Luận văn: KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ doc - Pdf 15


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
NGUYỄN VĂN THOAN KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ
TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

Hà Nội, 9201009 ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM HỘI NHẬP KINH
TẾ QUỐC TẾ” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu được sử dụng
trong luận án có nguồn trích dẫn đầy đủ và trung thực. Kết quả nêu trong luận án
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2010
Tác giả luận án
Nguyễn Văn Thoan iv
Mục lục
Mục lục i
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình và biểu đồ ix
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ,
HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ, KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ 7
1.1. Tổng quan về thương mại điện tử và hợp đồng điện tử 7
1.1.1. Tổng quan về thương mại điện tử 7
1.1.2. Khái niệm về hợp đồng điện tử 15
1.1.3. Đặc điểm của hợp đồng điện tử 17
1.1.4. Phân loại hợp đồng điện tử 19
1.1.5. Cấu trúc của hợp đồng điện tử 24
1.1.6. Cơ sở pháp lý của hợp đồng điện tử 25
1.2. Ký kết hợp đồng điện tử 26

năm 2020 164
3.1.2. Triển vọng sử dụng hợp đồng điện tử trên thế giới 165
3.1.3 Triển vọng sử dụng hợp đồng điện tử tại Việt Nam 166
3.2. Các giải pháp phát triển nhanh chóng việc ký kết và thực hiện hợp đồng
điện tử tại Việt Nam 168
3.2.1. Nhóm giải pháp về phía Chính phủ Việt Nam 168
3.2.2. Nhóm giải pháp về phía doanh nghiệp Việt Nam 175
3.3. Một số kiến nghị và đề xuất mô hình ký kết và thực hiện HĐĐT đối với
doanh nghiệp 183
3.3.1. Một số kiến nghị nhằm lưu ý các doanh nghiệp trong việc ký kết và
thực hiện hợp đồng điện tử 183
3.3.2. Đề xuất quy trình và mô hình phần mềm ứng dụng trong việc ký kết
và thực hiện hợp đồng điện tử của các doanh nghiệp 190
KẾT LUẬN 196
Danh sách các công trình của tác giả liên quan đến luận án i
Tài liệu tham khảo iii
Các phụ lục x vi
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục từ viết tắt tiếng Anh

Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
AFACT
Asia-Pacific Council for Trade
Facilitation and E-Business
Hội đồng Kinh doanh điện tử
và Thuận lợi hóa thương mại
Châu Á – Thái Bình Dương

eCoSys
Electronic Certificate of Origin
System
Hệ thống khai báo C/O điện
tử
EDI
Electronic Data Interchange Trao đổi dữ liệu điện tử
EDIFACT
United Nations/Electronic Data
Interchange For Administration,
Commerce, and Transport
EDI trong quản lý, thương
mại và vận tải
ERP
Enterprise Resource
Management
Hoạch định nguồn lực doanh
nghiệp
E-SIGN
Electronic Signature on Global
and National Commerce
Luật CKĐT trong TM quốc
gia và quốc tế của Hoa Kỳ
ICANN
Internet Corporation for
Assigned Names and Numbers
Cơ quan quản lý về tên miền
quốc tế
IDC
International Data Corporation Công ty dữ liệu quốc tế

lợi hóa TM và KD điện tử
UNCITRAL
United Nations Commission for
International Trade Law
Ủy ban của Liên hợp quốc về
Luật thương mại quốc tế
UNCTAD
United Nations Conference for
Trade and Development
Ủy ban của Liên hợp quốc về
Thương mại và phát triển
UNeDocs
United Nations electronic Trade
Documents
Hệ thống xử lý chứng từ điện
tử trong TM quốc tế của LHQ
UPS
United Parcel Service Công ty dịch vụ chuyển phát
nhanh United Parcel Service
WIPO
World Intellectual Property
Organization
Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới

R&D Research & Development Nghiên cứu và phát triển
CMS
Content Management System Hệ thống quản trị nội dung
XAMPP
X-cross platform, A-Apache,
M-MySQL, P-Php, P-Perl

