thực tập chuyên ngành '''' chương trình quản lý bệnh nhân tại bệnh viện tỉnh khánh hòa '''' - Pdf 15



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:

Thực Tập Chuyên Ngành: " chương
trình quản lý bệnh nhân tại bệnh viện
tỉnh Khánh Hòa "
Thực Tập Chuyên Ngành

Trang1
L
L


I
IN
N
Ó
Ó
I

Đ

thầy hướng dẫn Ths Nguyễn Hữu Trọng, cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình
của kỹ sư Hội (Phòng kế hoạch tổng hợp của bệnh viện tỉnh Khánh Hoà) đã giúp em
hoàn thành đồ án thực tập chuyên ngành này.

Sinh Viên Thực Hiện
Nguyễn Ngọc Hùng Cường Thực Tập Chuyên Ngành

Trang2
MỤC LỤC

Chương I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ CÀI ĐẶT. 3
I. Giới thiệu về Microsoft Access 2000 3
I.1. Microsoft Access 2000 là gì? 3
I.2. Các đặc điểm của Microsoft Access 2000 3
I.3. Đối tượng bảng trong Microsoft Access 2000 3

Thực Tập Chuyên Ngành

Trang3
Phần I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ CÀI ĐẶT.

I. Giới thiệu về Microsoft Acceess 2000

I.1. Micro soft Acceess 2000 là gì?

Khái niệm về hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database
Management System): Là hệ thống các chương trình hỗ trợ các tác vụ quản lý, khai
thác dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ.

Microsoft Acceess cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ nó trợ giúp
cho người sử dụng lưu trữ thông tin dữ liệu bên ngoài vào máy tính dưới dạng các
bảng và có thể tính toán, xử lý trên dữ liệu trong các bảng đã lưu trữ.

I.2. Các đặc điểm của của Microsoft Acceess 2000

Hỗ trợ cơ chế tự động kiểm tra khoá chính, phụ thuộc tồn tại, miền giá trị… của
dữ liệu bên trong các bảng một cách chặt chẽ.

Trang4

Bảng: Là thành phần cơ sở của tập tin cơ sở dữ liệu Access, dùng để lưu trữ dữ
liệu, nó chính là cấu trúc cơ sở dữ liệu. Do đó đây là đối tượng đầu tiên phải được tạo
ra trước. Bên trong một bảng, dữ liệu được lưu thành nhiều cột và nhiều dòng.

Thí dụ: Một bảng bệnh nhân dùng lưu thông tin của các bệnh nhân trong bệnh
viện gồm các cột: Mã bệnh nhân, Họ bệnh nhân, ngày sinh bệnh nhân,… Cụ thể như
sau: Hình :Màn hình hiển thị bảng bệnh nhân trong Microsoft Access 2000.

II. Cơ sở dữ liệu là gì?
Cơ sở dữ liệu là một kho chứa thông tin. Có nhiều loại cơ sở dữ liệu nhưng
trong đó cơ sở dữ liệu quan hệ, là cơ sở dữ liệu phổ biến nhất hiện nay.

Một cơ sở dữ liệu quan hệ:

- Kho chứa dữ liệu trong các bảng, được cấu tạo bởi các dòng còn gọi là các
mẫu tin, và các cột gọi là các trường.
- Cho phép lấy về (hay truy vấn) các tập hợp dữ liệu con từ các bảng.
- Cho phép nối các bảng với nhau cho mục đích truy cập các mẫu tin liên
quan với nhau chứa trong các bảng khác nhau.

II.1. Bảng và Trường:
Thực Tập Chuyên Ngành

Trang5


riêng biệt quan trọng.

Các Recorset thể hiện như các đối tượng, về khái niệm tương tự như là các đối
tượng giao diện người sử dụng (như là các nút lệnh và hộp văn bản) mà ta đã làm quen
với Visual Basic 6.0. Cũng như các kiểu đối tượng khác trong Visual Basic, các đối
tượng Recordset có các thuộc tính và phương thức riêng.

II.4. Tạo lược đồ cơ sở dữ liệu

Mặc dù việc tạo danh sách các bảng và trường là cách tốt nhất để xác định cấu
trúc cơ sở dữ liệu, ta còn có một cách để xem các bảng và trường dưới dạng đồ hoạ.
Sau đó không chỉ xem được các bảng và trường hiện có, mà còn thấy được mối liên hệ
giữa chúng. Để làm được điều này bằng cách là ta tạo lược đồ.

