Luận văn: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN doc - Pdf 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
 o0o  Nguyễn Thị Hồng Hạnh
BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU
HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ: Giáo dục học Thái nguyên năm 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

1. Lý do chän ®Ò tµi 6
2. Mục đích nghiên cứu 6
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 6
4. Giả thuyết khoa học 7
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 7
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 7
7. Giới hạn của đề tài 8
CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH TIỂU HỌC
1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu 9
1.2 Khái niệm công cụ 11
1.2.1 Kỹ năng 11
1.2.2 Kỹ năng sống, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng xử lý tình huống 13
1.2.2.1 Kỹ năng sống 13
1.2.2.2 Kỹ năng ra quyết định 19
1.2.2.3 Kỹ năng xử lý tình huống 21
1.2.3 Giáo dục kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng ra quyết định thông qua dạy
học môn Đạo đức lớp 3 22
1.2.4 Biện pháp giáo dục kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng ra quyết định 23
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
1.2.4.1 Biện pháp 23
1.2.4.2 Biện pháp giáo dục kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng ra quyết định 23
1.3 Những vấn đề cơ bản về giáo dục kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng ra quyết
định cho học sinh thông qua dạy học môn Đạo đức lớp 3 24
1.3.1 Đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học 24
1.3.1.1 Đặc điểm về sự phát triển của các quá trình nhận thức 24
1.3.1.2 Những đặc điểm về nhân cách nổi bật của học sinh tiểu học 25
1.3.2 Ý nghĩa, mục tiêu của việc giáo dục kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng xử
lý tình huống, kỹ năng ra quyết định cho học sinh tiểu học 26

ra quyết định của học sinh…………………………………………………… 61
Ch-¬ng 3 BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
TIỂU HỌC THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
3.1 Một số cơ sở có tính nguyên tắc trong việc xây dựng kỹ năng xử lý tình
huống, kỹ năng ra quyết định cho học sinh thông qua dạy học môn Đạo đức lớp
3 ở trƣờng Tiểu học trên địa bàn thành phố Thái Nguyên…………………… 66
3.2 Các biện pháp giáo dục kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng ra quyết định cho
học sinh thông qua dạy học môn Đạo đức lớp 3 ở trƣờng Tiểu học trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên……………………………………………………… 73
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn
8
3.2.1 Thống nhất giữa các lực l-ợng trong việc triển khai thực hiện nội dung giáo
dục KNS cho học sinh thông qua dạy học môn ạo đức.73
3.2.2 To mụi trng thun li hc sinh cú c hi rốn luyn KNS 74
3.2.3 Thit k bi tp thc hnh KNS trong quỏ trỡnh dy hc mụn o c
rốn luyn KNS cho hc sinh77
3.2.4 Đổi mới ph-ơng pháp dạy học môn ạo đức theo h-ớng tăng c-ờng rèn
luyện KNS cho ng-ời học80
3.2.5 Đổi mới ph-ơng pháp kim tra, ỏnh giỏ kết quả môn ạo đức gắn liền với
đánh giá KNS của học sinh 84
3.2.6 Mối quan hệ giữa các biện pháp giáo dục kỹ năng sống 85
3.3 Kho nghim tớnh kh thi ca cỏc bin phỏp.86
3.3.1 Mc ớch kho nghim 86
3.3.2 Ni dung kho nghim 86
3.3.3 Phng phỏp kho nghim.86
3.3.4 Kt qu kho nghim 86
KT LUN V KIN NGH.93


Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết đầy đủ
Viết tắt
Kỹ năng sống
KNS
Tổ chức y tế thế giới
WHO
Tổ chức văn hoá, khoa học và giáo dục
của Liên hợp quốc
UNESCO
Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc
UNICEF
làm, học để làm ngƣời mà còn học đ ể chung sống . Do đó vấ n đề giá o dụ c kỹ
năng số ng cho họ c sinh là vấ n đề cấ p thiế t hơn bao giờ hế t .
Học sinh tiểu học là những học sinh ở lứa tuổi nhi đồng , các em mới đang
hình thành và phát triển , các phẩm chất nhân cá ch, nhƣ̃ ng thó i quen cơ bả n chƣa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
có tính ổn định mà đang đƣợc hình thành và củng cố . Do đó việ c giá o dụ c cho
học sinh tiểu học kỹ năng sống để gip các em có thể sống một cách an toàn và
khe mạnh là việc làm cần thi ết. Chính những kết quả này s là cơ sở , là nền
tảng gip học sinh phát triển nhân cách sau này .
Môn Đạ o đƣ́ c là môn họ c có thế mạ nh trong việ c tí ch hợ p và lồ ng ghé p vớ i
giáo dục kỹ năng sống , đây là nộ i dung môn họ c c hiế m ƣu thế giú p cá c nhà giá o
dục có thể tích hợp một cách hoàn toàn , hoặ c tƣ̀ ng phầ n nộ i dung bà i họ c đạ o
đƣ́ c vớ i nộ i dung giá o dụ c kỹ năng số ng .
Thƣ̣ c tế cho thấ y giá o viên tiể u họ c và cá c nhà quả n lý chƣa thƣ̣ c sƣ̣ quan
tâm tớ i việ c giá o dụ c kỹ năng số ng nó i chung và kỹ năng ra quyế t định, kỹ năng
xử lý tình huống nó i riêng cho họ c sinh tiể u họ c . Chính vì vậy mà chng tôi
quyế t định chọ n đề tà i nghiên cƣ́ u :
“ Biệ n phá p giá o dụ c kỹ năng s ống cho học sinh t iể u họ c thà nh phố Thá i
Nguyên tỉ nh Thá i Nguyên „.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực trạng giáo dục kỹ năng sống nói chung và kỹ
năng xử lý tình huống, kỹ năng ra quyết định nói riêng thông qua dạy học môn
Đạo đức lớp 3 ở trƣờng Tiểu học. Từ đó đề xuất các biện pháp giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh tiểu
học.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thành phố Thái
Nguyên tỉnh Thái Nguyên.

- Quan sát học sinh: Thông qua các giờ học môn Đạo đức (Hành động, lời nói,
nét mặt, cử chỉ …)
- Quan sát giáo viên: Dự giờ và quan sát giờ dạy của giáo viên.
6.2.2 Phƣơng pháp đàm thoại: Trực tiếp trò chuyện với giáo viên bộ môn và học
sinh để tìm hiểu nhận thức nhƣ thế nào về vai trò, ý nghĩa của kỹ năng xử lý tình
huống và kỹ năng ra quyết định, việc thực hiện kỹ năng này nhƣ thế nào.
6.2.3 Phƣơng pháp điều tra viết: Sử dụng Ankét lấy ý kiến của giáo viên, học
sinh để thu thập thông tin cần nghiên cứu.
6.2.4 Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: Gặp trực tiếp các chuyên gia trong lĩnh
vực giáo dục, các giáo viên có kinh nghiệm, các nhà quản lý xin ý kiến, trao đổi
về những vấn đề có liên quan đến đề tài nhƣ thực trạng, hệ thống tiêu chí, hệ
thống biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho ngƣời học.
6.2.5 Phƣơng pháp khảo nghiệm sƣ phạm: Để kiểm nghiệm tính khoa học, khả
thi của các biện pháp đã đề xuất.
6.3 Các phƣơng pháp thống kê toán học: Chng tôi sử dụng các phƣơng pháp
thống kê toán học để xử lý kết quả nghiên cứu, tăng mức độ tin cậy cho đề tài.
7. Giới hạn của đề tài
Kỹ năng sống và các biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là một
vấn đề rất rộng và mới. Trong điều kiện cho phép cùng với khả năng của mình,
chng tôi chỉ đi sâu nghiên cứu các biện pháp giáo dục kỹ năng xử lý tình huống
và kỹ năng ra quyết định cho học sinh lớp 3 thông qua dạy học môn Đạo đức ở 3
trƣờng Tiểu học trên địa bàn thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