Bảng 2.2. Top 10 Website có số lần giao dịch trực tuyến nhiều nhất 79
Bảng 2.3. Tỷ lệ các DN ký kết HĐĐT qua Internet trong năm 2006 80
Bảng 2.4. Các nhà cung cấp cơ sở hạ tầng và giải pháp GDĐT 104
Bảng 2.5. Tăng trưởng về dịch vụ CNTT tại EU 114
Bảng 2.6. Các nhà cung cấp DV chứng thực CKĐT tại một số nước 117
Bảng 2.7. Mức độ sử dụng máy tính trong doanh nghiệp 137
Bảng 2.8. Điều kiện về kết nối mạng Internet (2008) 138
Bảng 2.9. Mục đích sử dụng Internet trong doanh nghiệp 141
Bảng 2.10. Các phương thức nhận đơn đặt hàng điện tử 142
Bảng 2.11. Tính năng chính của website thương mại điện tử 144
Bảng 2.12. Tình hình ứng dụng TMĐT trong quản trị doanh nghiệp 146
Bảng 2.13. Các phương thức giao hàng trong thực hiện HĐĐT 149
Bảng 2.14. Các phương thức thanh toán trong thực hiện HĐĐT 149
Bảng 2.15. Thực trạng giao dịch tìm kiếm đối tác trên ECVN 151
Bảng 2.16. Doanh số bán hàng trên website www.25h.vn 154
Bảng 3.1. Mục đích sử dụng Internet của doanh nghiệp 2008 175
Bảng 3.2. Cản trở đối với thương mại điện tử 176
Bảng 3.3. Tác dụng của thương mại điện tử 179
Bảng 3.4. Các hình thức nhận đơn đặt hàng điện tử 180
Bảng 3.5. Một số giải pháp thương mại điện tử 181
Bảng 3.6. Đề xuất hệ thống phần cứng và phần mềm để ký kết HĐĐT 191
Bảng 3.7. Đặc điểm và tính năng của website thương mại điện tử 191 ix
Danh mục các hình và biểu đồ
Hình 1.1. HĐĐT hình thành qua quá trình duyệt web (browse-wrap) 20
Hình 1.2. HĐĐT hình thành qua kích chuột (click-wrap) 21
Hình 1.3. HĐĐT hình thành trong giao dịch tự động 22
Hình 1.4. Hợp đồng điện tử hình thành qua các email 23

Hình 2.8. Mô hình các giai đoạn ký kết và thực hiện HĐĐT 102
Hình 2.9. Minh họa HĐĐT trên Goodle Adwords 105
Hình 2.10. Ứng dụng TMĐT trong một số ngành hàng tại EU và Hoa Kỳ 112
Hình 2.11. Ứng dụng CNTT và GDĐT trong ngành thép tại EU 113
Hình 2.12. Các yếu tố hỗ trợ giao dịch điện tử 115
Hình 2.13. Mức độ sử dụng CNTT&TT trong các doanh nghiệp EU 116
Hình 2.14. Tỷ lệ hộ gia đình truy cập Internet băng rộng tại Singapore 124
Hình 2.15. Nguồn nhân lực CNTT&TT tại Singapore, 1999-2008 124
Hình 2.16. Tỷ lệ người dân mua sắm trực tuyến tại Singapore 125
Hình 2.17. Hệ thống GDĐT trên Trade Exchange 127
Hình 2.18. Mô hình dịch vụ e-Logistics của CWT 128
Hình 2.19. Khối lượng giao dịch điện tử tại Trung Quốc qua các năm 130
Hình 2.20. Doanh thu thương mại điện tử của Malaysia (1997-2005) 131
Hình 2.21. Giá trị giao dịch điện tử từ hai mô hình TMĐT B2B và B2C 132
Hình 2.22. Các ứng dụng CNTT trong DN 139
Hình 2.23. Tỷ lệ nhân viên sử dụng máy tính thường xuyên trong công việc 140
Hình 2.24. Các tính năng chính trên website thương mại điện tử 141
Hình 2.25. Các phương thức giao dịch điện tử phổ biến 142
Hình 2.26. Tỷ lệ doanh nghiệp có website qua các năm 143
Hình 2.27. Các hoạt động liên quan đến ký kết và thực hiện HĐĐT 145
Hình 2.28. Khai trương hệ thống thanh toán điện tử 147
Hình 2.29. Dịch vụ thanh toán cho giao dịch thương mại điện tử 148
Hình 2.30. Các phương thức vận chuyển trong thực hiện HĐĐT 149
Hình 2.31. Các phương thức thanh toán trên website 150
Hình 2.32. Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ trên cổng TMĐT 151
Hình 2.33. Chào hàng trực tuyến trên sàn TMĐT 25h.vn 152
Hình 2.34. Minh họa website bán vé điện tử trực tuyến của Jetstar 153
Hình 2.35. Thanh toán bằng tiền ảo trên VTC PayGate 159
Hình 3.1. Mức độ ứng dụng TMĐT trong DN 177