Thực Tập Chuyên Ngành

Trang6
Lược đồ là bản đồ các con đường trong cơ sở dữ liệu. Lược đồ thể hiện các
bảng, trường và mối quan hệ trong cơ sở dữ liệu. Có lược đồ cơ sở dữ liệu là phần
quan trọng trong thiết kế phần mềm vì nó cho ta một cách nhìn nhanh về những gì có
trong cơ sở dữ liệu.

Các lược đồ vẫn có vị trí quan trọng lâu dài sau khi thiết kế cơ sở dữ liệu hoàn
tất. Ta sẽ cần đến lược đồ để thi hành các câu truy vấn trên nhiều bảng. Không có
phương pháp chính thức để tạo lược đồ, tuy vậy Microsoft Access là công cụ tương
đối thuận tiện và dễ dàng trong việc tạo lược đồ.

II.5. Các mối liên hệ

Mối liên hệ là một cách định nghĩa chính thức hai bảng liên hệ với nhau như thế

tin của cơ sở dữ liệu trong bảng riêng và xa hơn, xác định từng mẫu thông tin duy nhất
thông qua khoá chính của thông tin đó.

Thực Tập Chuyên Ngành

Trang7
Ta quyết định cách thức để chuẩn hoá cơ sở dữ liệu. Thông thường, mọi thứ về
ứng dụng cơ sở dữ liệu từ thiết kế bảng cho đến truy vấn, từ giao diện người sử dụng
đến cách thức hoạt động của báo cáo đều xuất phát từ cách chuẩn hoá dữ liệu.

III. Giới Thiệu Tổng Quan Về Các Đối Tượng Truy Cập Dữ Liệu Với Lớp
(trong Visual Ba sic 6.0) :

Có một số phương tiện giúp cho việc áp dụng kỹ thuật hướng đối tượng trong
truy cập dữ liệu trong VB:

Gắn mẫu tin duy nhất với một đối tượng: Đây là kỹ thuật đơn giản nhất, không
cần lập trình nhiều. Mỗi trường trong mẫu tin trở thành một thuộc tính của đối tượng;
lấy dữ liệu về từ cơ sở dữ liệu hay lưu dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đều được xử lý qua đối
tượng.
Ủy nhiệm xử lý dữ liệu cho một đối tượng Recorset chứa trong một đối tượng:
Đây là kỹ thuật tốt nhất khi ta cần xử lý một số không giới hạn mẫu tin. Kỹ thuật này
cũng dễ lập trình, bởi có nhiều chức năng quản lý được cung cấp sẵn trong các mô
hình đối tượng được sử dụng (DAO hay RDO). Kỹ thuật đặc biệt hữu dụng khi dùng
ADO bởi vì ADO cung cấp khả năng ngắt kết nối với nguồn dữ liệu, cho phép ứng
dụng Client thao tác với dữ liệu không cần thao tác với server. Bởi vì nhiều người sử
dụng kết nối đồng thời là một điểm yếu của các hệ thống Client / Server, ngắt kết nối
nghĩa là giải pháp sẽ linh hoạt hơn.

III.1. Mô hình dữ liệu ADO: (ActiveX Data Object: Đối tượng dữ liệu ActiveX)

III.2. Các thuộc tính ADO đặc biệt:

Mô hình ADO có một số các thuộc tính duy nhất không có các mô hình khác
như DAO và RDO. Các thuộc tính này điều khiển cách thức tạo ra dataset và quyền
hạn truy cập trong một kết nối dữ liệu. Có 7 thuộc tính như sau:

- Connection string (Chuỗi kết nối).
- Command Text (Văn bản câu lệnh).
- Command Type (Kiểu câu lệnh).
- Cursor location (Định vị con trỏ).
- Cursor Type (Kiểu con trỏ).
- Look type (Kiểu khoá).
- Mode type (Kiểu chế độ làm việc).
Command
Parameter
Recorset
Fields
Error
Thực Tập Chuyên Ngành

Trang9
Chương II: ĐẶC TẢ BÀI TOÁN

Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hoà cần quản lý một số thông chính cần thiết về
bệnh nhân và nhân viên trên hệ thống mạng máy tính cục bộ của bệnh viện. Sau khi
khảo sát hiện trạng phân tích viên nắm được những thông tin chính cần quản lý sau:

Quản lý nhân viên bệnh viện

Mỗi nhân viên của bệnh viện được quản lý các thông tin sau đây: Họ, tên,
giới tính, ngày sinh, nơi sinh, địa chỉ, dân tộc, trình độ chuyên môn, đơn vị công
tác, chức vụ, tôn giáo, chính trị, loại hình đào tạo, ngoại ngữ.
Trong lý lịch quản lý:
- Nơi sinh quản lý: Huyện, tỉnh.
- Địa chỉ quản lý: Số nhà, đường.
Chính trị quản lý Đoàn viên và Đảng viên. Nếu là Đảng viên thì quản lý ngày
vào Đảng, ngày chính thức, chi bộ sinh hoạt.

