ĐỀ TÀI
“CÔNG TÁC CỨU SINH
TRÊN BIỂN” TP.HCM ngày tháng năm
LỜI NÓI ĐẦU
Lịch sử phát triển của ngành Hàng hải đã có từ rất lâu đời . Đến nay , do sự phát
triển của khoa học kỹ thuật . Ngành Hàng hải thế giới ngày càng được hiện đại hóa
hơn nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu vận chuyển bằng đường biển . Và mục đích là khai
thác kinh tế có hiệu quả và an toàn .
Mỗi chuyến hải hành trên biển có thể coi là những chuyến phiêu trình vì rất dễ
xảy ra những tai nạn , những hiểm họa trên biển mà ta không thể biết được . Nguyên
nhân là do những sơ sót của bản thân đội ngũ thuyền viên , những hư hỏng bất thường
của những trang thiết bị hàng hải hay do những chuyển biến xấu của điều kiện thời tiết
, khí tượng , thủy văn , mật độ tàu thuyền đông đúc … Khi rủi ro có tai nạn xảy ra thì Nội dung và các yêu cầu cần phải giải quyết trong nhiệm vụ thực hiện luận văn tốt
nghiệp (về lý luận, thực tiễn, tiến trình cần tính toán và hình vẽ)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
Các số liệu cần thiết để thực hiện:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………
1. Tinh thần, thái độ, sự cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp của sinh
viên.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
2. Đánh giá về chất lượng của công trình luận văn tốt nghiệp (so với nội dung yêu cầu đã
đề ra trên các mặt : lý luận, thực tiễn, tính toán giá trị sử dụng, chất lượng các bản
vẽ…)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
3. Cho điểm của giáo viên hướng dẫn:
(điểm ghi số và chữ)
TP. Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2011
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
3. Cho điểm của giáo viên phản biện:
(điểm ghi số và chữ)
TP. Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2011
Giáo viên phản biện
(Họ tên và chữ ký)
MỤC LỤC
PHẦN 1 : TRANG THIẾT BỊ CỨU SINH TRÊN TÀU VP FORTUNE 1
I. Qui định SOLAS đối với tàu hàng 1
1. Phương tiện cứu sinh và xuồng cấp cứu 1
2. Trang bị cứu sinh cá nhân 1
3. Thông tin liên lạc 2
4. Các trạm hạ 3
5. Cất giữ các phương tiện cứu sinh 3
3. Bảo dưỡng các dây hạ 37
4. Phụ tùng dự trữ và thiết bị sửa chữa 37
5. Kiểm tra hàng tuần 37
6. Kiểm tra hàng tháng 37
7. Bảo dưỡng các phao bè bơm hơi , các phao áo bơm hơi , các hệ thống sơ
tán hàng hải và các xuồng cấp cứu đã bơm hơi 37
8. Bảo dưỡng chu kỳ các bộ nhã thủy tĩnh 38
9. Đánh dấu các vị trí cất giữ 38
10. Bảo dưỡng định kỳ các thiết bị hạ và cơ cấu nhả có tải 39
II. Danh mục kiểm tra trang thiết bị cứu sinh 39
1. Kiểm tra hàng tuần 39
2. Kiểm tra hàng tháng 40
III. Danh mục bảo dưỡng trang thiết bị cứu sinh 43
1. Hàng tuần 43
2. Hàng tháng 45
3. Hàng quý 49
4. Hàng năm 51
IV. Nhật ký bảo dưỡng – Danh sách các nhà cung cấp – Các điểm bôi trơn . 52
1. Nhật ký bảo dưỡng 52
Khi kiểm tra hàng tuần, tháng, quý, năm… phải ghi lai trong phần này . 52
2. Danh sách các nhà cung cấp 53
3. Sơ đồ các điểm cần bôi trơn 53
V. Kiểm tra thực tế trên tàu 54
1. Hạng mục phát hiện sai 54
2. Yêu cầu cấp vật tư thay thế 55
PHẦN 3 : CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN TRÊN TÀU VP FORTUNE 56
