Luận văn
Sức cạnh tranh và các giải
pháp nâng cao sức cạnh tranh
của Công ty may xuất khẩu
Việt Nam trên thị trường
quốc tế trong giai đoạn hiện
nay
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn ThÞ Thuû
- 1 -
MỤC LỤC
Lời nói đầu 4
Chương I : Những vấn đề chung về cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh 5
I /. Những lý luận cơ bản về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh 5
doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu.
1Các biện pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh.
Xác định các chiến lược cạnh tranh.
Chương II : Thực trạng về khả năng cạnh tranh của Công ty May Xuất Khẩu
trong hoạt động xuất khẩu hàng may mặc Thời trang giai đoạn 1999 – 2003
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn ThÞ Thuû
- 2 -
I /. Khái quát về sản xuất kinh doanh của Công ty
1. Những thuận lợi , khó khăn.
1.1- Thuận lợi .
1.2 – Khó khăn.
2- Kết quả kinh doanh trong các năm qua. Đánh giá.
II /. Thực trạng cạnh tranh của mặt hàng.
1. Đối thủ cạnh tranh.
2.Phân tích cạnh tranh theo một số yếu tố chủ yếu
2.1- Chất lượng
2.2- Giá cả
2.3- Tính đa dạng kiểu dáng
2.4 –Dịch vụ , phương pháp phục vụ khách hàng
2.5-Các vấn đề khác
III/.Đánh giá chung thực trạng và khách quan cạnh tranh
1.Những mặt mạnh
2.Những mặt yếu
3.Vấn đề đặt ra với công ty
Chương III : Phương hướng và biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của
công ty may xuất khẩu trong hoạt động xuất khẩu hàng may mặc thời trang
I/. Mục tiêu và phương hướng nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trong
thời gian tới
2.3- Hoàn chính sách tỷ giá
2.4- Hoàn thiện chính sách tín dụng
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn ThÞ Thuû
- 4 -
LỜI NÓI ĐẦU
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang
cơ chế thị trường là một bước ngoặt lớn có tính chất cơ bản để nền kinh tế
nước ta có thể đứng vững và phát triển kịp với nền kinh tế thế giới và khu
vực. Sự chuyển đổi này đã kéo theo sự chuyển hướng trong việc lập kế hoạch,
chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Cơ chế mới này đã mở ra một
thời kỳ mới đầy cơ hội phát triển nhưng cũng nhiều thách thức lớn đối với các
thành phần kinh tế cũng như các doanh nghiệp ở Việt Nam.
Hoạt động trong cơ chế thị trường mọi doanh nghiệp phải tự mình vận
động, tự quyết định mọi vấn đề về kinh doanh của mình, không có sự phân
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuỷ
- 6 -CHNG I
NHNG VN CHUNG V CNH TRANH V NNG CAO KH
NNG CNH TRANH CA DOANH NGHIP TRONG HOT NG
SN XUT KINH DOANH
I - NHNG Lí LUN C BN V CNH TRANH V KH NNG CNH TRANH
1- Cnh tranh, kh nng cnh tranh v vai trũ ca cnh tranh
1.1 - Khỏi nim cnh tranh v kh nng cnh tranh
S trao i hng hoỏ phỏt trin rt sm trong lch s phỏt trin loi ngi,
nhng ch n khi xut hin trao i thụng qua vt ngang giỏ l tin t cnh
tranh mi xut hin. Khi nghiờn cu sõu v nn sn xut TBCN v cnh tranh
TBCN, Mỏc ó phỏt hin ra quy lut c bn ca s cnh tranh l quy lut iu
chnh t sut li nhun v qua ú ó hỡnh thnh nờn h thng giỏ c th
trng. Quy lut ny da trờn s chờnh lch gia giỏ tr v chi phớ sn xut v
kh nng cú th bỏn hng hoỏ di giỏ tr ca nú nhng vn thu c li
nhun. Ngy nay, trong nn kinh t th trng, cnh tranh vn l iu kin v
yu t kớch thớch kinh doanh l mụi trng v ng lc thỳc y sn xut phỏt
trin, tng nng sut lao ng v s phỏt trin ca xó hi núi chung.
Túm li, cú th hiu: " Cnh tranh l cuc u tranh gay gt, quyt lit
gia cỏc ch th hin i trờn th trng vi nhau nhm ginh git nhng
iu kin sn xut thun li v ni tiờu th hng hoỏ, dch v cú li nht,
ng thi to iu kin thỳc y sn xut phỏt trin ".
