Đề tài : Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh rượu đế Gò Đen pot - Pdf 15

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN

Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh
doanh rượu đế Gò Đen

LỜI CẢM TẠ.

Để hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn,
giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và đơn vị. Tác giả xin trân trọng
gửi lời cám ơn đến:
- TS. Trần Tiến Khai, giảng viên Khoa Kinh tế phát triển trường
Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn tác giả trong

CHƯƠNG I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu……………………………………………… 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu………………………………………… 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát…………………………………………… 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể………………………………………………… 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu………………………………………………………… 2
1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu chính………………………… 2
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu cụ thể…………………………………… 2
1.4 Giả thiết nghiên cứu…………………………………………………… 3
1.4.1 Các nhân tố bên trong của các cơ sở SX rượu thủ công khu vực Gò Đen
ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của nghề thủ công truyền thống
này 3
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài tác động đến sự phát triển của nghề thủ công truyền
thống này 3
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……………………………… ………… 3
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu…………………………………… 3
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu………………………………………… 4
1.6 Cấu trúc của báo cáo, nội dung cơ bản của các chương…………… 4
CHƯƠNG II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN 6
2.1 Cơ sở lý thuyết 6
2.1.1 Lý thuyết về thay đổi cơ cấu kinh tế 6
2.1.2 Hệ thống các khái niệm về ngành nghề TTCN 8
2.1.3 Vai trò của ngành nghề TTCN 9
2.2 Tổng quan kinh nghiệm phát triển ngành nghề nông thôn 10
2.2.1 Ngoài nước 10
2.2.2 Trong nước 12 CHƯƠNG III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Phương pháp tiếp cận 18

4.4 Hiệu quả và vai trò của nghề sản xuất rượu thủ công khu vực Gò Đen 55
4.4.1 Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế 55
4.4.2 Giải quyết việc làm và tăng thu nhập 55
4.4.3 Hỗ trợ phát triển các dịch vụ du lịch 56
4.5 Phân tích SWOT đối với nghề sản xuất rượu Gò Đen 55
4.5.1 Điểm mạnh 56
4.5.2 Điểm yếu 56
4.5.3 Cơ hội 56
4.5.4 Thách thức 57
4.6 Kết luận chương 57
CHƯƠNG V. KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 59
5.1 Kết luận về phương pháp nghiên cứu 59
5.2 Kết luận về các phát hiện của đề tài 60
5.3 Đề xuất các khuyến nghị 61
5.3.1 Các nghiên cứu tiếp theo 61
5.3.2 Các gợi ý chính sách 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Mục lục…………………………………………………………………………… i
Danh mục các bảng biểu………………………………………………… …… v
Thuật ngữ viết tắt…………………………………………………………… … vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm…………………………………… 25
Bảng 2. Thuế TTĐB của sản phẩm bia, rượu…………………………………… 34
Bảng 3. Giá bán lẻ 39

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
CCKT Cơ cấu kinh tế
CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CP Chi phí
DN Doanh nghiệp
DT Doanh thu
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
HTX Hợp tác xã
KCN Khu công nghiệp
KTTĐPN Kinh tế trọng điểm phía Nam
KT Kinh tế
KT-XH Kinh tế- xã hội
KV Khu vực
LĐ Lao động
LN Lợi nhuận
OTOP One Tambon One Product
OVOP One Village One Product
QL 1A Quốc lộ 1A
r Hệ số tương quan hạng
SP Sản phẩm
SX Sản xuất
SX-KD Sản xuất- kinh doanh
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TB Trung bình
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm


các nhân tố ảnh hưởng đến SX- KD nghề sản xuất rượu thủ công khu vực Gò Đen sẽ là
cơ sở khoa học tin cậy cho các cấp chính quyền hoạch định và lựa chọn chính sách hỗ
trợ. 1
Kiến Văn (2008), ‘Rượu đế Gò Đen: Ai quen mới dám uống’) Vietnamnet,
ngảy: 59’ 17/05/2008 (GMT+7), tham khảo ngày 20/3/2009.
Những bản hiệu bán rượu đế Gò Đen dọc theo QL1 (khu vực Gò Đen, huyện Bến Lức)- liệu có mấy người bán
rượu thật?. Ảnh K.Văn

