Đề tài : "Chính sách tiền tệ - Tự do hóa lãi suất ở Việt Nam hiện nay" - Pdf 15



1 Đề tài : "Chính sách tiền tệ - Tự do
hóa lãi suất ở Việt Nam hiện nay"
2
thời kỳ này nhưng chuyển sang thời kỳ khác với những điều kiện kinh tế xã
hội thay đổi lại trở thành vật cản cho sự phát triển của nền kinh tế.
Việt Nam qua hơn 10 năm thực hiện đổi mới kinh tế toàn diện, chính
sách lãi suất đã có những bước chuyển biến cơ bản - được cải cách đáng kể
theo định hướng thị trường. Cơ chế điêù hành lãi suất được thay đổi theo
từng thời kỳ phát triển kinh tế, ngày càng trở nên linh hoạt, góp phần ổn
định thị trường tiền tệ bình ổn giá cả, đẩy lùi và kiềm chế lạm phát. Những
chính sách lãi suất ngân hàng nhà nước (NHNN) sử dụng đã có tác động
mạnh mẽ tới nền kinh tế nói chung, đặc biệt là hoạt động sản xuất kinh
doanh của các ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp nói riêng. Để có
chính sách lãi suất phù hợp với nguyên tắc thị trường, đảm bảo nguồn lực
tài chính được sử dụng và phân bổ một cách hiệu quả hơn, thì VN luôn
phải linh động với các chính sách lãi suất, để có được chính sách lãi suất
phù hợp với từng giai đoạn ngắn của nền kinh tế. 4

Qua quá trình học tập môn học Lý thuyết tiền tệ em xin làm đề tài:
“Chính sách tiền tệ - Tự do hóa lãi suất ở Việt Nam hiện nay”.
Tiểu luận gồm:
Phần I : Một số vấn đề về chính sách tiền tệ.
Phần II: Tự do hóa lãi suất ở nước ta hiện nay 5

MỤC LỤC
2.2 Biểu hiện của tự do hoá lăi suất
13
2.3 Tù do hoá lăi suất với các quá tŕnh tự do hoá khác của nền
kinh tế
14
2.4 Tính tất yếu của tự do hoá lăi suất trong nền kinh tế thị
trường
15
2.5 Các điều kiện để thực hiện tự do hoá lăi suất thành công.
17
2.6 Kinh nghiệm của một số nước khi tù do hoá lăi suất
18 6

CHƯƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾN TỚI TỰ DO HOÁ LĂI SUẤT Ở VIỆT
Nam

3.1
Những thách thức trong điều hành công cụ lăi suất ở Việt Nam
trong thời gian tới
24
3.2 Định hướng về điều hành lăi suất ở Việt Nam trong thời gian
tới
24
3.3 Việt Nam đă hội tụ đủ các điều kiện để tự do hoá lăi suất hay
chưa

Một là, Nhà nước thống nhất quản lý mọi hoạt động Ngân
hàng.
Hai là, có biện pháp để động viên các nguồn lực trong nước
là chính tranh thủ tối đa nguồn lực ngoài nước, phát huy sức
mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế.
Ba là, bảo đảm vai trò chủ đạo và chủ lực của các tín dụng
Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động Ngân hàn. 8

Bốn là, giữ vững định hướng XHCN, chủ quyền quốc gia,
mở rộng hợp tác và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt
động Ngân hàng.
Năm là, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
góp phần công nghiệp hóa hiện đại hoá đất nước.
Đây là chính sách lớn, mang tính định hướng cho hoạt động
của hệ thống Ngân hàng nói chung và trong lĩnh vực tiền tệ nói
riêng. Chính sách tiền tệ có vai trò quan trọng trong nền kinh tế
thị trường. Nó là đòn bảy kinh tế lớn nhất trong hệ thống đòn bảy
kinh tế được sử dụng thường xuyên và linh hoạt nhất đối với mọi
thành phần kinh tế. Không sử dụng và không thực hiện đúng
chính sách, chắc chắn sẽ làm cho quá trình phát triển kinh tế gặp
nhiều khó khăn hay vấp phải nguy cơ không lường trước được.
Do đó điều tiết vĩ mô cho đến nền kinh tế mỗi quốc gia.
Để chuẩn bị bước vào thế kỷ 21, thế kỷ hội nhập quốc tế và
bùng nổ của khoa học công nghệ, việc xây dựng chiến lựợc phát
triển đã trở thành một vấn đề quan trọng đối với mỗi quôc gia.
Cho đến nay đã hoàn thành việc xây dựng cho mình một chiến


