KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Tiểu luận môn: Quản trị Marketing
Đề tài:
GVHD: Th.S Trần Phi Hoàng
Nhóm thực hiện: Non-Stop
Mã học phần: 210703001
TP.HCM, ngày 10 tháng 10 năm 2011
Tiểu luận QT Marketing GVHD: Th.S Trần Phi Hoàng
ii KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Tiểu luận môn: Quản tri Marketing
Đề tài:
chúng em hoàn thành bài tiểu luận này. Vì thời gian có hạn nên
chắc chắn trong quá trình làm không thể tránh sai sót, mong Thầy
thông cảm cũng nhƣ đóng góp ý kiến để giúp cho bài tiểu luận
hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn.
Nhóm Non-Stop Tiểu luận QT Marketing GVHD: Th.S Trần Phi Hoàng
1
MỤC LỤC MỤC LỤC 1
PHẦN MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
1. Tóm tắt nội dung 4
2. Giới thiệu công ty 5
3. Phân tích tình huống 7
3.1. Phân tích cạnh tranh 7
3.2. Phân tích môi trƣờng vĩ mô 8
4. Phân tích cơ hội: 11
4.1. Strengths (S): Điểm mạnh 11
4.2. Weaks (W): Điểm yếu 12
4.3. Opportunities (O): Cơ hội 13
4.4. Threats (T): Thách thức 13
5. Nghiên cứu, đánh giá thị trƣờng: 14
5.1. Nhu cầu sử dụng trà: 14
Tiểu luận QT Marketing GVHD: Th.S Trần Phi Hoàng
3 . PHẦN MỞ ĐẦU
Ngày nay, Marketing đã chiếm một vị trí rất quan trọng và trở thành một bộ
chiến lƣợc không thể thiếu ở các Doanh Nghiệp trên toàn thế giới. Marketing đã đƣợc
các doanh nghiệp trên thế giới biết đến và áp dụng rộng rãi từ nhiều năm tuy nhiên
khái niệm này chỉ mới xuất hiện tại Việt Nam và kiến thức cũng nhƣ việc áp dụng
marketing còn nhỏ lẻ, chƣa hiệu quả, chƣa phát huy hết tiềm năng.
Bên cạnh đó, khi gia nhập Tổ chức thƣơng mại thế giới WTO đã mang lại cho
Việt Nam rất nhiều cơ hội để phát triển và cũng không ít những khó khăn nhất là
trong vấn đề cạnh tranh. Ngày càng nhiều doanh nghiệp liên doanh cũng nhƣ những
doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài với nguồn vốn lớn, công nghệ hiện đại, quản
lý hiệu quả… “nhảy” vào thị trƣờng Việt Nam đã làm cho sự cạnh tranh ngày càng
trở nên gay gắt hơn. Nếu không có những chiến lƣợc hợp lý thì các doanh nghiệp Việt
Nam có thể mất “miếng mồi béo bở ngay trên sân nhà”. Chính vì thế nên marketing
ngày càng khẳng định đƣợc tầm quan trọng của mình trong việc giúp các doanh
nghiệp Việt Nam cạnh tranh trên thị trƣờng.
Không nằm ngoài guồng quay đó, công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Trà- Cà phê
Tâm Châu đã phát triển rất mạnh mẽ trên thị trƣờng Tây Nguyên. Bất cứ ngƣời dân
Bảo Lộc nào khi nhắc đến trà đều nhớ đến Oolong Tâm Châu- một thƣơng hiệu trà
cao cấp nổi tiếng với quy trình khép khín, hiện đại. Sản phẩm trà Oolong Tâm Châu
đã rất thành công trên thị trƣờng Tây Nguyên tuy nhiên tại thị trƣờng thành phố Hồ
Chí Minh mặc dù đã có mặt trong nhiều siêu thị, với 2 showroom lớn nhƣng cái tên
Oolong Tâm Châu vẫn còn khá xa lạ với đa số ngƣời dân ở Thành Phố mang tên Bác
này. Không những thế, có một bộ phận khách hàng muốn tìm một nơi thƣởng thức trà
theo phong cách truyền thống Việt Nam thì những phòng trà lại chƣa đáp ứng đƣợc
chất và tinh thần cho khách hàng.