Hình 1.
1
Những bản hiệu bán
rượu đế Gò Đen dọc theo QL1 Do hạn chế về thời gian, tác giả chỉ nghiên cứu nghề nấu rượu thủ công khu vực
Gò Đen ở xã Phước Lợi, Long Hiệp, Mỹ Yên thuộc huyện Bến Lức.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến SX- KD rượu thủ công khu vực Gò Đen (xã
Phước Lợi, Mỹ Yên, Long Hiệp), huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng hoạt động nghề SX rượu thủ công khu vực Gò Đen (xã
Phước Lợi, Mỹ Yên, Long Hiệp), huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
- Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế- kỹ thuật- xã hội đến SX- KD
nghề nghiên cứu.
- Gợi ý một số giải pháp phát triển nghề SX rượu thủ công đáp ứng quy định
Nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) và thị hiếu người tiêu

- Hỗ trợ về thể chế (UBND tỉnh, Sở, Ban ngành, Hội nghề nghiệp).
- Hỗ trợ vốn (từ các định chế về tài chính); ứng dụng khoa học, công nghệ.
Các yếu tố thị trường gồm: sản lượng tiêu thụ, khách hàng, thương hiệu SP.
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
- Cơ sở SX- KD rượu đế Gò Đen (xã Phước Lợi, Mỹ Yên, Long Hiệp).
- Hệ thống chính sách của trung ương và địa phương liên quan đến nghề
nghiên cứu.
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Khảo sát 40 cơ sở SX- KD rượu thủ công.
- Phạm vi không gian: xã Mỹ Yên, Phước Lợi, Long Hiệp (Bến Lức).
- Phạm vi thời gian: Tổng quan thực trạng SX- KD rượu thủ công ở xã Mỹ
Yên, Phước Lợi, Long Hiệp, sử dụng số liệu khảo sát các cơ sở SX-KD nêu
trên giai đoạn 2006- 2008.
1.6 CẤU TRÚC CỦA BÁO CÁO, NỘI DUNG CƠ BẢN CÁC CHƯƠNG
Luận văn có 17 bảng, 1 khung phân tích, 1 quy trình sản xuất, 2 hộp, 2 bản đồ, 5
hình ảnh.
Luận văn có 71 trang, 5 chương. 5 chương của luận văn được cấu trúc như sau:
Chương 1 (Đặt vấn đề) giới thiệu sự cần thiết của nghiên cứu nghề SX rượu thủ
công xã Mỹ Yên, Phước Lợi, Long Hiệp thuộc khu vực Gò Đen, huyện Bến Lức, tỉnh
Long An. Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh
hưởng đến sự tồn tại và phát triển của nghề này. Ngoài ra, chương này còn giới thiệu
đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Chương 2 (Cơ sở lý thuyết và thực tiễn) tập trung vào các lý thuyết liên quan đến
đề tài nghiên cứu gồm các khái niệm và vai trò của ngành nghề TTCN. Trong chương
cũng nêu tổng quan những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về phát triển ngành
nghề TTCN và những nhận định của tác giả về các mô hình liên quan đến đề tài nghiên

nông nghiệp giảm dần và GNP/người tăng dần.
Mô hình chuyển dịch CCKT của Hollis Chenery có thể hiểu là kiểu bình quân,
không phải là mô hình phát triển chung cho mọi quốc gia. Điều này là do nền KT mỗi
nước có sự khác biệt về qui mô, nguồn tài nguyên thiên nhiên, vốn, công nghệ, sự lựa
chọn chiến lược và chính sách, v.v nên mỗi nước có sự khác biệt trong tốc độ phát triển
và mô hình chuyển dịch CCKT. Ngoài ra, các yếu tố giống nhau giữa các nước cũng có
thể khác nhau theo thời gian.
i. Sự chuyển dịch CCKT theo ngành
a) Hai xu hướng lớn chuyển dịch CCKT theo ngành đang diễn ra trên thế
giới:
- Chuyển dịch từ khu vực (KV) sản xuất vật chất sang KV dịch vụ. Xu hướng
này thường diễn ra ở các nước có nền KT phát triển cao, dưới ảnh hưởng của
cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại.
- Chuyển dịch trong nội bộ KV sản xuất vật chất, chủ yếu là chuyển dịch cơ
cấu từ KV nông nghiệp sang KV công nghiệp. Xu hướng này chủ yếu ở các
nước đang phát triển, gắn liền với quá trình công nghiệp hoá.
b) Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá, mở cửa nền KT và do tác
động của cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật, chúng ta có thể thực hiện cùng một
lúc hai bước chuyển dịch CCKT trên.

