốc gia này yêu cầu SV ĐH phải đóng học phí với mức 1.800
tại New Zealand tỉ lệ này được giữ cố định ở mức 7%/năm. Hiện nay, theo quy định
hiện hành, người nợ - SV sẽ chỉ phải bắt đầu trả nợ nếu như thu nhập hằng năm vượt
quá 15.000 bảng Anh.
2.3 Lược khảo tài liệu về phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thang đo mức độ hài lòng
Theo Parasuraman, Zeithaml, Berry (1985), Luck và Laton (2000), mức độ hài
lòng có thể đo lường với 5 – 7 khoảng cách. Hai tác giả Martensen & Eskildsen (2000)
áp dụng mô hình EPSI (The European Performance Satisfaction Index) để đo lường
mức độ hài lòng và sự trung thành của sinh viên.
-10-
Ostergaard & Kristensen (2005) đã điều chỉnh các biến quan sát của thang đo
các biến tiềm ẩn từMartensen & Eskildsen (2000) đưa ra mô hình đánh giá mức độhài
lòng của sinh viên được đo lường bởi các khái niệm nhưhình ảnh (image), kỳvọng
(expectations), chất lượng “phần cứng” (quality of “hardware”, chất lượng “phần
mềm” (quality of “software”, giá trị(value), sựhài lòng (satisfaction), mức độ trung
thành (loyalty). Nghiên cứu của Nguyễn Thành Long (2005) đã chỉra 5 thành phần
ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo là: Giảng viên, nhân viên, sựtin cậy, sựcảm
thông và cơ sở vật chất.
Các yếu tố ảnh hưởng mức độ hài lòng đối với công việc đã được sử dụng tốt
trong nhiều nghiên cứu có thể kể đến là chỉ số mô tả công việc JDI, Bảng câu hỏi thỏa
mãn Minnesota, các biến đo lường của Spector. Trong đó, Chỉ số mô tả công việc JDI
(Job Descriptive Index) của Smith (1969) đo lường mức độ hài lòng của nhân viên
trong 5 khía cạnh: đặc điểm công việc, cấp trên, tiền lương, cơ hội đào tạo và thăng
tiến, đồng nghiệp. Bảng câu hỏi thỏa mãn Minnesota MSQ (Minnesota Satisfaction
Questionnaire, 1967) khá chi tiết với 20 yếu tố đánh giá mức độ hài lòng về mỗi khía
cạnh công việc, bao gồm: khả năng sử dụng, thành tựu, hoạt động, thăng chức, quyền
hạn, chính sách công ty, bồi thường, đồng nghiệp, sáng tạo, độc lập, an toàn, dịch vụ
[5]. Nguyễn Thị Lan Hương (2012), “Chương trình cho sinh viên vay vốn: Kinh
nghiệm của Mỹ và một số gợi ý cho Việt Nam”, Tạp chí Ngân hàng, (6) tr. 56.
[6]. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (2005), Sổ tay tín dụng, Quy trình cho
vay và quản lý tín dụng.
[7]. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng (2012), Báo cáo
tài chính 2011.
[8]. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng (2013), Báo cáo
tài chính 2012.
[9]. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng (2014), Báo cáo
tài chính 2013.
[10]. Peter S.Rose (2001), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài chính,
Hà Nội.
-85-
[11]. Trương Quang Thông (2010), Tài trợ tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, Nhà xuất bản Tài chính.
[12]. Thủ Tướng Chính phủ (1997), Quyết định số 1121/QĐ-TTg ngày 23-12-1997
của Thủ Tướng Chính phủ về học bổng, trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh
viên trường công lập.
[13]. Thủ tướng chính phủ (2007), Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27-9-2007
của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
[14]. Thủ tướng chính phủ (2011), Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30-01-2011 của
Thủ tướng chính phủ về chuẩn hộ nghèo và cận nghèo giai đoạn 2011 - 2015.
[15]. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu
với SPSS, Nhà xuất bản Hồng Đức.
TIẾNG ANH
[16]. Byrne, B.M. (2001), “Structural equation modeling with AMOS: basic concepts,
applications, and programming”, Mahwah, New Jersey, Lawrence Erlbaum
-87-