3. Chiến lƣợc áp dụng: Khác biệt hóa. Thể hiện qua khác biệt hóa về giá trị sử
dụng (mang cả giá trị về vật chất và tinh thần) và khác biệt hóa về hệ thống
phân phói sao cho tạo ra giá trị cao nhất cho khách hàng.
4. Chƣơng trình hành động:
Tiểu luận QT Marketing GVHD: Th.S Trần Phi Hoàng
5
Đẩy mạnh phân phối và chiêu thị qua kênh siêu thị, tăng mức chiết khấu cho
siêu thị và thực hiện các chƣơng trình PR cho sản phẩm tại siêu thị vào các dịp
lễ tết.
Kênh du lịch- lữ hành: liên kết với các công ty du lịch – lữ hành nhằm quảng bá
sản phẩm trên xe, mở các showroom giới thiêu sản phẩm tại các khu du lịch,
trạm dừng chân…
Xây dựng quán trà tại trung tâm thành phố nhằm tạo không gian thƣởng thức
trà cho khách hàng, thông tin công dụng và cách thức uống trà đúng cách nhằm
tạo thói quen sử dụng trà cho ngƣời dân.
Với chiến lƣợc và các bƣớc thực hiện nhƣ vậy, công ty dự kiến mức tăng truongr
trong năm đầu thực hiện chiến lƣợc là 8-9%, trong năm tiếp theo là từ 13-15%.
2. Giới thiệu công ty
Công ty TNHH Trà – Cà phê Tâm Châu là một trong những công ty phát triển
nhanh nhất tại Lâm Đồng chuyên sản xuất, chế biến và kinh doanh các loại trà, cà phê
phục vụ cho thị trƣờng trong nƣớc cũng nhƣ xuất khẩu.
Trụ sở chính toạ lạc ngay tại trung tâm thị xã Bảo Lộc. Công ty có một trung
tâm Trà – Cà phê lớn nhất Bảo Lộc chuyên giới thiệu và bán các sản phẩm của công ty
và đặc sản trên mọi miền đất nƣớc. Nối liền với trung tâm là một nhà hàng thanh lịch,
tiện nghi với sức chứa trên 1500 ngƣời và một công ty chi nhánh tại thành phố Hồ Chí
Minh.
Để đảm bảo và ổn định chất lƣợng của sản phẩm , kết hợp sản xuất công nông
Biểu tượng (logo):
Ý nghĩa: T và C tƣợng trƣng cho Tea & Coffee là ngành nghề kinh doanh chính;
và biểu trƣng cho tên của hai sáng lập viên; Vòng tròn thể hiện khối thống nhất
và sự đồng thuận.
Triết lý kinh doanh: Lấy chữ tín và sự hài lòng của khách hàng làm hàng
đầu. Tên Tâm Châu mang ý nghĩa “Tấm lòng trong sáng”, “Tâm sáng như
ngọc”.
Tiểu luận QT Marketing GVHD: Th.S Trần Phi Hoàng
7
Định hướng phát triển: Trở thành “Chuyên gia trà Oolong”, phát triển thêm về
trà đen và trà xanh các loại.
2.2. Ngành nghể kinh doanh
Kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ, dịch vụ ăn uống, thu mua chế biến trà - cà
phê, sản xuất nông nghiệp, hàng nông sản thực phẩm, cơ khí chế tạo máy chế biến trà -
cà phê, kinh doanh bất động sản, hàng tiêu dùng, xây dựng các công trình dân dụng –
giao thông – công nghiệp, trồng và bảo vệ rừng, chăn nuôi dƣới tán rừng, sản xuất nông
lâm, du lịch sinh thái, du lịch lƣu trú, lập làng nghề truyền thống, trồng, chế biến, kinh
doanh và xuất khẩu các loại nông lâm, thổ sản: chè, cà phê, rau quả.