2
Đinh Phi Hổ (2006), Kinh tế phát triển: Lý thuyết và thực tiễn, trang 120-122 Cùng với tốc độ tăng cao liên tục và khá ổn định của GDP, cơ cấu ngành KT đã có
sự thay đổi đáng kể theo hướng giảm tỷ trọng trong GDP của ngành nông nghiệp từ
24,5% năm 2000; 20,9% năm 2005, đến năm 2010 ước còn 15- 16%. Tỷ trọng công
nghiệp trong GDP tăng từ 36,7% năm 2000, 41% năm 2005 và đến năm 2010 ước sẽ
tăng đến 41-43%. Tỷ trọng dịch vụ trong GDP chưa biến động nhiều, năm 2000 là
38,7%; năm 2005 là 38,1% và năm 2010 ước đạt khoảng 41- 42%

4
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và JICA (Nhật Bản). (2003). Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nghề nông thôn. i. Nghề thủ công
Nghề thủ công có thể sử dụng máy, hoá chất và các giải pháp kỹ thuật của công
nghiệp trong một số công đoạn nhất định nhưng phần quyết định chất lượng và đặc
trưng của SP vẫn làm bằng tay. Nguyên liệu của nghề thủ công thường lấy trực tiếp từ
thiên nhiên, công cụ SX thường là công cụ cầm tay đơn giản.
ii. Thủ công mỹ nghệ
Thủ công mỹ nghệ là nghề thủ công làm ra các SP mỹ nghệ hoặc SP tiêu dùng
được tạo hình và trang trí tinh xảo giống như SP mỹ nghệ. Ở SP mỹ nghệ, chức năng
văn hóa, thẩm mỹ trở nên quan trọng hơn chức năng sử dụng thông thường.
iii. Nghề thủ công truyền thống
Nghề thủ công truyền thống là nghề thủ công có quá trình hình thành và phát
triển qua nhiều đời thợ (vài chục đến vài trăm năm), với những SP có tính cách riêng
biệt được nhiều người biết, hàm chứa yếu tố văn hoá đặc trưng của một nhóm người
gắn với địa phương, khu vực. Đây là lĩnh vực nghiên cứu của đề tài.
iv. Ngành nghề TTCN
Ngành nghề TTCN là lĩnh vực SX bao gồm nghề thủ công và các cơ sở SX công
nghiệp nhỏ có nguồn gốc từ nghề thủ công phát triển.
2.1.3 Vai trò của ngành nghề TTCN
Cũng theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, các ngành nghề TTCN có vai trò
rất quan trọng đối với khu vực nông thôn vì:
i. Tạo việc làm cho người lao động
Các cơ sở thủ công đã thu hút LĐ nông nghiệp vào quá trình SX. Ngành nghề
TTCN tạo việc làm cho khoảng 30% LĐ nông thôn. Một cơ sở chuyên ngành nghề tạo
việc làm ổn định cho khoảng 27 LĐ; mỗi cơ sở ngành nghề có 2-6 LĐ.
ii. Góp phần nâng cao thu nhập cho người lao động
Thu nhập của LĐ TTCN cao hơn khoảng 2-4 lần so với thu nhập của LĐ nông 5
Hội Văn học nghệ thuật dân gian Việt Nam, tỉnh Long An. (2004). Làng nghề trống Bình An, huyện Tân Trụ. Tân An: Công
ty cổ phần in Phan Văn Mãng.
2.2 TỔNG QUAN KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN
2.2.1 Ngoài nước
i. Chương trình mỗi làng một nghề (One Village One Product) ở Nhật
6

