Cơ sở pháp lý và thực tiễn của việc ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng người mua tại Việt Nam - Pdf 25

ĐạI HọC QUốC GIA H NộI
KHOA LUậT PHạM CHí SƠN CƠ Sở PHáP Lý V THựC TIễN CủA VIệC Ký KếT V THựC
HIệN HợP ĐồNG TíN DụNG NGƯờI MUA TạI VIệT NAM LUậN VĂN THạC Sỹ LUậT HọC
H NộI NĂM 2007
đại học quốc gia h nội
KHOA LUậT


7. EURIBOR : Lãi tiền gửi liên ngân hàng bằng đồng euro
8. GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
9. HĐTDNM : Hợp đồng tín dụng ngời mua
10. HĐTMNK : Hợp đồng thơng mại nhập khẩu
11. ICC : Phòng thơng mại quốc tế
12. IRRR : Lãi suất thơng mại tham khảo
13. JBIC : Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật bản
14. NHNN : Ngân hàng nhà nớc
15. ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức
16. OECD : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
17. TBL : Th bảo lãnh
18. TDNM : Tín dụng ngời mua
19. TDNB : Tín dụng ngời bán
20. Ttg : Thủ tớng
21. UPC : Bộ quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng
chứng từ
22. YKPL : ý kiến pháp lý

MụC LụC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt
Mở ĐầU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
5. Phơng pháp luận và các phơng pháp nghiên cứu 4


1.2.5 Các biện pháp bảo đảm áp dụng đối với HĐTDNM 36
1.2.6 Việc cấp ý kiến pháp lý đối với Hợp đồng tín dụng ngời mua và
với Th bảo lãnh 38

1.3 Vai trò của Hợp đồng tín dụng ngời mua 45
1.3.1 Vai trò của HĐTDNM trong hoạt động thu xếp vốn cho các Dự
án đầu t phát triển của doanh nghiệp Việt Nam 45

1.3.2 Vai trò của HĐTDNM trong hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu của doanh nghiệp Việt Nam 47

Chơng 2 CáC QUY ĐịNH PHáP LUậT Có LIÊN QUAN ĐếN
HợP ĐồNG TíN DụNG NGƯờI MUA V THựC TIễN
VIệC Ký KếT V THựC HIệN HợP ĐồNG TíN
DụNG NGƯờI MUA ở VIệT NAM
48
2.1 Các quy định pháp luật có liên quan đến Hợp đồng tín dụng ngời mua 48
2.1.1 Quy định của pháp luật các nớc liên quan đến Hợp đồng tín
dụng ngời mua 48

2.1.2 Điều ớc quốc tế và tập quán quốc tế liên quan đến Hợp đồng tín
dụng ngời mua 53

2.1.3 Quy định pháp luật trong nớc liên quan đến Hợp đồng tín dụng
ngời mua 57ii


3.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật về Hợp đồng tín dụng ngời mua 78
3.3.1 Sự cần thiết phải xây dựng và hoàn thiện các quy định pháp luật
liên quan đến hợp đồng tín dung ngời mua 78iii

3.3.2 Sự cần thiết phải tiếp tục hoàn thiện pháp luật về việc cấp bảo
lãnh cho khoản vay nớc ngoài 79

3.3.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật về việc cấp ý kiến pháp lý
cho Hợp đồng tín dụng ngời mua và cho Th bảo lãnh 81

3.4 Những vấn đề đặt ra về mặt thực tiễn đối với việc đàm phán và thực hiện
Hợp đồng tín dụng ngời mua 86
3.4.1 Sự cần thiết phải tăng cờng hiểu biết của doanh nghiệp Việt nam
về tín dụng xuất khẩu và nội dung của Hợp đồng tín dụng ngời
mua 86

3.4.2 Sự cần thiết phải tăng hệ số tín dụng của Việt Nam 86
3.4.3 Sự cần thiết phải có sự tham gia của các định chế tài chính trong
nớc để đảm bảo cho Hợp đồng tín dụng ngời mua 87

3.5 Phơng hớng xây dựng và hoàn thiện pháp luật liên quan đến Hợp đồng tín
dụng ngời mua 88
3.5.1 Phơng hớng xây dựng và hoàn thiện pháp luật điều chỉnh về
hợp đồng tín dụng ngời mua 88