Nh vy, khi núi n kh nng cnh tranh ca doanh nghip ta cú th
hiu: "Kh nng cnh tranh ca doanh nghip l kh nng v nng lc m
Như vậy để đạt được lợi nhuận tối đa doanh nghiệp có các cách như: tăng
giá bán P, tăng lượng bán Q, giảm chi phí C và để làm được những việc này
doanh nghiệp phải làm tăng vị thế của sản phẩm trên thị trường bằng cách áp
dụng các thành tựu khoa học công nghệ, các phương thức sản xuất tiên tiến,
hiện đại nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp và tốn ít chi
phí nhất. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp phải có những chiến lược Marketing
thích hợp nhằm quảng bá sản phẩm, hàng hoá của mình tới khách hàng giúp
họ có thể nắm bắt được sự có mặt của những hàng hoá đó và những đặc tính,
tính chất, giá trị và những dịch vụ kèm theo của chúng.
Chỉ khi nền kinh tế có sự cạnh tranh thực sự thì các doanh nghiệp mới có
sự đầu tư nhằm nâng cao sự cạnh tranh và nhờ đó sản phẩm hàng hoá ngày
càng được đa dạng, phong phú và chất lượng được tốt hơn. Đó chính là tầm
quan trọng của cạnh tranh đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Có cạnh tranh, hàng hoá sẽ có chất lượng ngày càng tốt hơn, mẫu mã ngày
càng đẹp hơn, phong phú hơn, đa dạng hơn và đáp ứng tốt hơn những yêu cầu
của người tiêu dùng trong xã hội. Người tiêu dùng có thể thoải mái, dễ dàng
trong việc lựa chọn các sản phẩm phù hợp với túi tiền và sở thích của mình.
Những lợi ích mà họ thu được từ hàng hoá ngày càng được nâng cao, thoả
mãn ngày càng tốt hơn các nhu cầu của họ nhờ có các dịch vụ trước, trong và
sau khi bán hàng, được quan tâm nhiều hơn. Đây là những lợi ích làm người
tiêu dùng có được từ cạnh tranh.
Bên cạnh đó, cạnh tranh còn đem lại những lợi ích không nhỏ cho nền
kinh tế đất nước. Để tồn tại và phát triển trong cạnh tranh các doanh nghiệp
đã không ngừng nghiên cứu, tìm hiểu và áp dụng những thành tựu khoa học
vào sản xuất kinh doanh nhờ đó mà tình hình sản xuất của đất nước được phát
triển, năng suất lao động được nâng cao. Đứng ở góc độ lợi ích xã hội, cạnh
tranh là một hình thức mà Nhà nước sử dụng để chống độc quyền, tạo cơ hội
để người tiêu dùng có thể lựa chọn được những sản phẩm có chất lượng tốt,
giá rẻ.
Cạnh tranh bao giờ cũng mang tính sống còn, gay gắt và nó còn gay gắt
Có nhiều cách phân loại cạnh tranh dựa theo nhiều tiêu thức khác nhau,
nhưng ngày nay trong phân tích đánh giá người ta dựa theo các tiêu thức sau:
2.1 - Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường :
Dựa vào tiêu thức này người ta chia cạnh tranh thành 3 loại:
- Cạnh tranh giữa người bán và người mua
Là một cạnh tranh diễn ra theo quy luật mua rẻ bán đắt. Trên thị trường
người bán muốn bán sản phẩm của mình với giá cao nhất, nhưng người mua
lại muốn mua hàng hoá với giá thấp nhất có thể. Giá cả cuối cùng được chấp
nhận là giá cả thống nhất giữa người bán và người mua sau một quá trình mặc
cả với nhau.
- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau
Là cuộc cạnh tranh dựa trên sự cạnh tranh mua. Khi số lượng hàng hoá
bán ra (cung) nhỏ hơn nhu cầu cần mua của người mua (cầu) tức là hàng hoá
khan hiếm thì cuộc cạnh tranh trở nên quyết liệt, giá cả sẽ tăng lên vì người
mua sẵn sàng chấp nhận giá cao để mua được hàng hoá cần mua.
- Cạnh tranh giữa người bán với người bán:
Là một cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau, thủ tiêu lẫn nhau
để giành khách hàng và thị trường, cuộc cạnh tranh dẫn đến là giá cả giảm
xuống và có lợi cho thị trường. Trong khi đó đối với những doanh nghiệp khi
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuỷ
- 9 -
tham gia th trng khụng chu c sc ộp s phi b th trng, nhng th
phn ca mỡnh cho cỏc doanh nghip cú sc cnh tranh mnh hn.