3. Phân tích tình huống
3.1. Phân tích cạnh tranh
Ở thị trƣờng trong nƣớc trong nƣớc nói chung và thị trƣờng thành phố Hồ Chí
Minh nói riêng thì ngoài Tâm Châu ra còn có một số thƣơng hiệu trà Oolong khác nhƣ:
Đông Sơn Tea, Phú Nguyên và một số khác nhập từ Trung Quốc. Tuy nhiên, ở thành
phố Hồ Chí Minh thì đối thủ cạnh tranh chính của trà Oolong Tâm Châu là trà Oolong
của Đông Sơn Tea và trà Oolong của Phú Nguyên, còn các loại trà Oolong nhập từ
Trung Quốc thì phần lớn là phân phối ở thị trƣờng miền Bắc.
3.1.1. Đông Sơn Tea
Đối tƣợng mà Đông Sơn Tea nhắm đến là các khách hàng thuộc nhóm khá giả
Phân theo giới tính: Nam có 3.435.734 ngƣời chiếm 47,97%, nữ có 3.727.130
ngƣời chiếm 52,03%
Theo cơ cấu dân tộc: Ngƣời Việt (ngƣời Kinh) 6.699.124 ngƣời chiếm 93,52% dân
số thành phố, tiếp theo tới ngƣời Hoa với 414.045 ngƣời chiếm 5,78%, còn lại là các
dân tộc: Khmer 24.268 ngƣời, Chăm 7.819 ngƣời Tổng cộng có đến 52/54 dân tộc
đƣợc công nhận tại Việt Nam có ngƣời cƣ trú tại thành phố (chỉ thiếu dân tộc Bố Y và
Cống), ít nhất là ngƣời La Hủ chỉ có 01 ngƣời. Ngoài ra còn 1.128 ngƣời đƣợc phân
loại là ngƣời nƣớc ngoài, có nguồn gốc từ các quốc gia khác (India, Pakistan,
Indonesia, France ).Cộng đồng ngƣời Hoa ở Thành phố Hồ Chí Minh là cộng đồng
ngƣời Hoa lớn nhất Việt Nam (bằng 50,3% tổng số ngƣời Hoa cả nƣớc), cƣ trú khắp
các quận, huyện, nhƣng tập trung nhiều nhất tại Quận 5, 6, 8, 10, 11 và có những đóng
góp đáng kể cho nền kinh tế thành phố.
Phân tích dân số theo tôn giáo: Căn cứ theo số liệu điều tra dân số năm 2009,
1.983.048 ngƣời (27,68% tổng số dân thành phố) kê khai có tôn giáo. Trong đó những
Tiểu luận QT Marketing GVHD: Th.S Trần Phi Hoàng
9
tôn giáo có nhiều tín đồ là: Phật giáo 1.164.930 ngƣời chiếm 16,26%, Công giáo
745.283 ngƣời chiếm 10,4%, Cao đài 31.633 ngƣời chiếm 0,44%, Tin lành 27.016
ngƣời chiếm 0,37%, Hồi giáo 6.580 ngƣời chiếm 0,09%.
Sự phân bố dân cƣ ở Thành phố Hồ Chí Minh không đồng đều. Trong khi một số
quận nhƣ: 3, 4, 10 và 11 có mật độ lên tới trên 40.000 ngƣời/km², thì huyện ngoại
thành Cần Giờ có mật độ tƣơng đối thấp 98 ngƣời/km. Những năm gần đây dân số các
quận trung tâm có xu hƣớng giảm; trong khi dân số các quận mới lập vùng ven tăng
nhanh, do đón nhận dân từ trung tâm chuyển ra và ngƣời nhập cƣ từ các tỉnh đến sinh
sống.