I. Qui định của SOLAS về : Huấn luyện và thực tập sự cố 56
1. Lifeboats- Xuồng cứu sinh và các trang bị trên xuồng. 91
2. Life raft- Phao bè 91
3. Lifebuoys- Phao tròn 91
4. Lifejackets- Phao áo cá nhân 91
5. Immersion suits- Áo chống thấm 92
6. Rocket Parachute flares- Pháo hiệu cấp cứu 92
7. Line Thowing Appliance- Súng bắn dây 92
8. Two-way radio- Thiết bị thông tin liên lạc xách tay 2 chiều 92
9. Radar Transponder- Thiết bị phát đáp ra-da 92
10. EPIRB- Thiết bị báo vị trí tàu khẩn cấp 92
11. Communication & Navgation equipments-Hệ thống thông tin, liên lạc và
máy móc hàng hải 92
II. Nội dung PSC thường kiểm tra 93
III. Bộ câu hỏi Vetting tàu khi vào cảng nhận hàng 93
1. Thực tập, huấn luyện và làm quen 94
2. Trang thiết bị cứu sinh 95
IV. Danh mục đánh giá nội bộ trên tàu 97
V. Văn bản Đăng kiểm VR và OCIMF áp dụng cho tàu 98
1. Văn bản 007KT_2006 về Thu và bảo dưỡng EPIRB 98
2. Thông báo kỹ thuật dành cho hạ xuồng cứu sinh 98
3. Qui định mới của SOLAS 74 , Bộ luật LSA áp dụng từ 1/7/2008 100
4. Văn bản 028KT_2009 về việc kiểm tra bố trí hạ xuồng cứu sinh 101
5. Văn bản 035KT_2009 về bảo dưỡng phao bè tự bơm hơi 101
6. VP Fortune theo Sire – OCIMF : 101
VI. Lưu ý với tàu VP Fortune 102
1. Các lỗi trang thiết bị cứu sinh trên tàu có thể mắc phải 102
2. Giấy chứng nhận sắp hết hạn , dụng cụ cần thay thế 104
Ngày đặt ki tàu : 30/08/2007
Ngày hạ thủy : 03/08/2008
Chiều dài toàn bộ : 118 M
Chiều dài hai trụ : 100 M
Chiều rộng : 17,6 M
Chiều chìm lý thuyết : 9,0 M
Dung tích đăng kiểm : 2272 MT
Tải trọng : 5036 MT
Mạn khô mùa hè : 2,412 M
Mớn nước mùa hè : 6,588 M
Trọng tải mùa hè : 7130,3 MT
Lượng chiếm nước : 9943,7 MT
Light ship / light draft : 2813,4 T/2,14 M
Ballast condition draft : 3,8 M / 5,5 M
FWA : 197 MM
TPC : 17,5 T
Tốc độ chạy biển : 11,5 Knts
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:T.Tr ThS ĐẶNG THANH NAM
SVTH: Vũ Thành Trung Trang : 1
Dưới 100 m
100 đến dưới 150 m
150 đến dưới 200 m
Từ 200 m trở lên
08
10
12
14
Đèn tự sáng của phao tròn trang bị cho các tàu dầu phải là kiểu pin điện .
Không dưới ½ số phao phải có đèn , không dưới 2 chiếc phải có thiết bị tạo khói .
Phải có ít nhất 1 phao tròn có dây an toàn ở mỗi mạn ( dây dài tối thiểu 30 m ).
Các phao tròn thỏa mãn bộ luật LSA phải :
i. Tối thiểu phải bố trí 1 chiếc ở gần đuôi tàu ;
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:T.Tr ThS ĐẶNG THANH NAM
SVTH: Vũ Thành Trung Trang : 2
ii. Được cất giữ sao cho có thể lấy ra được nhanh chóng và không được cố định
thường xuyên bằng bất kỳ cách nào ;
Mỗi phao tròn phải được kẻ tên tàu và cảng đăng ký của tàu bằng chữ La-tinh
in hoa .
b. Phao áo cứu sinh
Mỗi người trên tàu phải được trang bị 1 phao áo cứu sinh thỏa mãn yêu cầu của
Bộ luật LSA , đồng thời : Tàu phải có đủ phao áo cứu sinh cho những người trực ca
(được cất giữ tại buồng lái , buồng điều khiển máy và bất kỳ trạm nào có người trực
ca) và để sử dụng ở các trạm bố trí phương tiện cứu sinh ở xa .
Các phao áo được bố trí tại những vị trí dễ dàng tới gần được và vị trí cất giữ
chúng phải được chỉ rõ ràng .