3.5.2 Phơng hớng xây dựng và hoàn thiện pháp luật liên quan đến
việc cấp bảo lãnh cho khoản vay nớc ngoài 88

cứu nớc, nớc ta đã tiếp nhận nguồn vốn rất lớn từ các nớc XHCN anh em
và các bạn bè khác. Vấn đề vay vốn nớc ngoài trong phạm vi khối SEV đã
đợc đặt ra theo những nguyên tắc, thông lệ tài chính tín dụng quốc tế.
Thực hiện công cuộc Đổi mới do Đảng khởi xớng, chúng ta đã, đang
và sẽ mở rộng quan hệ kinh tế với nhiều nớc, nhiều tổ chức quốc tế trên cơ sở
tôn trọng chủ quyền, bình đẳng, hợp tác và cùng có lợi. Đặc biệt là sau Hội
nghị các nhà tài trợ cho Việt Nam (Paris 1993) Việt Nam đã chính thức nối lại
quan hệ tài chính, tín dụng với cộng đồng quốc tế. Trên cơ sở đó, Việt nam đã
ký rất nhiều thoả thuận vay với các nớc, các tổ chức tài chính tín dụng quốc
tế và các ngân hàng thơng mại nớc ngoài. Trong quá trình đó, để ràng buộc
quyền và nghĩa vụ giữa các bên, Bên cho vay (thờng là các định chế tài chính
quốc tế hoặc các ngân hàng nớc ngoài) luôn yêu cầu Bên vay (là Chính phủ
hoặc doanh nghiệp Việt nam) phải ký các Hợp đồng tín dụng do phía Bên cho
vay đa ra theo thông lệ tài chính, tiền tệ quốc tế. Các hợp đồng này luôn chứa
đựng nhiều điều khoản chặt chẽ chủ yếu nhằm mục đích ràng buộc trách
nhiệm trả nợ đúng hạn của Bên đi vay. Ngoài ra, trong các Hợp đồng tín dụng
thờng chứa đựng nhiều thuật ngữ, thông lệ tài chính quốc tế đòi hỏi Bên đi

1

vay Việt Nam phải có những hiểu biết rất vững chắc thì mới có thể đàm phán
trên cơ sở bình đẳng, đảm bảo quyền lợi của mình, giảm thiểu các rủi ro bất
lợi có thể xảy ra trong quá trình thực hiện sau này.
Hiện nay, nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp Việt Nam để nhập
khẩu máy móc thiết bị phục vụ các Dự án đầu t là rất lớn. Bên cạnh đó, hầu
nh có rất ít các công trình nghiên cứu, các tài liệu tập huấn hay các giáo trình
của các trờng Đại học của Việt Nam đề cập hay trang bị kiến thức cho ngời
đọc về bản chất, nội dung của các điều khoản cũng nh các vấn đề nên tránh
trong quá trình đàm phán các Hợp đồng tín dụng với nớc ngoài. Một tâm lý
phổ biến là ngời ta đã cho vay thì họ yêu cầu thế nào mình chẳng phải

và chính sách của Nhà nớc về xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trờng
nói chung và thị trờng tài chính tiền tệ nói riêng theo hớng hội nhập quốc
tế, từ thực tiễn đàm phán, ký kết, thực hiện các Hợp đồng tín dụng ngời mua,
làm sáng tỏ mối quan hệ giữa các Bên có liên quan nh Bên đi vay, Bên cho
vay, Bên bảo lãnh trong quan hệ tín dụng xuất khẩu dành cho ngời mua,
Hợp đồng tín dụng ngời mua, các quy định có liên quan của pháp luật đối với
việc thực hiện các nghĩa vụ của các Bên cũng nh các các quyền và nghĩa vụ
của Nhà nớc (Bộ tài chính và Bộ t pháp) với vai trò Bên bảo lãnh và Bên cấp
ý kiến pháp lý. Trên cơ sở đó tìm ra những định hớng, giải pháp xây dựng và
hoàn thiện pháp luật cũng nh các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quá
trình ký kết và thực hiện Hợp đồng tín dụng ngời mua ở Việt nam hiện nay.
Để thực hiện mục đích trên, nhiệm vụ của Luận văn này là:
- Nghiên cứu những cơ sở pháp lý (của Việt Nam và thế giới) về khung
tín dụng xuất khẩu dành cho ngời mua, về nội dung và bản chất của Hợp
đồng tín dụng ngời mua.
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận về mối quan hệ giữa các Bên có liên
quan nh trong quan hệ tín dụng ngời mua nh Bên cho vay, Bên đi vay, Bên
bảo lãnh, Bên xuất khẩu và mối liên hệ pháp lý điều chỉnh các mối quan hệ
đó. Cụ thể là làm sáng tỏ bản chất của khung tín dụng xuất khẩu dành cho