rộng lớn ở trong nước cũng như ngoài nước. Mạng Internet làm cho hoạt động kinh tế
vượt ra khỏi phạm vi quốc gia và trở thành hoạt động mang tính toàn cầu. Nhận thức
rõ tác động tích cực của việc ứng dụng CNTT, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng
Toàn quốc lần thứ VIII đã khẳng định sự cần thiết phải “ứng dụng công nghệ thông tin
trong tất cả các lĩnh vực kinh tế quốc dân, tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về năng suất,
chất lượng và hiệu quả; hình thành mạng thông tin quốc gia, liên kết với một số mạng
thông tin quốc tế” [1, tr.20]. Để cụ thể hóa đường lối, chính sách của Đảng và cũng để
đẩy nhanh tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam, năm 2005, hàng loạt các văn bản
pháp luật đã được ban hành nhằm tạo cơ sở pháp lý phù hợp để Việt Nam thực hiện 2
các cam kết quốc tế, trong đó có cam kết về thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện
tử. Tiêu biểu trong số đó là Luật Giao dịch điện tử, Luật thương mại và Luật công
nghệ thông tin… Các văn bản pháp luật này đã tạo môi trường pháp lý quan trọng cho
việc ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử. Đặc biệt, Luật Giao dịch điện tử đã dành
hẳn chương IV với 6 điều khoản (từ điều 33 đến điều 38) để hướng dẫn việc ký kết và
thực hiện hợp đồng điện tử.
Mặc dù vậy, trong thực tế, việc ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử ở Việt Nam
phát triển chưa mạnh mẽ như mong muốn. Sự phức tạp về mặt công nghệ, sự đầu tư
thiếu đồng bộ về cơ sở hạ tầng, sự thiếu chuyên nghiệp của đội ngũ nguồn nhân lực…
cũng đang là rào cản làm cho việc ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử gặp nhiều khó
khăn. Các quy định trong các văn bản pháp luật về ký kết và thực hiện hợp đồng điện
tử còn chung chung, quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử còn chưa được
chuẩn hóa và còn rất phức tạp; Nhiều cá nhân, tổ chức, thậm chí nhiều doanh nghiệp
vẫn còn xa lạ với việc ký kết hợp đồng điện tử.
Làm thế nào để tháo gỡ những vấn đề này? Làm thế nào để xây dựng được quy
trình, thủ tục ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh
thực tiễn của Việt Nam? Làm thế nào để doanh nghiệp Việt Nam quan tâm hơn nữa
đến việc ký kết hợp đồng điện tử và coi đây là phương tiện hữu hiệu để nâng cao hiệu