Phao áo cứu sinh sử dụng cho các xuồng cứu sinh có mái che toàn phần , phải
không thấp hơn các tiêu chuẩn đã được Tổ chức thông qua ở “Nghị quyết A.802(19) ,
cũng như các sửa đổi có thể ”
Pháo hiệu cấp cứu : Phải trang bị và cất giữ tại buồng lái hoặc gần đó không ít
hơn 12 pháo hiệu dù .
Các hệ thống thông tin liên lạc và báo động trên tàu
i. Phải trang bị 1 phương tiện thông tin sự cố gồm thiết bị cố định hoặc xách tay
hoặc cả 2 để liên lạc 2 chiều giữa các trạm kiểm soát sự cố , các trạm tập trung và đưa
người lên phương tiện cứu sinh và các vị trí chỉ huy trên tàu .
ii. Phải trang bị 1 hệ thống báo động sự cố chung để triệu tập thuyền viên đến các
trạm tập trung và để tiến hành các công việc qui định trong bảng phân công trách
nhiệm . Hệ thống này được bổ sung một hệ thống truyền thanh công cộng hoặc
phương tiện thông tin liên lạc phù hợp khác . Các hệ thống âm thanh giải trí phải tự
động ngắt khi hệ thống báo động sự cố chung hoạt động .
iii. Trên các tàu có trang bị 1 hệ thống sơ tán hàng hải , việc thông tin liên lạc giữa
các trạm đưa người lên phương tiện cứu sinh và sàn của hệ thống sơ tán hàng hải hoặc
phương tiện cứu sinh phải đảm bảo .
4. Các trạm hạ
Các trạm hạ phải được bố trí ở các vị trí sao cho đảm bảo hạ an toàn , phương
tiện cứu sinh có thể hạ xuống nước ở vùng mạn thẳng của tàu .
5. Cất giữ các phương tiện cứu sinh
Mỗi phương tiện cứu sinh phải được cất giữ :
i. Sao cho phương tiện cứu sinh cũng như các thiết bị cất giữ nó không làm ảnh
hưởng đến hoạt động của bất kỳ một phương tiện cứu sinh khác hoặc xuồng cấp cứu
tại trạm hạ phương tiện cứu sinh bất kỳ khác ;
ii. Càng gần mặt nước đến mức độ còn đảm bảo an toàn và có thể thực hiện và
trong trường hợp phương tiện cứu sinh không phải là bè cứu sinh dự định hạ theo
phương pháp quăng qua mạn tàu thì phải ở vị trí sao cho khi phương tiện cứu sinh
đang ở vị trí cho người lên thì khoảng cách tới mặt nước không được nhỏ hơn 2 m khi
iii. Các bè cứu sinh phải được cất giữ sao cho có thể giải phóng được bằng tay
riêng từng bè hoặc vỏ chứa khỏi các cơ cấu giữ chúng ;
Các bè cứu sinh được hạ bằng phương pháp quăng qua mạn phải được cất giữ
sao cho có thể di chuyển được dễ dàng tới cả hai mạn tàu để hạ .
6. Cất giữ xuồng cấp cứu
Các xuồng cấp cứu phải được cất giữ :
i. Ở trạng thái luôn sẵn sàng để hạ xuống nước trong không quá 5 phút ;
ii. Ở vị trí thích hợp để hạ và thu hồi ;
iii. sao cho xuồng cũng như các thiết bị để cất giữ xuồng không làm cản trở để hoạt
động của bất kỳ phương tiện cứu sinh tại trạm hạ xuồng bất kỳ khác ;
II. Bộ luật LSA Code đối với trang thiết bị cứu sinh
1. Phao tròn
a. Đặc tính kỹ thuật của phao tròn
Tất cả các phao tròn phải :
i. Có đường kính ngoài không lớn hơn 800 mm và đường kính trong không nhỏ
hơn 400 mm ;
ii. Được chế tạo bằng vật liệu sẵn có tính nổi , nó không phải là sản phẩm từ hạt
xốp hoặc các dạng túi khí bất kỳ phải bơm hơi để có tính nổi ;
iii. Phải có khả năng được tối thiểu 14,5 kg sắt trong nước ngọt liên tục trong 24
giờ ;
iv. Có khối lượng không nhỏ hơn 2,5 kg ;
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:T.Tr ThS ĐẶNG THANH NAM
SVTH: Vũ Thành Trung Trang : 5
v. Không cháy hoặc tiếp tục nhão chảy sau khi bị lửa bao trùm hoàn toàn trong 2
giây ;
vi. Được kết cấu sao cho chịu được thả rơi xuống nước từ độ cao được cất giữ bên
Phao áo không được cháy hoặc tiếp tục nhão chảy sau khi bị ngọn lửa bao trùm
hoàn toàn trong 2 giây .