3

ngời mua, Hợp đồng đồng tín dụng ngời mua, bảo lãnh, bảo hiểm tín
dụng , quyền và nghĩa vụ của các Bên có liên quan theo quy định của Hợp
đồng tín dụng ngời mua cũng nh các thủ tục cần thực hiện trong quá trình
triển khai thực hiện Hợp đồng tín dụng ngời mua.
- Phân tích, đánh giá thực trạng về việc tiếp cận và sử dụng nguồn vốn
vay theo khung tín dụng ngời mua tại Việt Nam trong thời gian qua, các quy
định của pháp luật có liên quan của Việt nam điều chỉnh các vấn đề của Hợp
đồng tín dụng ngời mua, cũng nh một số vấn đề khó khăn mà các doanh

quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra.
6. ý NGHĩA KHOA HọC V THựC TIễN CủA Đề TI
Trên cơ sở việc nghiên cứu cơ sở pháp lý và thực trạng ký kết và thực
hiện Hợp đồng tín dụng ngời mua ở Việt Nam, Luận văn đã:
- Phân tích và đánh giá về bản chất của khung tín dụng xuất khẩu dành
cho ngời mua, bản chất và các mối quan hệ giữa các Bên liên quan trong Hợp
đồng tín dụng ngời mua.
- Tập trung nghiên cứu và làm rõ các khía cạnh pháp lý liên quan đến
mối quan hệ giữa các Bên có liên quan trong Hợp đồng tín dụng ngời mua
cũng nh các thủ tục cần thực hiện để thực hiện việc vay vốn theo khung tín
dụng xuất khẩu dành cho ngời mua.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả việc huy động và sử dụng
vốn vay từ nguồn tín dụng xuất khẩu dành cho ngời mua, các quy định của
pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ giữa các Bên có liên quan trong quan hệ
tín dụng ngời mua vv
- Đánh giá thực trạng việc ký kết và thực hiện Hợp đồng tín dụng ngời
mua hiện nay ở Việt Nam, phân tích và chỉ ra các khó khăn cũng nh các vấn
đề vớng mắc cần phải tháo gỡ, đồng thời chỉ ra nguyên nhân và hậu quả của
tình trạng nói trên.
- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện các quy định của pháp luật về liên
quan đến Hợp đồng tín dụng ngời mua cũng nh đã đa ra các khuyến nghị

5

cho các doanh nghiệp Việt Nam để nâng cao hiệu quả quá trình đàm phán, ký
kết và thực hiện Hợp đồng tín dụng ngời mua ở Việt Nam.
Những kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần nâng cao hiểu biết
cho các doanh nghiệp Việt nam về các vấn đề có liên quan đến Hợp đồng tín
dụng ngời mua để từ đó giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quá trình
đàm phán, ký kết và thực hiện Hợp đồng tín dụng ngời mua với đối tác nớc

trên mạng thì: tín dụng (credit) là việc cấp một
khoản vay và tạo ra một nghĩa vụ nợ. [29]. Theo định nghĩa của Luật các tổ
chức tín dụng ngày 12/12/1997 của Việt Nam (tại Điều 20) thì: Cấp tín dụng
là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với
nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài
chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác. [13, tr. 6]. Nh vậy, bản
chất của tín dụng là quan hệ phân phối vốn dựa trên nguyên tắc hoàn trả vốn
[10, tr. 242].
Trong quan hệ thanh toán quốc tế, thì tín dụng quốc tế là chỉ việc
nhợng quyền sử dụng vốn của chủ thể nớc này cho chủ thể nớc kia khác
nhằm mục đích kinh doanh theo nguyên tắc hoàn trả, có kỳ hạn và đợc đền
bù. [9, tr. 340]. Tín dụng quốc tế bao gồm tổng thể những quan hệ và cung
ứng nguồn vốn giữa các nớc với nhau hoặc giữa các tổ chức quốc tế với các
nớc đợc thực hiện trong quan hệ kinh tế giữa các nớc [10, tr. 243].
Có rất nhiều hình thức biểu hiện khác nhau của Tín dụng quốc tế nh
tín dụng hàng hóa (tín dụng thơng mại) và tín dụng tiền tệ (tín dụng ngân
hàng) (căn cứ trên đối tợng đợc cấp tín dụng) hoặc tín dụng nhà nớc, tín
dụng t nhân, tín dụng hỗn hợp (căn cứ trên tính chất chủ sở hữu vốn vay)