Nhân viên của bệnh viện được chia làm hai loại: Công chức và hợp đồng.
Nếu là công chức thì quản lý: Ngày vào biên chế, quá trình lương. Quá trình lên
lương của một công chức bao gồm: Ngạch, bậc, ngày lên lương. Mỗi ngạch lương có
số tháng lên lương được xác định trước.
Nếu nhân viên là hợp đồng lao động thì quản lý: Số hợp đồng, ngày bắt đầu hợp

- Bước 1: Bệnh nhân đến nơi tiếp nhận bệnh nhân (nơi cấp số) để xác lập việc
khám bệnh và được chỉ định một vị trí khám bệnh.

- Bước 2: Bệnh nhân được một bác sĩ khám bệnh.

- Bước 3: Sau khi khám xong bệnh nhân thuộc một trong hai loại: Điều trị tại
nhà hay nhập viện.

+ Bước 3.1: Nếu bệnh nhân điều trị tại nhà thì bác sĩ cho một toa thuốc
trên đó ghi đầy đủ tên thuốc, số lượng và cách dùng. Nếu bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y
tế thì đến nơi cấp thuốc bảo hiểm y tế để nhận thuốc và trả một phần giá thuốc theo
quy định phần trăm trên thẻ bảo hiểm. Ngược lại, bệnh nhân phải trả tất cả chi phí
khám bệnh và tự mua thuốc.

+ Bước 3.2: Nếu bệnh nhân phải nhập viện thì bác sĩ khám bệnh cho một
lệnh nhập viện, trên đó có ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân, căn bệnh dự đoán và đưa
đến khoa điều trị.

- Bước 4: Tại khoa điều trị, bệnh nhân sẽ được chuẩn đoán và lập một bệnh án
chi tiết. Trên bệnh án ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân và căn bệnh mà bệnh mắc
phải. Quá trình điều trị bệnh nhân được thể hiện đầy đủ trên bệnh án. Trong một
khoảng thời gian quy định tuỳ theo bệnh nhân, bệnh nhân được một bác sĩ khám, cho
một toa thuốc. Trên toa thuốc ghi tên thuốc, số lượng và cách dùng.

Trong quá trình điều trị, bệnh nhân có thể sử dụng các dịch vụ hỗ trợ khám
bệnh như: Xét nghiệm, X_quang, siêu âm,… Việc sử dụng cũng theo chỉ định của bác
sĩ khám chữa bệnh. Mỗi dịch vụ có giá tiền riêng.

Khi bệnh nhân điều trị có thể lựa chọn loại phòng nằm điều trị với giá dịch vụ
riêng cho mỗi loại phòng.

(1,n)

TỈNH

-
ĐV

(1,n)

(1,1)

NV
-
DT

(1,n)

(1
,1)

NV
-
CM

(1,n)

(1,1)

NV
-
CV

(1,1)


- Mã Đ
- Tên Đ
BN
-
TU

(1,n)

(1,1)

NƠI SINH

(1,n)

(1,1)

K-BỆNH
- Ngày KB
-

NDKB

(1,n)

VỊ TRÍ KB
- Mã VTKB
- Tên VTKB
(1,n)

TOA-BH


BỆNH NHÂN
- Mã BN
- Họ BN
- Tên BN
- Ngày sinh BN
- Giới tính BN
NƠI ĐTRỊ
_ Mã NĐT
_ Tên NĐT

NƠI KB
- Mã NKB
- Tên NKB
CƠ QUAN
- Mã CQ
- Tên CQ
- ĐTCQ
-

Fax CQ

BH Y TẾ
- Số TBHYT
- Ngày bắt đầu
- Ngày K thúc
- Phần trăm
DTHUỐC
- Lần DT
- SLT 2


S
ố tiền DT

(1,n)

(1,n)

(1,n)

(1,n)

(1,n)

Đ.TƯỢNG
- Mã ĐT
- Tên ĐT
(1,n)

BN
-
ĐT

(1,n)

(1,n)

(1,1)

QTL

LƯƠNG
-
- Mã NL
- Tên NL
- Số TLL
HỢP ĐỒNG
- Số HĐ
- Ngày BĐ
- Mức Lương
ĐV-
CB
NV
-