hợp đồng điện tử. Ví dụ: Bộ Thương mại, 2001, Ban điều hành dự án “Dự án quốc
gia: Kỹ thuật thương mại điện tử”; Bộ Thương mại Việt Nam, Bộ Thương mại Hoa
Kỳ, 3/2002, Hội thảo Chính sách về các vấn đề pháp lý trong thương mại điện tử; GS.,
TS., NGND. Nguyễn Thị Mơ, 2005, “Cẩm nang Pháp lý về Hợp đồng điện tử”, NXB
Lao động - Xã hội, Hà Nội; PGS., TS. Lê Danh Vĩnh, 2007, “Các vấn đề kỹ thuật,
công nghệ chủ yếu trong TMĐT, Lý thuyết và thực hành”, NXB Lao động; PGS., TS.
Nguyễn Văn Minh, 2008, “Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng trao đổi dữ liệu điện tử
(EDI) cho các doanh nghiệp Việt Nam”, Đề tài NCKH Bộ GD&ĐT… Những công
trình, đề tài nêu trên phân tích chủ yếu về vai trò của thương mại điện tử, về đặc điểm
của giao dịch thương mại điện tử, về một số điểm khác biệt về mặt pháp lý giữa hợp
đồng điện tử và hợp đồng truyền thống. Tuy nhiên, chưa có công trình nào phân tích
một cách đầy đủ, chuyên sâu cả về lý luận và thực tiễn, về cả ba góc độ pháp lý,
thương mại và công nghệ liên quan đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử ở
Việt Nam. Xuất phát từ quan điểm rằng khoa học vừa mang tính kế thừa, vừa mang
tính mới mẻ, các công trình, bài viết trên đây của các tác giả trong và ngoài nước là
những tài liệu rất bổ ích để tác giả tham khảo trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện
luận án tiến sỹ này. Có thể nói, đây là luận án tiến sỹ kinh tế đầu tiên nghiên cứu các
vấn đề ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử trong điều kiện Việt Nam hội nhập Kinh
tế quốc tế. 4
3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về ký kết và thực hiện hợp
đồng điện tử; sau khi phân tích thực trạng ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử trên
thế giới và ở Việt Nam trong thời gian qua, luận án đề xuất phương hướng và giải
pháp hoàn thiện quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử nhằm giúp các doanh
nghiệp Việt Nam tăng cường việc ký kết và thực hiện HĐĐT; đáp ứng yêu cầu doanh
nghiệp Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng và thành công vào nền kinh tế khu vực
và thế giới.

cạnh pháp lý của hình thức hợp đồng này. Vì vậy, đối tượng nghiên cứu của đề tài còn
bao gồm các vấn đề về kỹ thuật, thương mại và pháp lý của việc ký kết và thực hiện
HĐĐT, trong đó có việc phân tích các quy định của pháp luật Việt Nam, của quốc tế
và của một số nước về ký kết và thực hiện HĐĐT.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Về mặt nội dung, phạm vi nghiên cứu của luận án là các vấn đề về kỹ thuật, về
thương mại và cả những vấn đề về pháp lý liên quan đến việc ký kết và thực hiện
HĐĐT. Đó là các vấn đề về quy trình và thủ tục ký kết HĐĐT, về chữ ký điện tử; về
chứng thực chữ ký điện tử và các biện pháp phòng tránh rủi ro về mặt kỹ thuật và pháp
lý liên quan đến ký kết và thực hiện HĐĐT. Đề tài cũng giới hạn phạm vi nghiên cứu
về ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử trong lĩnh vực thương mại. Về mặt không
gian, luận án phân tích việc ký kết và thực hiện HĐĐT ở Việt Nam, ở một số nước
trên thế giới như Mỹ, EU, Singapore, Trung Quốc, Malaysia…Về mặt thời gian,
những tư liệu, số liệu dẫn chiếu để phân tích trong luận án là những tư liệu, số liệu
được tập hợp từ năm 1996, khi UNCITRAL ban hành Luật mẫu về thương mại điện tử
cho đến đầu năm 2010, năm hoàn thành luận án. Những giải pháp và kiến nghị được
đề xuất cho Việt Nam là những giải pháp được đề xuất dựa trên việc đánh giá thực
trạng ký kết và thực hiện HĐĐT từ khi Luật Giao dịch điện tử được ban hành, tức là
năm 2005, cho đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020.
6. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận nghiên cứu là Chủ nghĩa Mác Lênin về duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử. Tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng về phát triển kinh
tế, về hội nhập kinh tế quốc tế, về vai trò của công nghệ thông tin và thương mại điện
tử cũng là kim chỉ nam cho phương pháp luận nghiên cứu của đề tài.
Bên cạnh đó, để thực hiện luận án, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên
cứu tổng hợp như: phương pháp phân tích, phương pháp thống kê, phương pháp hệ
thống hóa và phương pháp diễn giải. Đặc biệt, luận án sử dụng phương pháp điều tra
xã hội học dựa trên việc xây dựng bảng câu hỏi, phát phiếu điều tra tới trên 200 doanh
nghiệp và tổng hợp kết quả điều tra để phân tích, đánh giá tình hình ký kết và thực