Năm 1979, ông Morihiko Hiramatsu, lãnh đạo quận Oita, đề xuất chương trình
mỗi làng một nghề (OVOP) ở Oita. Năm 1980, chương trình OVOP được giới thiệu ở
58 tỉnh, thành trong cả nước.
Chương trình OVOP hỗ trợ kỹ thuật và quảng bá SP tiêu dùng trong nước và xuất
khẩu với tinh thần hoạt động địa phương nhưng suy nghĩ toàn cầu.
Sản phẩm OVOP của Oita chiếm 28% thị phần trong nước, gồm SP thủ công mỹ
nghệ, dệt may, thực phẩm chế biến,v.v. Năm 2002, làng Yufuin (thuộc quận Oita) có
810 sản phẩm OVOP. SP của OVOP tăng về số lượng cũng như giá trị: năm 1980 có
143 SP, trị giá 35,9 tỷ yên và năm 2001 có 336 SP, trị giá 141 tỷ yên.
Thành công của OVOP là tạo việc làm, tăng thu nhập, tận dụng nguồn nguyên
liệu, LĐ, v.v tạo điều kiện phát triển du lịch, ngoại thương, thương mại, giao thông.
Quận Oita có hai nơi nghỉ dưỡng sức với suối nước nóng nổi tiếng là Beppu và Yufuin.
Mỗi năm, hơn 13,8 triệu du khách đến Beppu và Yufuin. Du lịch phát triển, đường hàng
không giữa Oita- Seoul, Oita - Shanghai được trang bị hoàn hảo từ năm 1992 đến 2002.
Ngoài ra, Oita còn trao đổi SP OVOP với Triều Tiên, Trung Quốc.

Hình thức hỗ trợ: giới thiệu SP OTOP ở Nhật từ 3/2002; chuyên gia thủ công Nhật
đến Thái Lan để tìm kiếm/ phát triển những SP OTOP phù hợp thị trường Nhật; tổ chức
hội thảo tìm hiểu thị trường Nhật; quảng bá SP, v.v.
2.2.2 Trong nước
Mô hình phát triển nghề thủ công truyền thống từ các tỉnh thành trong nước.
i. Nghề sản xuất tinh bột của tỉnh Đồng Nai (UBND tỉnh Đồng Nai-Sở Công
nghiệp
9
, 2005)
Sau năm 1954, nghề SX tinh bột chuyển từ các tỉnh trung du Bắc bộ vào Nam.
Nguyên liệu chính là lúa, bắp, khoai mì, dong riềng và cây có bột khác. SP là bánh mì,
bánh tráng, bánh phở, mì sợi, bún, miến.
Toàn tỉnh, năm 2003 có 178 cơ sở, năm 2005 có193 cơ sở. Doanh thu (DT) năm
2003, 2005 đạt 71,196 và 81,249 tỷ đồng. Tăng trưởng năm 2004 là 106,81% so với
năm 2003; năm 2005 là 106,84% so với năm 2004.
SX tinh bột, miến sợi chủ yếu bằng thủ công. Hiện nay một số cơ sở ở Tân Biên
(huyện Thống Nhất) đã sử dụng cơ khí vào một số công đoạn trong quá trình chế biến,
vì vậy năng suất LĐ có thể gấp 10 lần LĐ thủ công.
Thị trường tiêu thụ ở địa phương là chính, có xuất khẩu uỷ thác qua các công ty
của thành phố Hồ Chí Minh.
Nghề chế biến tinh bột sử dụng LĐ gia đình là chủ yếu. Số LĐ từ 2- 4 LĐ/cơ sở.
Thu nhập từ 700 ngàn đến 900 ngàn đồng/LĐ/tháng.

9
UBND tỉnh Đồng Nai-Sở Công nghiệp. (2005), Đề án Khôi phục và phát triển ngành nghề TTCN truyền thống tỉnh Đồng Nai
giai đoạn 2006-2010. Chế biến tinh bột gây ô nhiễm môi trường (mùi hôi của nước thải). Hiện nay, có
một số DN lớn đầu tư hệ thống xử lý nước thải (hệ thống lắng lọc).