7

hoặc tín dụng ngắn, trung và dài hạn (căn cứ trên thời hạn vay của tín dụng)
[9, tr. 243, 244, 245]. Đối với tín dụng tiền tệ thì cũng có rất nhiều loại tín
dung nh tín dụng dành cho tiêu dùng, tín dụng dành cho ngời xuất khẩu, tín
dụng dành cho ngời nhập khẩu v.v.
1.1.2 Khái niệm về tín dụng ngời mua (Buyer Credit)
Với t cách là một bộ phận của tín dụng tiền tệ, tín dụng ngời mua
đợc hiểu là một khoản thu xếp tài chính (financial arrangement) theo đó một
ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính cho vay trực tiếp cho một ngời mua
hàng để ngời mua hàng đó chi trả cho việc mua hàng hóa và dịch vụ của

vay này phải đợc một công ty bảo hiểm đứng ra nhận bảo hiểm rủi ro này
cho bên cho vay thì khoản vay mới có thể thực hiện đợc.
1.1.3.2 Chủ thể cấp tín dụng
Chủ thể cấp tín dụng hay vẫn gọi chung là Bên cho vay đối với
khoản TDNM này là các ngân hàng, tổ chức tài chính quốc tế hoặc cơ quan tín
dụng xuất khẩu (ECA) có tiềm lực tài chính mạnh đợc chính phủ hỗ trợ thay
mặt cho chính phủ cho vay đối với những ngời mua (là doanh nghiệp hoặc
chính phủ nớc ngoài) máy móc thiết bị (nói chung là hàng hóa) và dịch vụ
của các doanh nghiệp xuất khẩu nớc mình. Một trong những chủ thể quan
trọng của TDNM là các tổ chức ECA. Tổ chức tín dụng xuất khẩu (ECA) là tổ
chức của chính phủ cung cấp các khoản vay, bảo lãnh, tín dụng và bảo hiểm
đợc chính phủ hỗ trợ cho các doanh nghiệp t nhân của nớc mình để bán
hàng hóa và dịch vụ của mình ra nớc ngoài, cụ thể là ra các nớc có rủi ro
về tài chính và chính trị. [21]. Phần lớn các nớc công nghiệp hóa đều có ít
nhất một ECA. Các tổ chức này thờng là một cơ quan chính thức thuộc chính
phủ hoặc bán chính thức thuộc chính phủ ví dụ nh ở Đức là HERMES, ở
Pháp là COFACE, ở Nhật Bản là NEXI, ở Mỹ là US - EXIM Bank Giống
nh một trung tâm thơng mại cấp tín dụng cho ngời dân mà không cấp tiền
để ngời dân mua sản phẩm của trung tâm th
ơng mại đó, các ECA của chính
phủ hỗ trợ khoản vay cho ngời nớc ngoài để họ mua các sản phẩm của nớc
đó. Kết quả là doanh nghiệp nớc đó bán đợc hàng hóa, dịch vụ và các ECA

9

tạo ra nhiều khoản nợ. Là tổ chức của chính phủ và đợc chính phủ hỗ trợ từ
ngân sách do những ngời đóng thuế đóng, các ECAs có thể đa ra những
khoản vay với mức lãi suất, phí bảo hiểm và các phí cho các dịch vụ cho vay
của mình thấp hơn so với các ngân hàng và các công ty bảo hiểm thơng mại.
Nhiều ECA cũng có cả hình thức hỗ trợ cho các khoản đầu t trực tiếp vào các