Mặc dù Thành phố Hồ Chí Minh có thu nhập bình quân đầu ngƣời rất cao so với
mức bình quân của cả Việt Nam, nhƣng khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn do
những tác động của nền kinh tế thị trƣờng. Những ngƣời hoạt động trong lĩnh vực
giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp
tỉnh Long An và Tiền Giang. Nằm ở miền Nam Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh
cách Hà Nội 1.730 km theo đƣờng bộ, trung tâm thành phố cách bờ biển Đông 50 km
theo đƣờng chim bay. Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông Nam Á, Thành phố Hồ
Chí Minh là một đầu mối giao thông quan trọng về cả đƣờng bộ, đƣờng thủy và đƣờng
không, nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế. Điều này rất thuận
lợi cho các kênh du lịch
3.2.4. Môi trƣờng văn hóa – xã hội
Những lý do lịch sử và địa lý đã khiến Sài Gòn luôn là một thành phố đa dạng
về văn hóa. Ngay từ giai đoạn thành lập, dân cƣ của Sài Gòn đã thuộc nhiều dân tộc
khác nhau: Kinh, Hoa, Chăm Thời kỳ thuộc địa rồi chiến tranh Việt Nam, Sài Gòn
hấp thụ thêm nền văn hóa Âu Mỹ. Cho tới những thập niên gần đây, những hoạt động
kinh tế, du lịch tiếp tục giúp thành phố có một nền văn hóa đa dạng hơn.
Tỷ lệ ngƣời cao tuổi ngày càng tăng làm cho nét văn hóa uống trà ngày càng phát
triển, với càng loại trà cao cấp nhƣ trà Oolong có nguồn gốc từ Trung Hoa lại càng có
điều kiện để phát triển hơn.
3.2.5. Môi trƣờng chính trị - pháp luật
Thành phố Hồ Chí Minh cũng nhƣ cả nƣớc Việt Nam có một môi trƣờng chính trị
cực kỳ ổn định, không có bạo động, đảo chính nên các doanh nghiệp cỏ thề an tâm đầu
tƣ vào đây.
Tiểu luận QT Marketing GVHD: Th.S Trần Phi Hoàng
11
Vấn đề thƣơng hiệu cũng đƣợc thành phố đặc biệc chú trọng. Công văn 2209/TM-
QLTT ngày 7 tháng 6 năm 2002 về nhiệm vụ của quản lý thị trƣờng trong việc chống
hàng giả xâm phạm sở hữu trí tuệ. Chi cục quản lý thị trƣờng thƣờng xuyên tổ chức các
đợt kiểm tra để phát hiện và tiêu hủy các loại hàng giả, hàng nhái.v.v. để bảo vệ quyền
lợi nhà sản xuất và ngƣời tiêu dùng.
4. Phân tích cơ hội:
Một điểm mạnh đáng chú ý nữa là xuất phát điểm cao. Không giống nhƣ những
hãng trà khác đi từ các loại trà bình dân hoặc sản xuất đại trà nhiều sản phẩm, Tâm
Châu ngay từ đầu đã chọn cho mình phân khúc trà Oolong cao cấp là phân khú chính
yếu và quan trọng, từ đó đánh vào đúng thị trƣờng mục tiêu của mình là tầng lớp có
thu nhập khá trở lên. Điều nàu giúp cho Tâm Châu tạo đƣợc ấn tƣợng với khách hàng
nhanh hơn và chính xác hơn. Đồng thời xác định ngay cho mình môt thƣơng hiệu trà
cao cấp cạnh tranh với các đại gia trà khác và dễ dàng đánh bại những hãng trà nhỏ lẻ.