Chương 2: Thực trạng ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử trên thế giới và ở
Việt Nam
Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển nhanh chóng việc ký kết và
thực hiện HĐĐT ở Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. 7
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ,
HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ, KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ
1.1. Tổng quan về thương mại điện tử và hợp đồng điện tử
1.1.1. Tổng quan về thương mại điện tử
1.1.1.1. Khái niệm thương mại điện tử
“Thương mại điện tử” (tiếng Anh là e-commerce) còn được biết đến với nhiều
tên gọi khác nhau như: thương mại trực tuyến (online trade), thương mại phi giấy tờ
(paperless commerce), kinh doanh điện tử (electronic business)… thường được hiểu là
thương mại được tiến hành trên các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt
là qua máy tính và mạng Internet. Do vai trò ngày càng quan trọng của thương mại
điện tử trong hoạt động kinh tế xã hội, nhiều tổ chức quốc tế, nhiều quốc gia đã cố
gắng xác định khái niệm thương mại điện tử nhằm giúp cho các cơ quan quản lý nhà
nước, doanh nghiệp và người dân có thể hiểu và sử dụng thương mại điện tử một cách
thuận tiện nhất.
Theo Tổ chức thương mại thế giới (WTO), “Thương mại điện tử được hiểu là
việc sản xuất (production), phân phối (distribution), marketing, bán (sale) hàng hóa và
dịch vụ bằng phương tiện điện tử. Phương tiện điện tử được quy định là các phương
tiện truyền tin như điện thoại, fax, telex, điện tín, truyền hình, thư điện tử và các
phương tiện khác [116]. Cách hiểu này của WTO cho thấy WTO đã xem xét khái niệm
thương mại điện tử theo nghĩa rộng, bao gồm cả sản xuất, phân phối và tiêu thụ hàng
hóa và dịch vụ.
Theo quan điểm của Ủy ban châu Âu (viết tắt là EC), “thương mại điện tử là việc
thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử. Thương mại điện tử gồm

thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự”.
Như vậy, Luật Giao dịch điện tử của Việt Nam năm 2005 cũng theo quan điển chú
trọng làm rõ khái niệm giao dịch điện tử. Theo đó, telex, fax, điện thoại cũng được coi
là các phương tiện để tiến hành thương mại điện tử, việc áp dụng các hình thức kinh
doanh mới qua mạng Internet và các phương tiện điện tử hiện đại như máy tính, thiết
bị điện tử di động chính là sự phát triển thương mại điện tử ở mức độ cao trong cuộc
cách mạng công nghệ thông tin.
Những phân tích trên cho thấy, thương mại điện tử được hiểu tương đối thống
nhất dù cách diễn đạt từ ngữ hay câu chữ có thể khác nhau tùy theo cách tiếp cận của
mỗi nước hay mỗi tổ chức quốc tế. Mặc dù vậy, trong luận án này, thương mại điện tử
được hiểu thiên về quan điểm của WTO, theo đó thương mại điện tử là việc thực hiện
các hoạt động thương mại (theo nghĩa rộng) bao gồm từ các hoạt động sản xuất đến
phân phối, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ dựa trên các phương tiện điện tử. 9
Với cách hiểu như vậy, có thể thấy TMĐT và việc triển khai TMĐT sẽ ảnh
hưởng đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội: từ sản xuất, lưu thông, phân phối đến
tiêu thụ sản phẩm. Trong các hoạt động từ mua sắm nguyên liệu, tổ chức sản xuất, đến
tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ, việc sử dụng hợp đồng điện tử là yếu tố quan trọng đảm
bảo quyền lợi và nghĩa vụ các bên. Hợp đồng điện tử là công cụ hữu hiệu để các doanh
nghiệp thực hiện các giao dịch điện tử trong toàn bộ quy trình sản xuất và kinh doanh
từ việc mua sắm nguyên vật liệu, linh kiện, tổ chức sản xuất, phân phối, thanh toán đến
cung cấp dịch vụ sau bán hàng. Cùng với hoạt động thương mại điện tử, hợp đồng điện
tử (HĐĐT) là một công cụ tác động mạnh mẽ tới hoạt động của các tổ chức, doanh
nghiệp, làm thay đổi phương thức, quy trình kinh doanh, cũng như nhận thức của
doanh nghiệp trong quản lý từ khâu xây dựng chiến lược kinh doanh, cách thức thực
hiện đến việc thâm nhập và phát triển thị trường thông qua thương mại điện tử. Để
thấy rõ điều này, cần làm rõ những đặc điểm của thương mại điện tử.
1.1.1.2. Đặc điểm thương mại điện tử