2.2 - Cn c vo phm vi ngnh kinh t :
- Cnh tranh trong ni b ngnh
L mt cuc cnh tranh gia cỏc doanh nghip trong cựng mt ngnh,
cựng sn xut mt loi hng hoỏ nhm mc ớch tiờu th hng hoỏ cú li hn
thu li nhun siờu ngch bng cỏc bin phỏp ci tin k thut, nõng cao
trng. Th trng cú s pha trn gia c quyn v cnh tranh c gi l
th trng cnh tranh c quyn. iu kin ra nhp hoc rỳt khi th trng
cnh tranh c quyn cú nhiu cn tr: Do vn u t ln hay do c quyn
bớ quyt cụng ngh. Trong th trng ny khụng cú cnh tranh v giỏ c m
mt s ngi bỏn ton quyn quyt nh giỏ. H cú th nh giỏ cao hn hoc
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuỷ
- 10 -
thp hn tu thuc vo c im tiờu dựng ca sn phm, ct sao cui cựng
h thu c li nhun ti a.
2.4 - Cn c vo tớnh cht ca cnh tranh, ngi ta chia thnh :
- Cnh tranh lnh mnh:
Cnh tranh lnh mnh l cuc cnh tranh m cỏc ch th tham gia kinh
doanh trờn thi trng dựng chớnh tim nng, ni lc ca mỡnh cnh tranh
vi cỏc i th. Nhng ni lc ú l kh nng v ti chớnh, v ngun nhõn
lc, trỡnh chuyờn mụn, nghip v, v uy tớn, hỡnh nh ca Cụng ty trờn
th trng hay ca tt c nhng gỡ tu chung trong hng hoỏ bao gm c
hng hoỏ cng (hng hoỏ hin vt) v hng hoỏ mm (dch v)
- Cnh tranh khụng lnh mnh
L cnh tranh khụng bng chớnh ni lc thc s ca doanh nghip m
dựng nhng th on, mỏnh li, mu mo nhm cnh tranh mt cỏch khụng
cụng khai thụng qua vic trn trỏnh cỏc ngha v m Nh nc yờu cu v
lun lỏch qua nhng k h ca phỏp lut.
II - CC NHN T NH HNG V CC CH TIấU NH GI N KH NNG
CNH TRANH CA DOANH NGHIP TRONG HOT NG XUT KHU
HNG HO:
1 - Mụ hỡnh Micheal Porter v 5 lc lng cnh tranh
Trong nn cnh tranh kinh t th trng, bt k mt doanh nghip no hot
ng trờn th trng cng u phi chu mt ỏp lc cnh tranh nht nh, m
Ngi
cung ng
Nguy c e do t
nhng ngi mi vo
cu
c
Sc ộp giỏ c
Quyn lc
th
ng
ca ngi
mua
ca ngi
cung
ng
Nguy
c e
do
t
khỏc bit hoỏ cao ca ngi cung ng vi ngi sn xut, do s thay i
chi phớ ca sn phm m nh sn xut phi chp nhn v tin hnh, do liờn kt
ca nhng ngi cung ng gõy ra
Trong buụn bỏn quc t, nh cung ng cú vai trũ l nh xut khu nguyờn
vt liu. Khi doanh nghip khụng th khai thỏc ngun nguyờn vt liu ni a,
nh cung ng quc t cú v trớ cng quan trng. Mc dự cú th cú cnh tranh
gia cỏc nh cung ng v doanh nghip cú th la chn nh cung ng tt nht
thỡ quyn lc thng lng ca nh cung ng b hn ch vn khụng ỏng k.
Trong mi quan h ny, m bo li nhun cho doanh nghip trc kh
nng tng cao chi phớ u vo, m bo sc cnh tranh ca sn phm, doanh
nghip phi bit c quyn lc thng lng ca ngi cung ng thnh
quyn lc ca mỡnh.
* Quyn lc thng lng ca ngi mua
Ngi mua cú quyn thng lng vi doanh nghip (ngi bỏn) thụng
qua sc ộp gim giỏ, gim khi lng hng mua t doanh nghip, hoc a ra
yờu cu cht lng phi tt hn vi cựng mt mc giỏ
Cỏc nhõn t to nờn quyn lc thng lng ca ngi mua gm: Khi
lng mua ln, s e do ca quỏ trỡnh liờn kt nhng ngi mua khi tin
hnh thng lng vi doanh nghip, do s tp trung ln ca ngi i vi
sn phm cha c d bit hoỏ hoc cỏc dch v b sung cũn thiu
Quyn lc thng lng ca ngi mua s rt ln nu doanh nghip
khụng nm bt kp thi nhng thay i v nhu cu ca th trng, hoc khi
doanh nghip thiu khỏ nhiu thụng tin v th trng (u vo v u ra). Cỏc
doanh nghip khỏc s li dng im yu ny ca doanh nghip tung ra th
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuỷ
- 12 -
trng nhng sn phm thớch hp hn, vi giỏ c phi chn hn v bng
nhng phng thc dch v c ỏo hn.