3. Ổn định giá cả
4. Ổn định lãi suất
5. Ổn định thị trường tài chính
6. Ổn định thị trường ngoại hối
2.2. Về việc tạo công ăn việc làm
Việc làm cao là một mục tiêu có giá trị từ hai lý do chính :
- Trường hợp ngược lại, thất nghiệp cao, gây nên nhiều sự
đau khổ cho con người, các gia đình bị khốn cùng về tài chính.
- Khi thất nghiêph lên cao, thì nền kinh tế không những có
những người lao động ngồi không mà còn những nguồn tài
nguyên để không(Xí nghiệp đóng cửa, thiết bị không hoạt động, 11

sản xuất ngưng trệ) đưa đến kết quả hoạt động giảm đi (GDP thấp
xuống).
Mục tiêu của việc làm cao do đó sẽ không phải là một mức
số không thất nghiệp, mà là một mức trên số không phù hợp với
việc làm đầy đủ, mà tại mức này cầu của lao động ngang bằng
cung của lao động. Các nhà Kinh tế gọi mức thất nghiệp đó là tỷ
lệ thất nghiệp tự nhiên.
Việc làm nhiều hay ít, tăng hay giảm chủ yếu phụ thuộc vào
tình hình tăng trưởng kinh tế. Tình hình đó đặt ra cho NHTW
trách nhiệm là phải vận dụng các công cụ của mình góp phần tăng
cưòng mở rộng đầu tư sản xuất kinh doanh đồng thời phải tham
gia tích cực vào sự taưng trưởng liên tục và ổn định khống chế tỷ
lệ thất nghiệp không vượt quá mức tăng thất nghiệp tự nhiên.
2.3. Về việc tăng trưởng kinh tế :
Mục tiêu tăng trưởng kinh tế quan hệ chặt chẽ với mục tiêu

và cung ứng tiền tệ là hai thứ vũ khí lợi hại, luôn nắm bắt và theo
dõi được thực tế diễn biến của quá tình thực hiện mục tiêu để từ
đó có những giải pháp, điều chỉnh phù hợp.
2.5.Về ổn định xã hội.
Mong muốn có một sự ổn định lãi suất vì những biết động
của lãi suất làm cho nền kinh tế bấp bênh và khó lập kế hoạch cho
tương lai. Vì vậy, ổn định lãi suất chính là thực hiện lãi suất tín
dụng cung ứng phương tiện thanh toán cho nền kinh tế quốc dân
thông qua nghiệp vụ tín dụng ngân hàng, dựa trên các quỹ cho
vay được tạo lập từ các nguồn tiền gửi của xã hội và với một hệ
thống lãi suất mềm dẻo phải linh hoạt, phù hợp với sự vận động
của cơ chế thị trường.
2.6. Về ổn định thị trường tài chính.
Một lý do rõ ràng của việc thành lập hệ thống dự trữ liên
bang là hệ thống đó có thể thúc đẩy một hệ thống tài chính ổn
định. Việc ổn định thị trường tài chính cũng được thúc đẩy bởi sự 14

ổn định lãi suất bởi vì biến động trong lãi suất gay nên sự lưỡng
lự lớn cho các tổ chức tài chính. Trong những năm gần đây những
biến động mạnh của lãi suất là một vấn đề đặc biệt nghiêm trọng
đối với các hiệp hội tiết kiệm và cho vay đã gặp khó khăn về tài
chính như chúng ta đã biết.
2.7. Về ổn định thị trường ngoại hối
Nhằm ổn định giá trị đối ngoại của đồng tiền nội địa NHTW
thưc hiên các nhiệm vụ giao dịch về tài chính và tiền tệ đối ngoại
qua các phương diện:Quản lý ngoại hối, lập và theo dõi diễn biến
của cán cân thanh toán quốc tế, thưch hiện các nghiệp vụ hối đoái

16

nhiều nuớc cho phép người ta thiên về hướng lụa chọn các khối
lượng tiền tệ làm mục tiêu trung gian hơn là lựa chọn lãi suất.
Trong các khối tiền tệ, tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng
nước, NHTW có thể lựa chọn M1, M2 hoặc M3 làm mục tiêu
trung gian ưu tiên
3. Nội dung chính sách tiền tệ
Trong cơ chế kinh tế thị trường, chính sách tiền tệ bào gồm
ba thành phần cơ bản gắn liền với ba kênh dẫn nhập tiền vào lưu
thông là:
+ Chính sách tín dụng
+ Chính sách ngoại hối
+ Chính sách đối với ngân sách nhà nước
3.1. Chính sách tín dụng
Thực chất chính sách tín dụng là cung ứng phương tiện
thanh toán cho nền kinh tế, thông qua các nghiệp vụ tín dụng
ngan hàng, dựa trên các quỹ cho vay đựoc tạo lập từ các nguồn 17

tiền gửi của xã hội và một hệ thống lãi suất mềm dẻo, linh hoạt,
phù hợp với sự vận động của cơ chế thị trường.
3.2. Chính sách ngoại hối.
Nhằm đảm bảo việc sử dụng hiệu quả ccá tài sản có giá trị
thanh toán đối ngoại phục vụ cho việc ổn định tiền tệ, thúc đảy
tăng trưởng kinh tế bền vững và gia tăng việc làm trong xã hội,
bảo đảm chủ quyền tiền tệ của đất nứoc.
3.3. Chính sách đối với ngân sách nhà nước