gia thỏa thuận này bao gồm Australia, Canada, các nớc thuộc cộng đồng
Châu âu (EU), Nhật bản, Hàn quốc, New Zealand, Na uy, Thụy sỹ và Mỹ. [22,
tr. 4]. Sau này có nhiều nớc cũng tham gia Thỏa thuận này và thành lập các
tổ chức ECA của mình để hỗ trợ hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp nớc
mình ra nớc ngoài.
1.1.3.3 Chủ thể đợc cấp tín dụng
Chủ thể đợc cấp tín dụng (Bên đi vay) là nhà nhập khẩu nớc ngoài
hoặc ngân hàng của nhà nhập khẩu hoặc Bộ tài chính hoặc các cơ quan khác
đợc chính phủ ủy quyền của nớc nhập khẩu. Bên đi vay phải có xếp hạng tài
chính tin cậy, và có khả năng trả nợ gốc, tiền lãi phát sinh và các loại phí, lệ
phí của khoản vay theo nh quy định trong tiến độ trả nợ đợc Bên cho vay và
bên đi vay thỏa thuận. Nh ở Việt Nam đối tợng đợc cấp tín dụng thông
thờng là các doanh nghiệp nhà nớc đợc Nhà nớc giao làm Chủ đầu t các
dự án lớn có nhu cầu nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ dự án. Các doanh
nghiệp này sẽ đợc Nhà nớc (Bộ tài chính thay mặt Chính phủ) cấp bảo lãnh
để đi vay khoản vay TDNM.
1.1.3.4 Đối tợng đợc tài trợ theo TDNM:
TDNM cấp tín dụng để chi trả cho việc mua hàng hóa và/hoặc dịch vụ
đợc quy định trong Hợp đồng thơng mại giữa Bên bán hàng (Bên xuất khẩu)
và Bên mua hàng (Bên nhập khẩu).
Bên xuất khẩu thờng là một pháp nhân độc lập có năng lực hoạt động
xuất khẩu hoặc có dự án ở nớc ngoài đ
ợc chính phủ phê chuẩn và phải có
khả năng thực hiện hợp đồng thơng mại. Hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu phải
nằm trong danh mục các hàng hóa dịch vụ thuộc đối tợng của TDNM ví dụ

11

máy móc thiết bị nhà máy điện, xi măng, máy bay v.v và không thuộc đối
tợng cấm xuất khẩu nh vũ khí quân sự, hóa chất độc hại, vũ khí hạt nhân.

nớc đã phát triển khác nên TDNM yêu cầu các bên cho vay phải mua bảo
hiểm tín dụng để đảm bảo khắc phục đợc các rủi ro tín dụng đối với ngời
cho vay. Tỷ lệ phí bảo hiểm thông thờng đối với ECA Châu Âu là khoảng 9-
12% trên tổng số tiền vay tùy vào từng giao dịch cụ thể. Bên cho vay không
chịu phí này mà yêu cầu bên đi vay phải thanh toán và tính vào chi phí của
khoản vay. Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu là do các ECA (ECA) cấp và thờng
có yếu tố hỗ trợ từ chính phủ nớc xuất khẩu.
Bảo hiểm tín dụng đối với TDNM đóng vai trò hết sức quan trọng vì
nhờ có bảo hiểm tín dụng mà ngân hàng cho vay có thể yên tâm rằng khoản
vay của mình đã đợc bảo đảm mà không sợ mất vốn. Đối với các khoản vay
thông thờng thì tùy thuộc vào mức độ rủi ro của đối tợng vay mà bên cho
vay có quyết định cho vay hay không hoặc có cho vay thì phải yêu cầu mua
bảo hiểm tín dụng ở mức độ nhất định. Đối với TDNM thì do có các tổ chức
ECA đứng ra nhận bảo hiểm cho khoản vay nên bên cho vay hoàn toàn có thể
yên tâm rằng khoản vay của mình có hệ số an toàn vốn cao.
Bảo hiểm tín dụng đợc thể hiện dới dạng một hợp đồng bảo hiểm
giữa bên bảo hiểm và bên cho vay tín dụng và thờng đợc gắn với một khoản
vay hoặc hạn mức tín dụng cụ thể theo đó bên bảo hiểm sẽ trả lại toàn bộ
hoặc một phần số tiền nợ nếu có sự kiện bất thờng xảy ra đối với bên đi vay
ví dụ phá sản, không có khả năng thanh toán nợ, hoặc xảy ra sự kiện bất
thờng tại nớc bên đi vay xảy ra làm ảnh hởng nghiêm trọng đến khả năng
trả nợ của bên đi vay. Chi phí bảo hiểm (thông thờng gọi là phí bảo hiểm)
thông thờng đợc trả định kỳ hoặc trả một lần (flat) phụ thuộc vào từng giao
dịch cụ thể và phụ thuộc vào việc sử dụng khoản vay. [39]. Hợp đồng bảo
hiểm tín dụng đối với TDNM sẽ do bên cấp tín dụng (ngân hàng cấp tín dụng)
ký với bên bảo hiểm (thờng là các ECA). Mức phí bảo hiểm sẽ do bên đi vay
trả cho Bên cho vay để bên cho vay trả cho bên nhận bảo hiểm. Mức phí bảo