sn xut kinh doanh trong nc, doanh nghip khi tham gia th trng nc
ngoi cn cú s tr giỳp ca cỏc doanh nghip khỏc trong cựng quc gia cú
thờm kh nng chng trc s cnh tranh ca cỏc doanh nghip thuc
quc gia khỏc. Lỳc ú cú th coi s cnh tranh trong ngnh l s cnh tranh
gia cỏc quc gia.
Sc ộp cnh tranh i vi cỏc doanh nghip lm cho giỏ c cỏc yu t u
ra v nhng yu t u vo bin ng theo cỏc xu hng khỏc nhau. Tỡnh
hỡnh ny ũi hi doanh nghip phi linh hot iu chnh cỏc hot ng ca
mỡnh nhm gim thỏch thc, tng thi c ginh thng li trong cnh tranh.
Mun vy doanh nghip cn nhanh chúng chim lnh th trng, a ra th
trng nhng sn phm mi cht lng cao, mu mó v giỏ c phự hp.
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuỷ
- 13 -
Da trờn mụ hỡnh Micheal Porter v 5 lc lng cnh tranh chỳng ta cú
th a ra cỏc nhõn t nh hng n kh nng cnh tranh ca Doanh nghip.
2 Cỏc nhõn t nh hng n kh nng cnh tranh ca
Doanh nghip :
2.1- Cỏc nhõn t khỏch quan :
2.1.1- Mụi trng Kinh t quc dõn :
a) Nhúm nhõn t kinh t :
- Tc tng trng cao ca nc s ti luụn to iu kin cho cỏc doanh
nghip hot ng trờn cỏc lnh vc s tng lờn v kh nng cnh tranh trờn th
trng quc t, khi tng trng cao kh nng tớch t tp trung t bn cao do
ú kh nng sn xut kinh doanh v kh nng cnh tranh ca cỏc doanh
nghip ngy cng cao.
- T giỏ hi oỏi nh hng n kh nng cnh tranh ca doanh nghip.
Khi t giỏ hi oỏi gim, kh nng cnh tranh ca cỏc doanh nghip s tng
lờn trờn th trng quc t vỡ khi ú giỏ bỏn ca doanh nghip thp hn hoỏ
- Giúp các doanh nghiệp trong qúa trình thu nhập, xử lý, lưu trữ và truyền
thông tin một cách nhanh chóng và chính xác nhất.
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bảo vệ môi trường sinh thái,
nâng cao uy tín của doanh nghiệp
d ) Các nhân tố về văn hoá xã hội :
Phong tục tập quán thị hiếu lối sống, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tín
ngưỡng ảnh hưởng đến cơ cấu nhu cầu của thị trường doanh nghiệp tham gia
và từ đó ảnh hưởng đến chính sách kinh doanh của doanh nghiệp khi tham gia
vào các thị trường khác nhau.
e ) Các nhân tố tự nhiên:
Các nhân tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý của
quốc gia, môi trường thời tiết khí hậu các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp theo hướng tích cực hay tiêu cực. Chẳng hạn tài
nguyên thiên nhiên phong phú, vị trí địa lý thuận lợi sẽ giúp doanh nghiệp
giảm được chi phí, có điều kiện khuyếch trương sản phẩm, mở rộng thị
trường Bên cạnh đó, những khó khăn ban đầu do điều kiện tự nhiên gây ra
làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
2.1.2 - Môi trường ngành:
a) Khách hàng:
Khách hàng sẽ tạo áp lực làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
bằng việc đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao hơn, giá rẻ hơn, dịch vụ bán hàng
tốt hơn và do đó, để duy trì và tồn tại trên thị trường, buộc các doanh
nghiệp phải thoả mãn tốt các nhu cầu của khách hàng trong điều kiện cho
phép điều này sẽ làm tăng cường độ và tính chất cạnh tranh của doanh
nghiệp.
b ) Số lượng các doanh nghiệp trong ngành hiện có và số lượng doanh
nghiệp tiềm ẩn:
Số lượng doanh nghiệp cạnh tranh và đối thủ ngang sức sẽ tác động rất
lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Khi số lượng đối thủ cạnh
tranhthì thị phần của các doanh nghiệp cạnh tranh sẽ giảm khi đó doanh
tỡm hiu ngun u vo thay th khi cn thit v cn cú chớnh sỏch d tr
hng hoỏ hp lý.