mọi lúc nhằm tận dụng lợi thế về “tốc độ” của thương mại điện tử.
Thứ ba, TMĐT yêu cầu trình độ nhất định về ứng dụng công nghệ thông tin vào
quản lý và kinh doanh. Để triển khai thương mại điện tử, cần có hạ tầng cơ sở công
nghệ thông tin phát triển đến một trình độ nhất định có khả năng liên kết, chia sẻ thông
tin giữa doanh nghiệp, nhà cung cấp, nhà phân phối, khách hàng; Từ đó cho phép các
chủ thể tham gia tương tác, giao dịch với nhau qua các hệ thống thông tin. Hợp đồng
điện tử khi đó là một công cụ để ghi nhận lại những giao dịch điện tử này. Tuy nhiên,
cùng với hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin và truyền thông, TMĐT cũng đặt ra yêu
cầu cần phải có một đội ngũ cán bộ, chuyên gia thành thạo về công nghệ, có kiến thức,
kỹ năng về thương mại, về ngoại ngữ và pháp lý. Chính yêu cầu này của TMĐT tạo ra
động lực sáng tạo góp phần tăng cường năng lực kinh doanh giúp doanh nghiệp từng
bước hội nhập kinh tế quốc tế.
Thứ tư, sự phát triển của TMĐT gắn liền với sự phát triển và những ứng dụng
của công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT). Thương mại điện tử đã phát
triển từ thấp đến cao cùng với sự phát triển của CNTT&TT. Cấp độ đầu tiên là sử
dụng thư điện tử, rồi đến sử dụng Internet để tìm kiếm thông tin, đến đặt hàng trực
tuyến, cung cấp dịch vụ trực tuyến, sau đó là các ứng dụng nghiệp vụ trong doanh
nghiệp rồi đến các hệ thống thương mại điện tử toàn diện trong mọi hoạt động sản xuất
và kinh doanh. Cùng với việc mở rộng thị trường, số lượng khách hàng nhiều hơn, số
lượng giao dịch nhiều hơn và nhiều giao dịch điện tử được tự động hóa. Các phần
mềm chuyên dùng cho TMĐT cũng được phát triển để tổ chức quản lý doanh nghiệp
tốt hơn như phần mềm quản trị chuỗi cung ứng, quản lý nguồn lực doanh nghiệp, quản 11

trị quan hệ khách hàng… Các hệ thống này đều dựa trên cơ sở là các giao dịch điện tử
mà bằng chứng là các hợp đồng điện tử.
1.1.1.3. Vai trò của thương mại điện tử
Phân tích bốn đặc điểm chủ yếu của TMĐT ở trên cho thấy vai trò quan trọng