Phao áo phải có kết cấu sao cho :
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:T.Tr ThS ĐẶNG THANH NAM
SVTH: Vũ Thành Trung Trang : 6
i. Tối thiểu 75 % số người , hoàn toàn chưa được làm quen với phao áo , có thể
mặc nó đúng cách trong vòng 1 phút mà không cần sự giúp đỡ , hướng dẫn hoặc làm
mẫu trước ;
ii. Chỉ rõ ràng là chỉ có thể được mặc theo đúng một cách duy nhất , hoặc theo
thực tế thì không thể mặc sai cách được ;
iii. Mặc tiện lợi ;
iv. Cho phép người mặc áo phao nhảy từ độ cao ít nhất là 4,5 m xuống nước mà
không bị tổn thương và cũng không bị tuột ra hoặc hư hỏng phao áo .
Phao áo người lớn phải có đủ sức nổi và tính ổn định trong nước ngọt lặng để :
i. Nâng miệng của người đã kiệt sức hoặc bất tỉnh lên cách mặt nước tối thiểu là
120 mm , còn thân người đó ngả về phía sau một góc không nhỏ hơn 20
0
so với
phương thẳng đứng ;
ii. Lật thân người đã bất tỉnh trong nước từ tư thế bất kỳ về tư thế mà miệng người
đó cao hơn mặt nước , trong không quá 5 giây ;
iii. Phao áo người lớn phải cho phép người mặc bơi được một khoảng ngắn và lên
được phương tiện cứu sinh .
iv. Sức nổi của phao áo phải không bị giảm quá 5% sau 24 giờ ngâm trong nước
ngọt .
v. Mỗi phao áo phải có một chiếc còi được buộc chắc với phao bằng một sợi dây .
b. Đèn của phao áo
Mỗi đèn của phao áo phải :
;
Bộ quần áo bảo vệ kín nếu cũng thỏa mãn các yêu cầu ở phần phao áo cũng có
thể xem là một phao áo .
Bộ quần áo bảo vệ kín phải cho phép người mặc nó :
i. Leo lên và tụt xuống thang dây thẳng đứng có chiều dài ít nhất 5 m ;
ii. Nhảy từ độ cao tối thiểu 4,5 m xuống nước mà không làm hư hỏng hoặc làm
tuột bộ quần áo hoặc bị tổn thương ;
iii. Bơi trong nước được ít nhất là 25 m và trèo lên một phương tiện cứu sinh
iv. Mặc phao áo không cần sự trợ giúp ;
v. Thực hiện được tất cả những nhiệm vụ liên quan tới việc rời tàu , trợ giúp
những người khác và vận hành xuồng cấp cứu .
Bộ quần áo bảo vệ kín phải được gắn một đèn và một còi thỏa mãn yêu cầu của
phao áo đối với còi và đèn .
b. Yêu cầu về nhiệt tính của bộ quần áo bảo vệ kín
Bộ quần áo bảo vệ kín phải :
i. Nếu được làm bằng vật liệu không cách nhiệt , phải được ghi rõ những chỉ dẫn
rằng nó phải được mặc cùng với quần áo ấm ;
ii. Bộ quần áo tiếp tục đảm bảo giữ nhiệt sau khi người mặc nó nhảy xuống nước
mà bị ngập hoàn toàn và phải đảm bảo khi mặc nó trong nước lạnh luân chuyển ở nhiệt
độ 5
0
C , thân nhiệt của người mặc không giảm quá 1,5
0
C/giờ , sau nửa giờ đầu tiên .
c. Yêu cầu về tính ổn định
Người mặc bộ quần áo bảo vệ kín thỏa mãn các yêu cầu của phần này , trong
nước ngọt phải có thể lật từ tư thế úp mặt sang tư thế ngửa mặt trong thời gian không 5
giây và phải ổn định ở tư thế ngửa mặt . Bộ quần áo phải không có xu hướng lật xấp
người mặc ở điều kiện biển trung bình .
iv. Được thiết kế sao cho không gây trở ngại cho người cầm vỏ khi sử dụng nó
theo các chỉ dẫn thao tác của nhà chế tạo .