Ngoài ra, Tâm Châu còn có một điểm mạnh hỗ trợ cho kênh phân phối sản phẩm
đến tay ngƣời tiêu dùng đó là vị trí chiến lƣợc. Tọa lạc ngay trung tâm thành phố Bảo
Lộc, trụ sở chính và những showroom của công ty đều nằm trên quốc lộ 20 – tuyến
đƣờng du lịch giữa Sài Gòn và Đà Lạt. Hàng năm lƣợng khách du lịch từ Sài Gòn và
các tình thành lân cận đến Bảo Lộc, Đà Lạt ngày một nhiều hơn, và Tâm Châu trở
thành điểm dừng chân lý tƣởng cho du khách. Ngoài việc trƣng bày các sản phẩm trà
tại showroom, cho dùng thử trà miễn phí, Tâm Châu còn có nhà hàng và khu bán đồ
lƣu niệm ngay gần bên giúp khách hàng có cảm giác thoải mái nghỉ ngơi đồng thời dễ
dàng quảng bá thƣơng hiệu trà. Đối với việc phân phối trà xuống khu vực thành phố
Hồ Chí Minh cũng có phần dễ dàng hơn, và thời gian vận chuyển tƣơng đối ngắn so
với các tỉnh thành khác.
4.2. Weaks (W): Điểm yếu
Bên cạnh những thế mạnh tiềm năng kể trên bản thân Tâm Châu cũng tồn tại
một số điểm yếu gây ảnh hƣởng không ít đến quá trình thâm nhập thị trƣờng mới_Hồ
chí mình.
Khi một công ty mới thâm nhập vào một thị trƣờng mới thì quảng bá thƣơng
hiệu là một công cụ hữu ích để sản phẩm của mình có thể tiếp cận khách hàng một
cách nhanh chóng hơn. Tuy nhiên đây lại là vấn đề đáng lƣu ý của Tâm Châu khi mà
công ty chƣa đầu tƣ thỏa đáng cho lĩnh vực này. Thực tế là Tâm Châu chỉ tham gia rất
ít các Event cũng nhƣ ít quảng cáo rầm rộ trên phƣơng tiện truyền thông. Hình thức
Marketing đƣợc sử dụng chủ yếu là Marketing gián tiếp thông qua các showroom
Tiểu luận QT Marketing GVHD: Th.S Trần Phi Hoàng
cũng là thú vui tao nhã của các thi sĩ ngày xƣa. Tuy nhiên với nhịp sống nhanh, hiện
đại, cuộc sống ngƣời dân tất bật ở nơi đây, họ khó có thời gian để thƣởng thức trọn
Tiểu luận QT Marketing GVHD: Th.S Trần Phi Hoàng
14
vẹn một tách trà theo đúng nghĩa của nó. Chính vì thế Tâm Châu cần có những chiến
lƣợc Marketing mới tạo ra không gian uống trà và khơi dậy văn hóa uống trà vốn đã
trở nên lâu đời của ngƣời dân Việt Nam.
5. Nghiên cứu, đánh giá thị trƣờng:
Trên đây là những phân tích tổng quan về thị trƣờng, tuy nhiên để có thể hiểu rõ
nhƣ cầu cũng nhƣ thị hiếu ngƣời tiêu dùng, công ty quyết định khảo sát nhằm đánh gí
một cách chính xác đặc điểm thị trƣờng.
5.1. Nhu cầu sử dụng trà:
Biểu đồ 1: Nhu cầu sử dụng trà
Từ kết quả khảo sát ta thấy ngƣời dân có nhu cầu uống trà rất cao, 64.53% số
ngƣời đƣợc khảo sát cho biết họ có uống trà, so sánh với số dân là 8,5 triệu ngƣời tại
TP.HCM thì đây là một lƣợng khách hàng tiềm năng rất lớn cho công ty.