12

quyết trong một ngày bằng cả năm 1949, số lượng các dự án khoa học bằng cả năm
1960 và số lượng thư điện tử gửi đi trong một ngày bằng cả năm 1990. Rõ ràng thương
mại điện tử đóng vai trò quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt
Nam.
ii. Vai trò của thương mại điện tử đối với doanh nghiệp
Với các doanh nghiệp, TMĐT có vai trò rất đặc biệt. TMĐT đóng vai trò là một
phương thức kinh doanh mới, hiện đại và hiệu quả. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế
quốc tế hiện nay, môi trường kinh doanh có sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, tính
hiện đại và tính hiệu quả của thương mại điện tử thể hiện thông qua 3 vai trò. Đó là:
thương mại điện tử giúp doanh nghiệp giảm chi phí, thương mại điện tử giúp doanh
nghiệp tăng doanh thu và quan trọng hơn, thương mại điện tử giúp doanh nghiệp nâng
cao sức cạnh tranh và khả năng hội nhập kinh tế quốc tế.
- Giảm chi phí: Đối với doanh nghiệp, vai trò rõ nhất mà thương mại điện tử
đem lại là sự tiết kiệm chi phí trong giao kết hợp đồng cũng như trong thực hiện các
hoạt động thương mại của doanh nghiệp. Với lợi thế là có tốc độ nhanh, phạm vi toàn
cầu, nhiều hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: quảng cáo, quảng bá thương
hiệu, và hoạt động tiếp thị ra thị trường trong nước cũng như thị trường quốc tế được
thực hiện bằng thương mại điện tử với chi phí thấp hơn nhiều so với thương mại
truyền thống. Với một website thương mại điện tử, doanh nghiệp có thể đưa thông tin
quảng cáo đến hàng trăm triệu người xem ở mọi nơi trên thế giới, hơn nữa, doanh
nghiệp có thể quảng cáo thông tin 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày mỗi tuần liên tục đến khách
hàng tiềm năng ở mọi nơi trên thế giới. Thương mại điện tử cũng giúp doanh nghiệp
giảm chi phí hoạt động, doanh nghiệp không phải tốn kém nhiều chi phí cho việc thuê
cửa hàng, thuê mặt bằng và trả lương cho đông đảo nhân viên phục vụ. Doanh nghiệp
cũng không cần phải đầu tư nhiều vào hệ thống kho chứa hàng… Thông qua website
TMĐT, doanh nghiệp có thể tiến hành giao dịch điện tử, ký kết hợp đồng điện tử đồng
thời với nhiều khách hàng mà không phải bỏ quá nhiều thời gian và chi phí cử người
đi đàm phán. Các catalog điện tử trên các website không những phong phú hơn về nội

Thương mại điện tử không chỉ có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp mà còn
có vai trò tích cực đối với người tiêu dùng - khách hàng của doanh nghiệp. Vai trò đó
là:
- Tạo điều kiện để người tiêu dùng có nhiều khả năng lựa chọn hàng hóa,
dịch vụ và nhà cung cấp: TMĐT tạo cho khách hàng khả năng mua hàng và thực hiện
giao dịch trên mạng từ mọi nơi, mọi lúc. TMĐT cho phép khách hàng, chỉ cần một
máy tính kết nối mạng, có thể dễ dàng tìm kiếm hàng hóa, tiếp cận với dịch vụ, so
sánh, lựa chọn nhanh chóng và thuận tiện, từ đó lựa chọn được hàng hóa tốt nhất, với
chi phí phù hợp nhất. Trong các trường hợp đặc biệt, khi hàng hóa là những sản phẩm
số hóa, phim, phần mềm, âm nhạc,… thương mại điện tử cho phép việc giao hàng có 14

thể tiến hành nhanh chóng chỉ với một thao tác đơn giản là kích chuột và tải về để sử
dụng.
- Giảm thời gian cho khách hàng trong việc tìm kiếm thông tin về hàng hóa,
dịch vụ và nhà cung cấp: thông qua các website TMĐT được cập nhật thường xuyên,
khách hàng có thể nhận được các thông tin xác thực, và chi tiết trong vòng vài giây,
trước đây việc này có thể mất vài ngày hay vài tuần. Khách hàng cũng có thể tham gia
các cuộc đấu giá trực tuyến, tham khảo những ý kiến đánh giá của những khách hàng
khác trong cộng đồng, chia sẻ kinh nghiệm mua sắm và sử dụng sản phẩm… Từ đó,
khách hàng có thể đưa ra được những quyết định mua sắm hàng hóa và dịch vụ một
cách nhanh chóng và chính xác.
iv. Vai trò của thương mại điện tử đối với Chính phủ
- Thương mại điện tử có vai trò tích cực trong việc thúc đẩy sự phát triển của
nền kinh tế tri thức: kinh tế tri thức là nền kinh tế phát triển chủ yếu dựa vào tri thức,
công nghệ thông tin, các công nghệ mới và các thành tựu của khoa học công nghệ hiện
đại. Bất kỳ xã hội nào, muốn công nghiệp hóa và hiện đại hóa thì phải dựa trên tri
thức, phải đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại vào các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status