NV
-
Đ

NV
-
TG

NV-NN
- Cấp độ
NV
-
ĐT

NKHĐ


(1,1)
(1,1)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,1)
(1,n)
(1,n)
Thực Tập Chuyên Ngành

Trang13

III.2. MÔ HÌNH TỔ CHỨC DỮ LIỆU

1. TỈNH(Mã tỉnh, Tên tỉnh)
2. HUYỆN(Mã huyện, Tên huyện, Mã tỉnh)
3. ĐƯỜNG(Mã đường, Tên đường)
4. XÃ(Mã xã, Tên xã, Mã huyện)
5. ĐƠN VỊ(Mã đơn vị, Tên đơn vị)
6. DÂN TỘC(Mã dân tộc, Tên dân tộc)
7. CHUYÊN MÔN(Mã chuyên môn, Tên chuyên môn)
8. CHỨC VỤ(Mã chức vụ, Tên chức vụ)
9. KHÁM BỆNH(NgàyKB, Mã NV, Mã VTKB,Mã BN, NDKB, CPKB)
10. VỊ TRÍ KHÁM BỆNH(Mã VTKB, Tên VTKB)
11. TOA-BH(Ngày KB, Lần toa-BH, Số TL1, Đơn giá T1, Mã Thuốc)
12. THUỐC(Mã thuốc, Tên thuốc)

39. NGẠCH LƯƠNG(Mã NL, Tên NL, Số TLL) Thực Tập Chuyên Ngành

Trang14

III.3. MÔ HÌNH VẬT LÝ DỮ LIỆU

1. TỈNH(Mã tỉnh, Tên tỉnh)
TỈNH
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã tỉnh (K) Text 2 Len()=2
Tên tỉnh Text 20
Theo khảo sát thực tế tại BV tỉnh Khánh Hoà quy định Mã tỉnh là 2 số.
Ví dụ: 01 là mã của Khánh Hoà.
02 là mã của tỉnh Bình Thuận.

2. HUYỆN(Mã huyện, Tên huyện, Mã tỉnh)
HUYỆN
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã huyện (K) Text 4 Len()=4
Tên huyện Text 25
Mã tỉnh Text 2 Lookup(T)
Ví dụ: 0101: Là mã của TP Nha Trang.
0102: Là mã của huyện Ninh Hoà.

3. ĐƯỜNG(Mã đường, Tên đường)
ĐƯỜNG
Tên thu


Ki
ểu dữ liệu

Kích thư
ớc

Ràng bu
ộc to
àn v
ẹn

Mã ĐV (K) Text 2 Len()=2
Tên ĐV Text 50
Ví dụ: 01: Khoa nội.
02: Khoa ngoại.
03: Khoa nhi. Thực Tập Chuyên Ngành

Trang15

6. DÂN TỘC(Mã dân tộc, Tên dân tộc)
DÂN TỘC
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã DT (K) Text 2 Len()=2
Tên DT Text 10

7. CHUYÊN MÔN(Mã chuyên môn, Tên chuyên môn)

Ngày KB (K) Date <Date()
Lần toa BH Text 2
Số TL1 Text 2
Đơn giá T1 Currency Genneral Num >0
Mã Thuốc Text 8 Lookup(T)
Thực Tập Chuyên Ngành

Trang16
12. THUỐC(Mã thuốc, Tên thuốc)
THUỐC
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã thuốc (K) Text 8 Len()=8
Tên thuốc Text 20

13. BỆNH ÁN(Mã BA, Mã NĐT, Ngày KB, Ngày vào, Ngày ra,
ĐG phòng)
BỆNH ÁN
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn

Mã BA (K) Text 9 Len()=9
Mã NĐT (K) Text 3 Len()=3
Mã BN (K) Text 9 Len()=9
Ngày vào Date <Date()
Ngày ra Date <Date()
ĐG phòng Currency Genneral Num

>0

ẹn

Mã PTTDT(K)

Text 3 Len()=3
Lần DT (K) Text 2
Số tiền DT Currency Genneral Num >0 Thực Tập Chuyên Ngành

Trang17
17. DÙNG DỊCH VỤ(Mã BA, Mã DV, Lần DDV, ĐGDV)
DÙNG DỊCH VỤ
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã BA(K) Text 9 Len()=9
Lần DDV (K) Text 2 Len()=2
Mã DV (K) Text 4 Len()=4
ĐGDV Currency Genneral Num