Tiểu luận QT Marketing GVHD: Th.S Trần Phi Hoàng
15
Biểu đồ 2: Mức độ thƣờng xuyên của việc sử dụng trà
Dù mức độ uống trà của mọi ngƣời là khác nhau tuy nhiên số ngƣời uống thƣờng
xuyên là khá cao, chiếm 39.19%, tiếp đến là thỉnh thoảng uống (24.32%) và uống rất
thƣờng xuyên (16,89%). Số ngƣời hiếm khi uống hay không bao giờ uống trà chỉ
chiếm thiểu số, lần lƣợt là 15.2% và 4.39%.
Từ hai biểu đò trên ta có thể nhận thấy là thị trƣờng TP. Hồ Chí Minh là một thị
Tiểu luận QT Marketing GVHD: Th.S Trần Phi Hoàng
17
41.08% cho rằng do quen dùng thƣơng hiệu đó. 29.29% đề cao sự tiện lợi của việc
phân phối khi lựa chọn mua sản phẩm do gần nhà, tiện đƣờng… Tiếp đó là bao bì,
hƣơng vị, giá cả là những yếu tố đƣợc quan tâm tiếp theo với 22.22%, 21.89%, và
18.18%. Với chỉ 10.77% ngƣời quan tâm chứng tỏ thƣơng hiệu chƣa phải là yếu tố tác
động mạnh đến lựa chọn mua hàng của ngƣời dân.
Sự khác biệt giữa các thƣơng hiệu
Biểu đồ 6: Sự khác biệt giữa các thƣơng hiệu trà
Có tới 42.23% ngƣời đƣợc khảo sát cho rằng không có sự khác biệt rõ ràng giữa
các thƣơng hiệu. Các yếu tố nhƣ hƣơng vị, giá cả dịch vụ khách hàng không tạo đƣợc
sự nhận thức rõ ràng đối với khách hàng khi chỉ 25% nhận thấy sự khác biệt về giá,
18.24% thấy khác biệt về dịch vụ khách hàng và 14.53% thấy có sự khác biệt về
hƣơng vị.
5.3. Phong cách, đặc điểm tiêu dùng
Cách thức uống trà
Biểu đồ 7: Cách thức uống trà
Tiểu luận QT Marketing GVHD: Th.S Trần Phi Hoàng
18
Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy uống trà đá đã trở thành thói quen của đa số ngƣời dân,
có tới 40.2% ngừời đƣợc khảo sát uống trà theo cách nhƣ vậy. Tiếp đó là uống trà
nóng với 36.49%, trà đƣờng chiếm 14.53% và trà pha trong ấm để nguội chiếm 8.78%.
Loại trà sử dụng
Dù thƣờng xuyên sử dụng trà nhƣng đa số khách hàng chƣa biết uống trà đúng
cách để cảm nhận hết hƣơng vị cũng nhƣ tận dụng hết công dụng mà trà mang
lại cho sức khỏe con ngƣời. Chỉ khi nào uống trà đúng cách, khách hàng mới có
thể thƣởng thức hết vị ngon của trà và có thói quen uống trà thƣờng xuyên hơn.
Trà Oolong – sản phẩm chủ lực của công ty và cũng là loại trà tốt nhất, hƣơng
vị thơm ngon nhất lại chƣa đƣợc ƣa chuộng nhiều.
Không gian uống trà cũng là một yếu tố quan trọng thúc đẩy khách hàng tiêu
dung nhiều hơn. Tạo đƣợc không gian uống trà thoải mái cho khách hàng sẽ
khiến khách hàng tìm đến với trà nhiều hơn.
6. Mục tiêu
6.1. Mục tiêu marketing
- Đẩy mạnh, thu hút sự nhận biết thƣơng hiệu của ngƣời dân
- Tạo sự khác biệt về thƣơng hiệu trong tâm trí khách hàng
Tiểu luận QT Marketing GVHD: Th.S Trần Phi Hoàng
20
- Thông tin mạnh hơn cho ngƣời dân để họ hiểu rõ cách thức uống trà đúng cách
cũng nhƣ lợi ích mà trà mang lại cho con ngƣời, đặc biệt là trà Oolong, qua đó
tạo sự trung thành đối với thƣơng hiệu.