d) Sc ộp ca sn phm thay th :
S ra i ca cỏc sn phm thay th l mt yu t nhm ỏp ng s bin
ng ca nhu cu th trng theo xu hng ngy cng a dng phong phỳ v
cao cp hn v chớnh nú lm gim kh nng cnh tranh ca cỏc sn phm b
thay th.
c bit nhiu sn phm thay th c sn xut trờn nhng dõy chuyn k
thut cụng ngh tiờn tin hn, do ú cú s cnh tranh cao hn. sn phm thay
th phỏt trin s lm gim kh nng cnh tranh ca cỏc doanh nghip khụng
cú sn phm thay th.
2.2 - Cỏc nhõn t ch quan
2.2.1 - Hng hoỏ v c cu hng hoỏ trong kinh doanh :
iu quan trng nht i vi hot ng ca mt doanh nghip hot ng
sn xut kinh doanh l phi tr li c cỏc cõu hi c bn: sn xut cỏi gỡ ?.
sn xut nh th no ?, sn xut cho ai?. Cũn i vi doanh nghip thng
mi thỡ iu quan trng trong kinh doanh l cung cp cỏi gỡ? cho ai?v õu?.
Nh vy cú ngha l cn xõy dng cho mỡnh mt chớnh sỏch sn phm, hng
hoỏ. Khi tham gia hot ng kinh doanh, doanh nghip cú hng hoa em ra
th trng v phi lm sao cho hng hoỏ ca mỡnh thớch ng c vi th
trng, nhm tng kh nng tiờn th, m rng th trng, tng kh nng cnh
tranh ca doanh nghip.
cú th cnh tranh vi cỏc i th trờn th trng, doanh nghip phi
thc hin a dng hoỏ cỏc mt hng kinh doanh. Thc cht ca a dng hoỏ
ú l quỏ trỡnh m rng hp lý danh mc hng hoỏ, to nờn mt c cu hng
hoỏ cú hiu qu ca doanh nghip. Hng hoỏ ca doanh nghip phi luụn
c hon thin khụng ngng cú th theo kp nhu cu th trng bng cỏch
ci tin cỏc thụng s cht lng, mu mó, bao bỡ ng thi tip tc duy trỡ cỏc
hng hoỏ ang l th mnh ca doanh nghip. Ngoi ra doanh nghip cng
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuỷ
Giỏ c c th hin nh l v khớ cnh tranh thụng qua vic nh giỏ ca
hng hoỏ: nh giỏ thp (giỏ xõm nhp, gii thiu) nh giỏ ngang giỏ th
trng hay nh giỏ cao. Vic nh giỏ cn phi xem xột cỏc yu t sau:
Lng cu i vi hng hoỏ v tớnh ti s tin m dõn c cú th dnh cho
loi hng hoỏ ú, chi phớ kinh doanh v giỏ thnh n v sn phm. Phi nhn
dng ỳng th trng cnh tranh t ú cú cỏch nh giỏ thớch hp cho mi
loi th trng. Vi mt mc giỏ ngang giỏ th trng giỳp cho doanh nghip
gi c khỏch hng c bit l khỏch hng truyn thng. Nu doanh nghip
tỡm ra c cỏc bin phỏp h giỏ thnh thỡ li nhun thu c s tng lờn,
hiu qu kinh doanh s cao. Ngc li, vi mt mc giỏ thp hn giỏ th
trng s thu hỳt c nhiu khỏch hng v tng lng bỏn, doanh nghip s
cú c hi thõm nhp v chim lnh th trng mi. Mc giỏ doanh nghip ỏp
t cao hn giỏ th trng ch s dng c i vi cỏc doanh nghip cú tớnh
c quyn, iu ny giỳp cho doanh nghip thu c rt nhiu li nhun (li
nhun siờu ngch).
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn ThÞ Thuû
- 17 -
Để chiếm lĩnh được ưu thế trong cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải có sự
lựa chọn các chính sách giá thích hợp cho từng loại hàng hoá, từng giai đoạn
trong chu kỳ sống của sản phẩm hay tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng vùng
thị trường.
2.2.3 - Chất lượng hàng hoá
Nếu như trước kia giá cả được coi là yếu tố quan trọng nhất trong cạnh
tranh, thì ngày nay nó phải nhường chỗ cho chỉ tiêu chất lượng hàng hoá.