cá nhân, giáo dục môi trƣờng vv
Giáo dục KNS ở Campuchia đƣợc xem xét dƣới góc độ năng lực sống của
con ngƣời, kỹ năng làm việc vì vậy giáo dục KNS đƣợc triển khai theo hƣớng là
giáo dục các kỹ năng cơ bản cho con ngƣời trong cuộc sống hàng ngày và kỹ
năng nghề nghiệp.
Giáo dục KNS ở Malaysia đƣợc xem xét và nghiên cứu dƣới 3 góc độ: Các
kỹ năng thao tác bằng tay, kỹ năng thƣơng mại và đấu thầu, kỹ năng sống trong
đời sống gia đình.
Ở Bangladesh: Giáo dục KNS đƣợc khai thác dƣới góc độ các kỹ năng hoạt
động xã hội, kỹ năng phát triển, kỹ năng chuẩn bị cho tƣơng lai.
Ở Ấn Độ: Giáo dục KNS cho học sinh đƣợc xem xét dƣới góc độ gip cho
con ngƣời sống một cách lành mạnh về thể chất và tinh thần, nhằm phát triển
năng lực ngƣời. Các KNS đƣợc khai thác giáo dục là các kỹ năng: Giải quyết
vấn đề, tƣ duy phê phán, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng quan
hệ liên nhân cách vv…
Khái niệm “Kỹ năng sống” thực sự đƣợc hiểu với nội hàm đa dạng sau hội
thảo “Chất lƣợng giáo dục và kỹ năng sống” do UNICEF, Viện chiến lƣợc và
chƣơng trình giáo dục tổ chức từ ngày 23-25 tháng 10 năm 2003 tại Hà Nội. Từ
đó ngƣời làm công tác giáo dục ở Việt Nam đã hiểu đầy đủ hơn về kỹ năng sống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
Từ năm học 2002-2003 ở Việt Nam đã thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông
(Tiểu học và Trung học cơ sở) trong cả nƣớc. Trong chƣơng trình Tiểu học đổi
mới đã hƣớng đến giáo dục kỹ năng sống thông qua lồng ghép một số môn học
có tiềm năng nhƣ: Giáo dục đạo đức, Tự nhiên-Xã hội (ở lớp 1-3) và môn Khoa
học (ở lớp 4-5). Kỹ năng sống đƣợc giáo dục thông qua một số chủ đề: “Con
ngƣời và sức khoẻ”. Đề tài cấp bộ Ts. Nguyễn Thanh Bình nghiên cứu về thực
trạng kỹ năng sống cho học sinh và đề xuất một số giải pháp về giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh.
Nhìn chung giáo dục KNS cho con ngƣời nói chung, cho học sinh nói riêng

hoạt động. Mỗi kỹ năng bao gồm một hệ thống thao tác trí tuệ và thực hành, thực
hiện trọn vẹn hệ thống thao tác này s đảm bảo đạt đƣợc mục đích đặt ra cho
hoạt động. Điều đáng ch ý là sự thực hiện một kỹ năng luôn luôn đƣợc kiểm tra
bằng ý thức, nghĩa là khi thực hiện bất kỳ một kỹ năng nào đều nhằm vào một
mục đích nhất định.
Nguyễn Quang Uẩn và Nguyễn Ánh Tuyết cho rằng: Kỹ năng là năng lực
của con ngƣời biết vận hành các thao tác của một hành động theo đng quy trình.
- Từ khái niệm trên cho thấy rằng:
+ Tri thức là cơ sở, là nền tảng để hình thành kỹ năng. Tri thức ở đây bao
gồm tri thức về cách thức hành động và tri thức về đối tƣợng hành động.
+ Kỹ năng là sự chuyển hoá tri thức thành năng lực hành động của cá nhân.
+ Kỹ năng luôn gắn với một hành động hoặc một hoạt động nhất định nhằm
đạt đƣợc mục đích đã đặt ra.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
19
Từ sự phân tích trên ta có thể hiểu kỹ năng một cách chung nhất: Kỹ năng
là năng lực thực hiện một hành động hay một hoạt động nào đó bằng cách lựa
chọn và vận dụng những tri thức, cách thức hành động đng đắn để đạt đƣợc
mục đích đề ra.
1.2.2 Kỹ năng sống, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng xử lý tình huống
1.2.2.1 Kỹ năng sống.
a. Kỹ năng sống
Khi quan niệm về kỹ năng sống có rất nhiều quan niệm khác nhau, một số
tổ chức quốc tế đã định nghĩa khái niệm kỹ năng sống nhƣ sau:
Kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và
tham gia vào cuộc sống hành ngày (UNESCO). Tổ chức y tế thế giới (WTO) cho
rằng, kỹ năng sống là những kỹ năng thiết thực mà con ngƣời cần để có cuộc
sống an toàn khoẻ mạnh. Đó là những kỹ năng mang tính tâm lý xã hội và kỹ
năng về giao tiếp đƣợc vận dụng trong những tình huống hàng ngày để tƣơng tác
một cách hiệu quả với ngƣời khác và giải quyết có hiệu quả những vấn đề,