- Cải thiện kênh phân phối, tạo sự tiện lợi để khách hàng dễ tiếp cận sản phẩm
- Tạo không gian thƣởng thức trà cho khách hàng, nhằm quảng bá thƣơng hiệu và
nét văn hóa uống trà đến với mọi ngƣời.
- Hơn nữa, thông qua quá trình marketing, công ty sẽ cũng cung cấp thêm những
kiến thức về trà, cách pha chế, cách thƣởng thức cũng nhƣ tạo cho ngƣời dân
thành phố Hồ Chí Minh thói quen uống trà - một truyền thống của dân tộc Việt
Nam mà dường như lâu nay đã bị cuộc sống đầy áp lực làm cho lãng quên.
6.2. Mục tiêu tài chính
Doanh thu của công ty qua các năm liên tục tăng nhanh. Năm 2006 đạt 35,354
tỷ đồng. Sang năm 2007 công ty Tâm Châu tiếp quản khu du lịch Damb’ri, mặc dù
mệt mỏi, căng thẳng. Những quán trà đạo theo phong cách Nhật Bản là một trong
những sự lựa chọn hàng đầu cho những khách hàng này. Tuy vậy, trà đạo là một hình
thức uống trà theo phong cách Nhật với những triết lý sâu sắc nhƣ Wa - sự hài hòa
giữa con ngƣời với thiên nhiên. Kei – sự tôn kính đối với ngƣời khác. Sei – sự tinh
khiết của tâm hồn. Jaku – sự yên tĩnh. Những triết lý sâu sắc đó không phải ngƣời Việt
Nam nào cũng có thể hiểu đƣợc và thƣởng thức đƣợc hết những tinh hoa của nghệ
thuật trà đạo. Chính vì thế, Tâm Châu hƣớng đến việc xây dựng một quán trà theo
phong cách truyền thống Việt Nam đội ngũ nhân viên phục vụ tận tình, chu đáo.
Khách hàng có thể vừa uống trà vừa thƣởng thức những nét văn hóa độc đáo của Việt
Nam cùng với những miếng bánh ngọt tùy chọn sẽ tạo nên một không gian tuyệt vời
cho khách hàng sau những ngày làm việc căng thẳng.
7.1.2. Khác biệt về phân phối
Với việc đẩy mạnh việc phân phối qua kênh siêu thị, khách hàng sẽ dẽ dàng tiếp
cận với sản phẩm của công ty hơn. Đặc biệt qua kênh du lịch-lữ hành, khách du lịch sẽ
nhận đƣợc sự tiện dụng thông qua tiêu chí của công ty là “sản phẩm tìm đến với khách
hàng” trong suốt chặng đƣờng du lịch tại Việt Nam. Khách du lịch có thể tìm hiểu về
Tiểu luận QT Marketing GVHD: Th.S Trần Phi Hoàng
22
văn hóa uống trà của Việt Nam ngay trên xe hay tìm mua sản phẩm ngay tại các khu
du lịch hay trạm dừng chân.
7.2. Thị trƣờng mục tiêu
7.2.1. Phân khúc thị trường:
Các thị trƣờng đều gồm những ngƣời mua khác nhau về một hay nhiều mặt. Họ có thể
khác nhau về mong muốn, sức mua, địa điểm, thái độ mua sắm…
Là công ty sản xuất trà – một sản phẩm kén ngƣời sử dụng, Tâm Châu chủ yếu
phân khúc theo nhân khẩu (chủ yếu đánh vào tầng lớp trung lƣu, những ngƣời có thu
nhập khá trở lên, có nhu cầu tìm hiểu và lƣu trữ những nét văn hóa truyền thống của
dân tộc).