Trên thực tế, cạnh tranh bằng giá là " biện pháp nghèo nàn " vì nó làm giảm
lợi nhuận thu được, mà ngược lại cùng một loại hàng hoá, chất lượng hàng
hoá nào đáp ứng được nhu cầu khách hàng thì họ cũng sẵn sàng mua với một
mức giá cao hơn, nhất là trong thời đại ngày nay khi mà khoa học kỹ thuật
* Công tác tổ chức hoạt độngxúc tiến gồm một số nội dung sau
- Quảng cáo.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn ThÞ Thuû
- 18 -
- Khuyến mại
- Hội chợ triển lãm.
- Bán hàng trực tiếp.
- Quan hệ công chúng và các hoạt động khuyếch trương khác.
Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện truyền tin (Đài, báo, truyền
hình ) về hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp đến người tiêu dùng nhằm làm
cho khách hàng chú ý tới sự có mặt của doanh nghiệp và sản phẩm dịch vụ sẽ
được cung cấp. Quảng cáo phải tạo ra sự khá biệt giữa hàng hoá của doanh
nghiệp với hàng hoá hác trên thị trường, làm tăng giá của hàng hoá bán ra.
Quảng cáo phải gây được ấn tượng cho khách hàng, tác động vào tâm lý
khách hàng để làm nảy sinh nhu cầu mua sắm của họ, từ đó làm tăng quy
mô kinh doanh của doanh nghiệp (nhờ tăng lượng bán). Và một tác dụng nữa
của quảng cáo là nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, là một
phương tiện cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh.
Bên cạnh hoạt động trên, hiện nay các doanh nghiệp còn thực hiện các
hoạt động như chiêu hàng, tham gia hội chợ, tổ chức hội nghị khách hàng
để giới thiệu về sản phẩm của doanh nghiệp mình.
Công tác tổ chức hoạt động xúc tiến tốt tác động mạnh đến khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp.
- Tổ chức hoạt động xúc tiến tốt giúp cho doanh nghiệp tăng lượng bán.
tăng doanh thu, lợi nhuận, thu hồi vốn nhanh.
- Tổ chức hoạt động xúc tiến tốt sẽ tạo ra uy tín của sản phẩm trên thị
trường, làm cho khách hàng biến đến và hiểu rõ kỹ năng công dụng của sản
phẩm.
phng thc thanh toỏn hp lý s cú tỏc ng kớch thớch i vi khỏch hng,
tng khi lng tiờu th v do ú tng li nhun cho doanh nghip.
2.2.7 - Yu t thi gian
S phỏt trin nh v bóo ca khoa hc k thut trong giai on hin nay
lm thay i nhanh chúng np ngh, s thớch hay nhu cu ca ngi tiờu
dựng, cng nh s rỳt ngn chu k sng ca sn phm. i vi cỏc doanh
nghip yu t quan trng quyt nh thnh cụng trong kinh doanh hin i
chớnh l thi gian v tc ch khụng phi l yu t truyn thng nh
nguyờn vt liu hay lao ng.
Nhng thay i nhanh chúng ca tin b khoa hc k thut ó lm cho cỏc
cuc cnh tranh ngy cng tr nờn gay gt, khi lit hn v trong cụng cuc
chy ua ny ai bit nm bt thi c v i trc thỡ ngi ú s thng. Mun
vy cỏc doanh nghip phi t chc tt hot ng thu thp v x lý thụng tin
th trng, phi bit nm bt thi c, la chn mt hng theo yờu cu ca th
trng, nhanh chúng t chc kinh doanh, tiờu th, thu hi vn trc khi chu
k sn phm kt thỳc.
Hin nay, nhiu nc phỏt trin cnh tranh bng thi gian l mt bin
phỏp rt quan trng mang tớnh sng cũn ca doanh nghip. i trc mt bc
trong cnh tranh l ó dnh c mt chin thng quan trng trong vic thu
hỳt khỏch hng, m rng th trng, tng tớnh cnh tranh ca doanh nghip.
Do vy khi xõy dng mt chin lc kinh doanh, cỏc doanh nghip thng
cp ti vn "Tc th trng"; "cnh tranh da trờn thigian" v chỳ
trng ti chu k sng ca sn phm, tho món nhu cu th trng, thi gian
u t, thi gian thu hi vn, tc tiờu th sn phm.