10
UBND tỉnh Đồng Tháp-Sở Công nghiệp (2005), Quy hoạch phát triển ngành nghề và làng nghề TTCN tỉnh Đồng Tháp đến
năm 2010. thải và phân làm ô nhiễm môi trường. Giải pháp về xử lý môi trường là mỗi hộ tự trang
bị hầm Biogas.
Các chính sách hỗ trợ cho ngành nghề TTCN của Đồng Tháp phát triển, gồm:
- Về vốn: Tăng vốn tín dụng ưu đãi, vốn chương trình kích cầu của Nhà nước
cho các cơ sở TTCN nhằm đổi mới thiết bị, công nghệ.
- Nguồn nhân lực: Hỗ trợ đào tạo nghề, khởi sự DN theo kế hoạch khuyến
công hàng năm của tỉnh.
- Về đầu tư hạ tầng nông thôn: Ngân sách tỉnh đầu tư phát triển giao thông
nông thôn và hỗ trợ Quỹ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng các làng nghề.
- Hình thành trung tâm trưng bày giới thiệu SP TTCN: Chuẩn bị hình thành hai
trung tâm giới thiệu SP TTCN tại thị xã Cao Lãnh và Sa Đéc.
- Tổ chức hình thành đơn vị đầu mối SX-KD hàng TTCN: Vận động thành lập
các hiệp hội, hội nghề nghiệp, tổ hợp tác, v.v để có đơn vị đầu mối giúp các
cơ sở tiếp cận thị trường, tổ chức SX và tiêu thụ SP.
- Về xúc tiến thương mại: Hỗ trợ các cơ sở ngành nghề TTCN tham gia hội
chợ triễn lãm SP
- Phổ biến các thông tin về công nghệ, thiết bị phục vụ ngành nghề TTCN
iii. Rượu Bầu Đá (xã Nhơn Lộc, huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định)
11,

12

,13

Rượu Bầu Đá được SX ở thôn Bầu Đá, xã Nhơn Lộc, huyện An Nhơn, Bình

dựng mô hình, khôi phục men rượu, dụng cụ nấu rượu truyền thống. Về lâu dài, xã sẽ
xây dựng Bầu Đá thành một cảnh quan du lịch, giới thiệu SP.
iv. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngành nghề TTCN nông thôn
Từ cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy nhóm nhân
tố bên ngoài và bên trong ảnh hưởng đến SX-KD của ngành nghề TTCN.
Nhóm nhân tố bên ngoài: tác động của chính sách Nhà nước và chính quyền địa
phương gồm phương thức tác động trực tiếp và phương thức tác động gián tiếp.
- Thứ nhất, phương thức tác động trực tiếp bằng cách dùng vốn ngân sách cho
vay vốn ưu đãi, hỗ trợ ứng dụng khoa học kỹ thuật vào SX, quảng bá SP, đào
tạo nguồn nhân lực, v.v.
- Thứ hai, phương thức tác động gián tiếp gồm: các chính sách khuyến khích
phát triển ngành nghề TTCN, bộ máy hành chính hoạt động hiệu quả, môi
trường thông tin đa dạng, đầy đủ, chính xác, kịp thời; đầu tư phát triển kết
cấu hạ tầng nông thôn (giao thông, điện, nước, thông tin khoa học công nghệ,
giáo dục, v.v) là điều kiện thiết yếu để phát triển ngành nghề TTCN
Nhóm nhân tố bên trong: Các yếu tố nội tại của các cơ sở SX-KD ngành nghề
TTCN, gồm: nhân lực, vốn, công nghệ, thiết bị, tổ chức quản lý SX, giá trị tinh thần của
SP, v.v.
Bên cạnh sự hỗ trợ của Nhà nước và chính quyền địa phương nếu các cơ sở
TTCN liên kết SX, khắc phục được những tồn tại cơ bản về mẫu mã, chất lượng, giá
thành, vốn, thị trường tiêu thụ, v.v thì ngành nghề TTCN sẽ góp phần thúc đẩy chuyển dịch CCKT nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng giá trị SX nông nghiệp, tăng giá trị SX
công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
v. Nhận định về các mô hình và tính liên quan với đề tài đang nghiên cứu
Qua nghiên cứu các mô hình phát triển ngành nghề TTCN trong nước cũng như
của nước ngoài, có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:
Thứ nhất, cần nghiên cứu thị hiếu người tiêu dùng để cải tiến chất lượng, mẫu mã,
kiểu dáng SP. Các SP này phải là sự kết hợp giữa nét đẹp truyền thống vừa cách tân

nghề), công nghệ, thiết bị, nguyên liệu SX, giá trị tinh thần của SP.
- Tiếp cận bên ngoài: đề tài tập trung tìm hiểu và đánh giá thị trường SP (nhu
cầu của khách hàng đối với SP); tác động của chính sách và vấn đề quản lý
của các cơ quan Nhà nước đến ngành nghề TTCN.
3.2 KHUNG PHÂN TÍCH
Tác giả dự kiến có hai nhóm nhân tố tác động đến SX- KD rượu đế Gò Đen là
nhóm nhân tố bên ngoài và bên trong. Để làm rõ hơn vấn đề tác giả sẽ áp dụng phân
tích SWOT để đánh giá định tính kết hợp giữa nhận định cá nhân và ý kiến chuyên gia
(cán bộ quản lý ngành TTCN tại Long An) và một số cơ sở SX.
Từ thực trạng SX-KD của nghề nghiên cứu chịu ảnh hưởng của hai nhóm nhân tố,
tác giả sẽ gợi ý ba nhóm chính sách về quản lý nhà nước, về nâng cao năng lực cơ sở
SX và hỗ trợ ngành nghề.