>0

18. THÀNH TIỀN DV( Lần SD, Mã TTDV, Số tiền DV)
THÀNH TIỀN DV

Nơi sinh Text 30
Giới tính Yes/No Yes: Nam; No: Nữ

Số nhà Text 15 Len()=15
Mã ĐV Text 3 Lookup(ĐV)
Mã CM Text 3 Lookup(CM)
Mã CV Text 3 Lookup(CV)
Mã đường Text 4 Lookup(Đ)
Mã huyện Text 6 Lookup(H)
Mã DT Text 2 Lookup(DT)
Mã TG Text 2 Lookup(TG)
Mã LHĐT Text 2 Lookup(LHĐT)
Mã TĐ Text 2 Lookup(TĐ)
Thực Tập Chuyên Ngành

Trang18
20. BỆNH NHÂN(Mã BN, Họ BN, Tên BN, Ngày sinh BN, Giới tính BN,
Số nhà BN, Mã đối tượng)
BỆNH NHÂN
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã BN (K) Text 9 Len()=9

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã BN (K) Text 9 Len()=9
Mã CQ Text 3 Len()=3 24. NƠI KB(Mã NKB, Tên NKB)
NƠI KB
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã NKB (K)
Text 3 Len()=3
Tên NKB
Text 50
Thực Tập Chuyên Ngành

Trang19
25. DỊCH VỤ(Mã DV, Tên DV)
DỊCH VỤ
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã DV (K)
Text 2 Len()=2
Tên DV
Text 30 Len()=30 26. NGOẠI NGỮ(Mã NN, Tên NN)
NGOẠI NGỮ
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn


Len()=9

Số HĐ Text 5
Ngày BĐ

Date<Date()

Mức lương Currency Genneral Num

30. ĐẢNG VIÊN(Mã NV, Ngày VĐ, Ngày CT, Mã CB)
ĐẢNG VIÊN

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã NV(K)

Text

9Ngày VĐ Date
Ngày CT Date
Mã CB

Text



Ki
ểu dữ liệu

Kích thư
ớc

Ràng bu
ộc to
àn v
ẹn

Mã CB(K) Text 2 Len()=2
Tên CB Text 20

34. QTL(Mã NV, Mã BL, NgàyLL)
QTL
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã NV(K) Text 9 Len()=9
Mã BL(K)

Text

9NgàyLL(K) Date <Date()

35. BẬC LƯƠNG(Mã BL, HSL, Mã NL)
BẬC LƯƠNG

Text 15
Mã đường
Text 4
Lookup(ĐƯỜNG)
Mã huyện
Text 4
Lookup(HUYỆN)

38. NV-NN(Mã NV, Mã NN, Cấp độ)
NV-NN

Tên thu
ộc tính

Ki
ểu dữ liệu

Kích thư
ớc

Ràng bu
ộc to
àn v
ẹn

Mã NV(K) Text 9 Len()=9
Mã NN(K)

Text



(1) Yêu cầu khám chữa bệnh.
(2) Vị trí khám bệnh.(Số được cấp)
(3) Quá trình khám bệnh.
(4) Kết quả khám bệnh.
(5) Danh sách bệnh nhân nhập viện.
(6) Lệnh nhập viện.
(7) Các chi phí điều trị bệnh.
(8) Xác nhận thanh toán viện phí.
(9) Danh sách bệnh nhân đã thanh toán viện phí.
(10) Giấy phép xuất viện. BỆNH NHÂN
PHÒNG
CẤP SỐ

Danh sách các công việc của bài toán
1 Tiếp nhận yêu cầu khám chữa bệnh của bệnh nhân.
2 Cấp số cho bệnh nhân đến phòng khám bệnh.
3 Chỉ đinh Bác sĩ khám bệnh cho bệnh nhân theo số đã cấp.
4 Kết quả khám bệnh cho bệnh nhân.
5 Ghi toa thuốc cho bệnh nhân
6 Thu phí khám bệnh.
7 Cho giấy nhập viện.
8 Tiếp nhận bệnh nhân đến điều trị bệnh.
9 Lập bệnh án chi tiết cho bệnh nhân.
10 Lập toa thuốc điều trị.
11 Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khám chữa bệnh.
12 Thu viện phí.
13 Lập danh sách bệnh nhân trốn viện.
14 Xem xét các trường hợp không thanh toán viện phí
15 Cấp giấy xuất viện cho bệnh nhân. Mô hình quan niệm xử lý:
BỆNH NHÂN
YES
BS KHÁM B
ỆNH
CHO BN
YES
PHÂN LOẠI BN
YES NO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status