Ngoi cỏc yu t trờn vn v quy mụ doanh nghip cng s tỏc ng ln
ti kh nng cnh tranh ca doanh nghip cng nh vic nõng cao kh nng
cnh tranh. Uy tớn ca doanh nghip cng l mt yu t rt quan trng, ú l
c s doanh nghip cú th d dng ginh thng li trong cnh tranh vỡ h
ó cú mt lng khỏch hng quen thuc tớn nhim. Uy tớn ca doanh nghip
c hỡnh thnh sau mt thi gian di hot ng trờn th trng v nú l mt
t-l
: Doanh thu kỳ trước.
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh giá mức độ tăng lên hoặc giảm đi của thị phần
của doanh nghiệp trên thị trường, đồng nghĩa với sự lớn lên hay giảm sút sức
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
* Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp theo lợi nhuận
Công thức xác định: Trong đó: Gr
t
: Tốc độ tăng trưởng theo lợi nhuận kỳ nghiên cứu
Pr
t
::Lợi nhuận kỳ nghiên cứu
Pr
t-l
: Lợi nhuận kỳ trước đó
Ý nghĩa: Có ý nghĩa giống với chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng tính theo doanh
thu nhưng phản ánh thực chất và chính xác hơn về một doanh nghiệp vì nó so
sánh về tốc độ tăng lợi nhuận và lợi nhuận mới thực sự phản ánh kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
* Chỉ tiêu thị phần của doanh nghiệp
Thị phần của doanh nghiệp có hai cách xác định thông dụng với những tác
dụng khác nhau:
Cách 1:
Doanh thu của doanh nghiệp
Thị phần của doanh nghiệp =
Tổng doanh thu tiêu thụ trên thị trường
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này nói lên mức độ rộng lớn của thị trường của một
- 21 -
khắc phục được những nhược điểm của những chỉ tiêu trên. Do các đối thủ
cạnh tranh thì sẽ có nhiều thông tin hơn nên lựa chọn phương pháp này người
ta có thể lựa chọn từ 2 - 5 doanh nghiệp mạnh nhất tuỳ theo đặc điểm mỗi
lĩnh vực cạnh tranh.
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh sát thực nhất khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp, từ đó hỗ trợ đắc lực cho việc hoạch định các chiến lược sản
xuất kinh doanh. Bên cạnh đó còn giúp cho doanh nghiệp có thêm thông tin
về các đối thủ cạnh tranh mạnh nhất và các thị phần họ chiếm giữ thường là
những khu vực có lợi nhuận cao mà rất có thể doanh nghiệp cần chiếm lĩnh
trong tương lai.
Những chỉ tiêu trên là những chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh chung
của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, còn nếu xét
riêng về hoạt động xuất khẩu thì khả năng cạnh tranh được đánh giá qua các
chỉ tiêu sau:
* Tốc độ tăng của hoạt động xuất khẩu qua các năm
EX
t
- EX
t-l
EG
t
=
EX
t-l
Trong đó:
EG
nguyên nhân từ đâu.
Tuy nhiên số lượng doanh nghiệp trong nước tham gia hoạt động xuất
khẩu hàng may mặc ở trong nước là một con số không nhỏ và rất khó kiểm
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuỷ
- 22 -
soỏt, nờn cú c s liờu v tng Kim ngch xut khu hng may mc ca
tt c cỏc doanh nghip trong nc mt cỏch chớnh xỏc l rt khú nờn ta cú
th tớnh theo cỏch th hai nh sau:
Cỏch 2:
Kim ngch xut khu HMM ca doanh
nghip
Th phn ca
doanh nghip so
vi i th
mnh nht
=
Kim ngch xut khu HMM ca i th
mnh nht
Trong ú: Kim ngch xut khu HMM: Kim ngch xut khu hng may mc .
í ngha: Ch tiờu ny phn ỏnh ln Kim ngch xut khu hng may
mc ca doanh nghip mỡnh so vi mt s i th cnh tranh mnh nht trờn
th trng. T õy cú th so sỏnh c th phn ca doanh nghip mỡnh trờn
th trng vi th phn ca mt s doanh nghip mnh khỏc phõn tớch xem
vi quy mụ, tim lc hin nay ca doanh nghip nh vy thỡ hot ng xut
khu ca Cụng ty ó thc s hiu qu cha. Ngoi ra cũn bit thờm cỏc thụng
tin v i th, th phn xut khu h chim gi v ly ú lm cn c cho
doanh nghip cú th nghiờn cu v tỡm ra nhng chin lc cnh tranh cho
phự hp.