Khi bắn thẳng đứng lên trời , pháo hiệu phải đạt được độ cao không nhỏ hơn
300 m . Tại đỉnh hoặc gần đỉnh quĩ đạo của nó , pháo hiệu phải phát ra một tín hiệu có
dù , tín hiệu này phải :
i. Cháy sáng màu đỏ tươi ;
ii. Cháy đều với cường độ chiếu sáng trung bình không nhỏ hơn 30.000 cd ;
iii. Có thời gian cháy không nhỏ hơn 40 giây ;
iv. Có tốc độ rơi không lớn hơn 5 m/s ;
v. Không làm hư hỏng dù hoặc các thành phần kèm theo trong quá trình cháy .
6. Đuốc cầm tay
Đuốc cầm tay phải :
i. Được cất trong một vỏ kín nước ;
ii. Có những chỉ dẫn ngắn gọn hoặc hình vẽ minh họa rõ ràng cách sử dụng đuốc
cầm tay được in trên vỏ ;
iii. Có sẵn phương tiện mồi cháy ;
iv. Được thiết kế sao cho để không gây trở ngại cho người cầm vỏ và không gây
nguy hiểm cho phương tiện cứu sinh do tàn còn đang cháy hoặc rực hồng khi sử dụng
Đuốc cầm tay phải :
i. Cháy sáng với màu đỏ tươi ;
ii. Cháy đều với cường độ chiếu sáng trung bình không nhỏ hơn 15.000 cd ;
iii. Có thời gian cháy không nhỏ hơn 1 phút ;
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:T.Tr ThS ĐẶNG THANH NAM
SVTH: Vũ Thành Trung Trang : 9
iv. Tiếp tục cháy sau khi bị nhúng ngập trong nước ở độ sâu 100 mm trong 10 giây
7. Tín hiệu khói nổi
• Phải có đủ không khí cho những người trong bè ở mọi thời điểm , ngay cả khi
các lối ra vào đã được đóng lại ;
• Phải có ít nhất một cửa sổ để quan sát ;
• Phải trang bị các phương tiện để thu gom nước mưa ;
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:T.Tr ThS ĐẶNG THANH NAM
SVTH: Vũ Thành Trung Trang : 10
• Phải trang bị phương tiện để lắp giữ được một thiết bị phát báo radar ở độ cao
tối thiểu 1 m tính từ mặt biển ;
• Dưới mọi phần của mui che phải có đủ không gian phía trên đầu cho những
người ngồi trong bè .
Sức chở tối thiểu và khối lượng của bè cứu sinh : Không ít hơn 6 người . Khối
lượng tổng cộng không được lớn hơn 185 kg .
Phụ tùng của bè cứu sinh :
i. Xung quanh có dây cứu sinh gắn chắc chắn ở phía trong và ngoài .
ii. Bè cứu sinh phải được gắn một sợi dây giữ có chiều dài không nhỏ hơn 10 m
cộng với khoảng cách từ vị trí cất giữ tới đường nước ở trạng thái tải nhẹ nhất hoặc 15
m , lấy giá trị nào lớn hơn . Sức bền kéo đứt của hệ thống dây giữ không nhỏ hơn 10,0
kN đối với các bè cứu sinh được phép chở 9-25 người và không nhỏ hơn 7,5 kN đối
với bè cứu sinh bất kỳ khác .
iii. Một đèn điều khiển bằng tay phải được gắn trên đỉnh mui che của bè . Đèn phải
là màu trắng , cường độ chiếu sáng không nhỏ hơn 4,3 cd và có khả năng hoạt động
liên tục trong ít nhất 12 giờ . Tuy nhiên , nếu đèn là loại đèn chớp thì trong 1 phút
chớp từ 50 tới 70 lần . Đèn phải tự động sáng khi mui che của bè được dựng lên . Các
bộ pin phải là kiểu không bị hư hỏng do ẩm ướt hoặc hơi ẩm khi cất giữ trong bè .
iv. Một đèn điều khiển bằng tay phải được lắp phía trong bè , có khả năng hoạt
động liên tục trong ít nhất 12 giờ . Đèn phải tự động sáng khi mui che của bè được
dựng lên và phải đủ ánh sáng cho phép đọc được những chỉ dẫn về cứu sinh và hoạt
động các thiết bị .