13


1
Nguồn: Hồ sơ vay vốn nớc ngoài Dự án xi măng Cẩm phả - Tổng công ty VINACONEX

14

ra, TDNM cho phép bên đi vay đợc quyền hoán đổi (SWAP) từ mức lãi suất
thả nổi sang mức lãi suất cố định sau khi kết thúc thời hạn giải ngân tùy thuộc
vào tính toán của bên đi vay xem phơng án nào có lợi hơn. Nếu bên đi vay
chọn phơng án hoán đổi lãi suất thì phải nộp một khoản phí hoán đổi (SWAP
fee) theo quy định của Bên cho vay.
Về thời hạn tín dụng, thông thờng thì TDNM cho phép bên vay có thể
tiếp cận đợc khoản tín dụng dài hạn để phục vụ các dự án xây dựng lớn. Thời
hạn tín dụng có thể lên đến 10-13 năm tùy thuộc vào dòng tiền của từng dự
án. Do khoản vay TDNM có bảo hiểm tín dụng và bảo lãnh của chính phủ
nớc bên đi vay (tức là rủi ro thấp) nên bên cho vay có thể sẵn sàng cho vay
đối với bên đi vay lên đến 13 năm (trong đó thời gian rút vốn không trả gốc là
3 năm và thời gian trả gốc là 10 năm).
1.1.5 So sánh tín dụng ngời mua và tín dụng hỗ trợ xuất khẩu
TDNM và tín dụng hỗ trợ xuất khẩu về bản chất là tơng đối giống
nhau. TDNM và tín dụng hỗ trợ xuất khẩu đều nhằm mục đích là hỗ trợ cho
các doanh nghiệp nớc xuất khẩu để xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của mình
ra nớc ngoài. TDNM (Buyers Credit) chủ yếu là của các nớc đã phát triển
dành cho các nớc đang và kém phát triển để xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ
(chủ yếu là hàng hóa máy móc thiết bị công nghiệp nặng và dịch vụ hỗ trợ kỹ
thuật có liên quan) sang các nớc đang và kém phát triển. Trong khi đó tín
dụng hỗ trợ xuất khẩu thì có cả ở các nớc đã phát triển lẫn các nớc đang và
kém phát triển tùy thuộc vào chính sách hỗ trợ xuất khẩu của chính phủ.
Điểm khác nhau cơ bản giữa TDNM và tín dụng hỗ trợ xuất khẩu là đối
tợng đợc cấp TDNM chính là doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ.
Còn đối với tín dụng hỗ trợ xuất khẩu thì đối tợng đợc cấp tín dụng có thể là

+ Các khoản tài trợ ODA không bao gồm các khoản trợ giúp quân sự do
các khoản trợ giúp này không có mục tiêu phát triển kinh tế.
Theo qui định hiện hành của Việt Nam, cụ thể Qui chế Quản lý và sử
dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ban hành kèm theo Nghị định số

16

17/2001/NĐ-CP ngày 4 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ thì ODA đợc hiểu
nh sau.
"Hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) đợc hiểu là hoạt động
hợp tác phát triển giữa nớc CHXHCN Việt Nam với một hay nhiều Chính
phủ nớc ngoài, tổ chức quốc tế (gọi tắt là Nhà tài trợ), bao gồm các hình
thức cung cấp chủ yếu sau đây:
1. ODA không hoàn lại.
2. ODA vay u đãi, có yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 25% trị giá
khoản vay". [3].
Nh vậy, TDNM và ODA có nhiều điểm khác nhau về cơ bản.
Thứ nhất
là đối tợng cấp ODA (bên cho vay) thông thờng là chính phủ các nớc đã
phát triển hoặc các định chế tài chính tiền tệ quốc tế nh Ngân hàng thế giới
(WB), Qũy tiền tệ quốc tế (IMF) Trong khi đó đối tợng cấp TDNM là các
ngân hàng thơng mại của các nớc có doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa,
dịch vụ.
Thứ hai là đối tợng đợc cấp tín dụng (bên đi vay) của TDNM
thờng là các doanh nghiệp có dự án phát triển có nhu cầu mua sắm hàng hóa,
dịch vụ của nớc ngoài. Trong khi đó, bên đi vay của tín dụng hỗ trợ phát
triển thờng là chính phủ nớc nhận viện trợ (chính phủ các nớc đang và kém
phát triển) hoặc tổ chức đợc chính phủ nớc đó ủy nhiệm hoặc chỉ định làm
đầu mối tiếp nhận nguồn viện trợ hỗ trợ phát triển chính thức.
Thứ ba là ODA


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status