KHUNG PHÂN TÍCH

3.3 CÁC CHỈ TIÊU QUAN SÁT, PHÂN TÍCH
Các chỉ tiêu quan sát và phân tích dựa vào nhóm nhân tố bên ngoài và nhóm
nhân tố bên trong ảnh hưởng đến SX- KD rượu đế Gò Đen:
- Nhân tố bên trong: vốn, nhân lực (kỹ năng, tay nghề) của LĐ, công nghệ sản
xuất, thiết bị, VSATTP, giá trị tinh thần của sản phẩm.
- Nhân tố bên ngoài: tác động của chính sách Nhà nước và chính quyền địa
phương; thị trường gồm sản lượng, khách hàng, thương hiệu.
3.4 PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU
3.4.1 Mô tả mẫu

QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC
HỖ TRỢ
NGÀNH NGHỀ Bước 1. Phân nhóm cơ sở sản xuất theo DT bình quân 6 tháng đầu năm 2007:
nhóm DT cao từ 21-50 triệu đồng, nhóm DT trung bình từ 10- 20 triệu, nhóm DT thấp
từ 1- 9 triệu. Cở mẫu dự kiến là 30% của tổng số, tương ứng là 40 mẫu.
Bước 2. Tính khoảng cách tổ cho nhóm tính theo công thức:
Khoảng cách tổ h = Số cơ sở SX của nhóm điều tra/ Số mẫu của nhóm điều tra.
Bước 3. Xác định các cơ sở SX cho điều tra
Nhóm DT cao: có 17 cơ sở sản xuất, chiếm 12,8%, số mẫu là 5.
- Khoảng cách tổ của nhóm DT cao: h
1
= 17/ 5 = 3,4.
- Xác định mẫu đầu tiên của nhóm DT cao: lấy DT của 3 cơ sở đầu tiên (theo
h
1
). Tính DT bình quân: Ta có 66 triệu: 3 = 22 triệu, đối chiếu cơ sở có số thứ
tự là 118 có DT bằng với DT bình quân ta chọn làm mẫu đầu tiên. Mẫu thứ
hai có số thứ tự là (118+ 3) = 121. Tiếp tục chọn như vậy ta có số mẫu nhóm
DT cao theo thứ tự là 118, 121, 124, 127, 130.
Nhóm DT TB: có 46 hộ, chiếm 34,6%, số mẫu là 14.
Chọn mẫu tương tự như nhóm DT cao, số mẫu của nhóm DT TB theo thứ tự là
72, 75, 78, 81, 84, 87, 90, 93, 96, 99, 102, 105, 108, 111.
Nhóm DT thấp: có 70 hộ, chiếm 52,6%, số mẫu là 21.
Chọn mẫu tương tự như nhóm DT cao, số mẫu của nhóm DT thấp theo thứ tự là
2, 5, 8, 11, 14, 17, 20, 23, 26, 29, 32, 35, 38, 41, 44, 47, 50, 53, 56, 59, 62.
3.4.2 Phạm vi nghiên cứu

pháp phân tích chi phí – doanh thu (cost-return analysis) với các chỉ tiêu như sau:
- Xác định các chỉ tiêu về chi phí: chi phí cố định, chi phí biến đổi; cơ cấu của các
loại chi phí.
- Xác định các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận và các tỉ suất lợi nhuận (lợi nhuận
/vốn, lợi nhuận/doanh thu) để đánh giá hiệu quả SX, hiệu quả KT của nghề SX-
KD rượu đế Gò Đen ở cấp độ của cơ sở SX
- Đánh giá hiệu quả của từng nhóm cơ sở SX với quy mô khác nhau dựa trên các
phân tích so sánh doanh thu, lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận.
3.7 CÔNG CỤ PHÂN TÍCH

Trích đoạn Các chính sách của Nhà nước Chính sách của địa phương (tỉnh Long An)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status