c phõn tớch v phm vi so sỏnh m ngi ta la chn thu nhp trc thu
v lói hoc thu nhp sau thu so sỏnh tng ti sn
*Cỏc ch tiờu c bn ỏnh giỏ ngun nhõn lc
Theo UNDP- cng l ca Liờn hp quc- s phỏt trin con ngi (nhõn
lc) ca cỏc quc gia v lónh th khỏc nhau, bt k theo ch chinh ttr no,
u cú th so sỏnh vi nhau bng mt thc o chung- ch s phỏt trin con
ngi hay ch s phỏt trin nhõn lc HDI. HDI l mt ch tiờn tng hp gm
ba tiờu chớ c th:
-Trỡnh phỏt trin kinh t
-Giỏo dc
-Y t
Ch tiờu kinh t o bng tng sn phm quc ni (GDP) bỡnh quõn u
ngi tớnh theo phng phỏp sc mua tng ng tớnh ra mc sng bỡnh
quõn ca ngi dõn
Ch tiờu v phỏt trin giỏo dc o bng t l ngi ln bit ch v s nm
i hc bỡnh quõn ca ngi dõn
Ch tiờu y t tớnh bng tui th bỡnh quõn ca ngi dõn
Mc dự HDI l mt h thng ch tiờu cũn khim khuyt nht nh nhng
nú vn l mt thc o c th gii tha nhn t lõu v hin ang c s
dng rng rói trong lnh vc phỏt trin nhõn lc. T h thng ch tiờu v cỏc
tớnh cỏc ch s v s phỏt trin nhõn lc- nhõn s HDI ca Liờn hp quc i
vi cỏc quc gia, vn dng vo vic xem xột s phỏt trin ngun nhõn lc ca
Cụng ty Xut Khu May Mc nõng cao kh nng cnh tranh v nhõn lc-
Mt li th ln nht ca Vit Nam núi chung v Cụng ty núi riờng.
III- NHNG YấU CU C BN CA CNH TRANH TRấN TH TRNG
QUC T TRONG IU KIN HIN NAY
Hin nay, trong quỏ trỡnh thõm nhp hay m rng trc tip cho mt th
trng nc ngoi thỡ mt yờu cu i vi bt c mt doanh nghip no l
phi tỡm cỏch thớch nghi sn phm, hng hoỏ ca mỡnh vi th trng cn
chim lnh. Vic thớch nghi hoỏ, hng hoỏ phi c xem xột trờn cỏc khớa
bit y v cỏi m ngi tiờu dựng nc ngoi ang ch i: khu v ca
h v gỡ, thúi quen tiờu dựng, tn s tiờu dựng v nhng c trng khớ hu l
gỡ. ú l iu kin cho cỏc doanh nghip tham gia xut khu, tc l nu nh
sn xut v xut khu hiu rừ th trng nc ngoi cng nh th trng nc
h thỡ ú l c hi doanh nghip thnh cụng ti th trng ú.
Hai l: Hng hoỏ phi tớch nghi hoỏ theo cỏc c trng dch v ca nú:
Cỏc hng hoỏ cụng nghip, hng hoỏ chuyờn ngnh v c hng hoỏ tiờu dựng
na u ũi hi phi c theo dừi trong quỏ trỡnh lp t, bo dng v sa
cha cng nh cỏc ch dn s dng rừ rng v bng ting ca nc c
bỏn, ngoi s tham gia k thut thng xuyờn hoc tm thi.
Nh vy, nhu cu v dch v s khỏc nhau tu thuc vo loi hng hoỏ,
song cng tu theo trỡnh k thut ca nhõn cụng a phng, trỡnh vn
hoỏ, chi phớ ti ch cho vic sa cha Mt gii phỏp tt ỏng c quan
tõm i vi c nh xut khu ln ngi tiờu dựng l cung cp cỏc hng hoỏ
n gin hn v chc chn hn so vi loi thit b dnh cho ngi tiờu dựng
ca cỏc nc phỏt trin nu iu ú cú th lm c, nu cn cú th bo
dng mt cỏch n gin, ớt tn kộm v gim tn s ca nhng ln hng húc.
Ba l:Thớch nghi hoỏ theo cỏc c trng cú tớnh biu tng ca hng
hoỏ:
a - Nhn thc v biu tng
Mi vt dự l thụng thng nht hay n in nht cng phn ỏnh mt
iu gỡ ú trong t duy ca mi ngi, nú gi nờn s chc chn hay mng
manh, tin cy hay khụng tin cy, cao cp hay tm thng, lch s hay khu v
ti Tt c nhng suy tng ny tu thuc vo nn vn hoỏ ca t nc,
vo vn hoỏ ca tng tng lp xó hi ca nc ú. Nh vy, iu quan trng
l phi tru tng hoỏ nhn thc cú tớnh biu tng ca tng nc v tng