xviii. Khẩu phần ăn với tổng cộng không ít hơn 10.000 kJ cho mỗi người mà bè được
phép chở . Các khẩu phần ăn này phải được đựng trong các gói kín khí và được cất giữ
trong thùng kín nước ;
xix. Các bình kín nước , chứa 1,5 lít nước ngọt cho mỗi người mà bè được phép chở
xx. Một ca uống nước có thang chia làm bằng vật liệu không gỉ ;
xxi. Liều thuốc chống say sóng có tác dụng đủ trong ít nhất 48 giờ và một túi nôn
cho mỗi người trên bè được phép chở ;
xxii. Hướng dẫn sinh tồn trên biển (Nghị quyết A.657(16) ) ;
xxiii. Hướng dẫn về công việc cần làm ngay lập tức ;
xxiv. Dụng cụ chống mất nhiệt đủ cho 10 % số người bè được phép chở hoặc hai , lấy
giá trị lớn hơn .
Việc ghi chú trên các bè cứu sinh trang bị thỏa mãn phải là “SOLAS A PACK”
bằng chữ la-tinh in hoa .
Nếu có trang bị , các thiết bị phải đặt trong vỏ chứa , nếu nó không phải là phần
liền hoặc được cố định thường xuyên vào bè cứu sinh thì nó phải được cất giữ và cố
định bên trong bè và phải có khả năng nổi trong nước ít nhất 30 phút mà không làm
hỏng những thứ chứa bên trong .
c. Các cơ cấu để nổi tự do của bè cứu sinh
Hệ thống dây giữ : hệ thống dây giữ bè phải đảm bảo nối được từ tàu với bè và
phải thiết kế sao cho đảm bảo phao bè khi được nhả , và nếu là bè cứu sinh bơm hơi thì
thổi căng , mà không bị tàu đang chìm kéo chìm theo .
Mắt nối yếu : Nếu một mắt nối yếu được sử dụng trong cơ cấu để bè cứu sinh
nổi tự do , nó phải :
i. Không bị đứt bởi lực cần để kéo dây giữ ra khỏi vỏ chứa bè cứu sinh ;
ii. Nếu áp dụng , phải có đủ độ bền để cho phép thổi căng được bè cứu sinh;
iii. Gẫy khi có lực kéo bằng 2,2േ0,4 kN .
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:T.Tr ThS ĐẶNG THANH NAM
SVTH: Vũ Thành Trung Trang : 12
C và trong ba phút khi
nhiệt độ môi trường xung quanh -30
0
C . Sau khi thổi căng bè cứu sinh phải giữ được
hình dáng của nó khi chờ đủ số người và trang bị của nó .
Mỗi ngăn bơm hơi phải có khả năng chịu được áp lực bằng ít nhất ba lần áp lực
làm việc và phải tránh không đạt tới áp lực lớn hơn hai lần áp lực làm việc hoặc bằng
van an toàn hoặc bằng việc cấp khí hạn chế . Phải có phương tiện để lắp đặt bơm hơi
hoặc thiết bị thổi hơi để có thể duy trì được áp lực làm việc .
b. Lối vào bè cứu sinh bơm hơi
Tối thiểu một cửa vào phải được trang bị cầu mềm lên bè có khả năng mang
được người nặng 100 kg để mọi người có thể từ biển lên được bè cứu sinh .
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:T.Tr ThS ĐẶNG THANH NAM
SVTH: Vũ Thành Trung Trang : 13
Các cửa vào không được trang bị cầu lên bè thì phải có thang dây , bậc thấp
nhất của thang dây phải được bố trí thấp hơn đường nước không tải của bè cứu sinh
một khoảng không nhỏ hơn 0,4 m .
Bên trong bè cứu sinh phải có phương tiện để giúp cho những người lên bè tự
kéo mình từ thang dây vào bè .
c. Tính ổn định của bè cứu sinh bơm hơi
Mỗi bè cứu sinh bơm hơi phải có kết cấu sao cho khi được thổi căng và nổi với
mái che ở phía trên , nó ổn định trên mặt biển .
Tính ổn định của bè cứu sinh ở tư thế bị lật úp phải sao cho một người có thể lật
được bè lại khi ở trên biển và trong nước lặng .
Tính ổn định của bè cứu sinh khi đầy đủ trang thiết bị và người phải sao cho có
thể kéo được nó với tốc độ đến 3 hải lý / giờ trong nước lặng .
Bè cứu sinh phải được lắp đặt các túi nước thỏa mãn các yêu cầu dưới đây :
i. Các túi nước phải có màu sắc dễ nhận biết ;