chẳng hạn nếu tầng lớp chịu thuế không giảm tiêu thụ mà giảm 19

tiết kiệm. Trong khi đó, chính phủ phải dùng số thuế thu được
một phần trợ cấp cho những người có thu nhập thấp thì số tiêu thụ
chung lại gia tăng, số đầu tư giảm và kết quả là có thể làm tăng
vật giá. Nếu nhà nước dùng số chi ngân sách để đầu tư thì đầu tư
nhà nước tăng lên, đầu tư chung không đổi. Lưu ý hai trường hợp
:
Thứ nhất : Nếu chính sách tiền tệ chống lạm phát, ngân sách
thăng bằng vẫn có thể tác dụng ngược với chính sách tiền tệ nhằm
chống suy thoái.
Thứ hai: Trường hợp chính sách tiền tệ nằm chống suy thoái
ngân sách thăng bằng vẫn có thể chuyển dịch thu nhập tiền tệ theo
hướng góp phần chống suy thoái bằng cách làm tăng mức tiêu
thụ.
3.3.3. Trường hợp ngân sách thặng dư:
Đây là trường hợp rất quý và nó là ước mơ chung của mọi
quốc gia vì nó rút bới tiền tệ dư thừa, tác đọng có lợi cho mối
tương quan giữa tổng cung và tổng cầu tiền tệ.
4. Các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ 20

Xét cho cùng, NHTW có thể thục thinhai loại chính sách tiền
tệ phù hợp với tình hình thực hiện cuỉa nền kinh tế đó là:
- Chính sách nới lỏng tiền tệ

hàng khinh doanh chấp hành.
Khi muốn tăng khối lượng cho vay, NHTW giảm mức lãi
suất để kích thích các nhà đầu tư vay vốn. Khi vần hạn chế đầu tư.
NHTW ấn định với lãi suất cao.
Biện pháp này có ưu điểm là giúp ngân hàng lựa chọn dự án
kinh tế tối ưu để cho vay, loại những dự án kém hiệu quả. 22

Việc ấn định các cung lãi suất tiền gửi và cho vay nhìn
chung ngày càng được áp dụng ởi các nước theo cơ chế thị
trường, lãi xuất rất nhậy cảm với đầu tư, nó phải vận động theo
quy luật cung cầu vốn trên thị trường.
4.1.2. Ấn định mức tín dụng
Đây là một biện pháp mạnh, có hiệu lực đáng kể. Thực chất
biện pháp này cho phép NHTW ấn định trước khối lượng tín dụng
phải cung cấp cho nền kinh tế trong một thời gian nhất định và
sau đó tìm con đường để đưa nó vào nền kinh tế.
Song trong nền kinh tế thị trường, cung cầu tín dụng biến
động không ngừng, biện pháp này chỉ được áp dụng một cách hạn
chế khi tình huống yêu cầu.
4.1.3. Phát hành tiền trực tiếp cho ngân sách và cho đầu

Trong điều kiện ngân sách bị thiếu hụt, NHTW phải phát
hành tiền để bù đắp sự thiếu hụt đó. Rõ ràng biện pháp này làm
gia tăng luợng tiền trong lưu thông, trong khi lượng hàng hoá
không tăng hoặc tăng không kịp. Hởu quả là gia tăng lạm phát.
đầu tư của NHTM, từ đó giảm lượng tiền trong lưu thông, góp
phần làm giảm cầu iền để cân bằng với sự giảm cung xã hội.
trong trường hợp giảm tỷ lệ giự trữ bắt buộc, khả năng mở rông
cho vay của NHTM sẽ tăng lên, dẫn đến sự gia tăng lượng tiền
trong lưu thông, góp phần tăng cung xã hội để cân đối tăng cầu về
tiền.
4.2.2. Lãi suất tái chiết khấu, tái cấp vốn
Tái cấp vốn là cách để NHTM đua tiền ra lưu thông đồng
thời khống chế và số lượng và khối lượng tín dụng của ngan hàng
trung gian. Qua việc cấp tín dụng, NHTW đã tạo cơ sở đầu tiên
thúc đảy toàn bộ hệ thống các ngân hàng trung gian tạo ra tiền,
cũng như khai thông được thanh toán cho họ. 25

Khi một ngân hàng trung gian, bằng nguồn vốn đi vay hoặc
huy động được, cấp ra một khoản tín dụng và lập tức biến thành
tiền gửi tại nhân hàng đó hoặc tại ngân hàng liên đới. Họ nhanh
chóng có nhu cầu tiền trung ương để :
Đáp ứng nhu cầu rút tiền gửi của khách hàng
Thanh toán bằng tiền mặt hay chuyểnm khoản cho các ngân
hàng khác.
Mua ngoại tệ trên thị trường hối đoái hoặc của NHTƯ
Các ngân hàng trung gian tìm đến NHTW xin cấp vốn bằng
cách xin tái chiết khấu trước đó.
Tái cấp vốn là đầu mối phát sinh tiền trung ương, tăng khối
lượng tiền tệ nên NHTW giải quyết rất thận trọng trên cơ sở :
Chỉ tiêu tín dụng trong nền kinh tế nằm trong khối lượng
tiền tệ cung ứng thêm hàng kỳ kế hoạch.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status