3) Kỹ năng giao tiếp có hiệu quả
4) Kỹ năng quan hệ liên nhân cách
5) Kỹ năng ra quyết định
6) Kỹ năng giải quyết vấn đề
7) Kỹ năng tƣ duy sáng tạo
8) Kỹ năng tƣ duy phê phán
9) Kỹ năng ứng phó
10) Kỹ năng làm chủ cảm xc và căng thẳng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
21
11) Kỹ năng làm doanh nghiệp.
Ở Bhutan ngƣời ta hiểu kỹ năng là bất kỳ kỹ năng nào góp phần phát triển xã
hội, kinh tế, chính trị, văn hoá, tinh thần và tạo quyền cho cá nhân trong cuộc
sống hàng ngày của họ và gip xoá b nghèo đói dẫn đến phẩm cách và cuộc
sống hạnh phc trong xã hội. Đó là:
- Những giá trị tinh thần
- Niềm tin và thực hành
- Cầu nguyện và những thực hành tôn giáo khác
- Truyền thống xã hội
- Ra quyết định
- Giải quyết vấn đề
- Giao tiếp liên nhân cách
- Lãnh đạo
- Đào tạo kỹ năng nghề nghiệp
- Hệ thống tin dụng nh
- Hợp tác
- Những hoạt động thc đẩy văn hoá
- Trao đổi giữa những nền văn hoá
- Văn hoá địa phƣơng
- Tính thống nhất và cái riêng biệt về văn hoá

tƣ duy, kỹ năng thích ứng, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác và cạnh tranh, kỹ
năng luân chuyển công việc. Một số nƣớc khác lại ch trọng đến kỹ năng xoá đói
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
23
giảm nghèo, kỹ năng phòng chống HIV/AIDS. Trong đề tài này chng tôi hiểu
khái niệm kỹ năng sống nhƣ sau:
Kỹ năng sống từ quan điểm giáo dục là tất cả những kỹ năng cần thiết trực
tiếp gip cá nhân sống thành công và hiệu quả, trong đó tích hợp những khả
năng, phẩm chất, hành vi tâm lý, xã hội và văn hoá phù hợp và đƣơng đầu đƣợc
với những tác động của môi trƣờng. Những kỹ năng sống cốt lõi cần nhấn mạnh
là kỹ năng tƣ duy, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng hợp tác và
cạnh tranh, kỹ năng thích ứng cao, kỹ năng làm chủ bản thân, kỹ năng tự nhận
thức …
b. Phân loại kỹ năng sống
* Các nhóm kỹ năng sống từ góc độ xã hội
- Kỹ năng nhận thức bao gồm các kỹ năng cụ thể nhƣ tƣ duy phê phán, tƣ duy
sáng tạo, kỹ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định, xác định mục tiêu, định
hƣớng giá trị.
- Kỹ năng đƣơng đầu với cảm xc, bao gồm: ý thức trách nhiệm, cam kết, kiềm
chế căng thẳng, kiểm soát đƣợc cảm xc, kỹ năng tự điều chỉnh…
- Kỹ năng xã hội hay kỹ năng tƣơng tác nhƣ: giao tiếp thƣơng thuyết, từ chối,
hợp tác, chia sẻ, khả năng nhận thấy sự chia sẻ của ngƣời khác.
* Các nhóm kỹ năng sống từ góc độ giáo dục giá trị (UNESCO)
- Vệ sinh, thực phẩm, sức khoẻ, dinh dƣỡng
- Các vấn đề về giới tính, sức khoẻ sinh sản
- Ngăn ngừa và chăm sóc ngƣời bệnh HIV/AIDS
- Phòng tránh rƣợu và thuốc lá
- Ngăn ngừa thiên tai, bạo lực và rủi ro.
- Hoà bình và giải quyết xung đột
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

thẳng nhƣ: tƣ duy tích cực, lạc quan và các phƣơng pháp thƣ giãn.
Việc phân loại kỹ năng sống chỉ mang tính tƣơng đối, tuỳ thuộc vào khía
cạnh xem xét và đặc thù của từng quốc gia. Qua một số cách phân loại trên thấy
rằng cách phân loại của tổ chức Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF) để hiểu
hơn cả, phù hợp với việc tổ chức giáo dục kỹ năng sống.
1.2.2.2 Kỹ năng ra quyết định
Ra quyết định liên quan đến giải quyết vấn đề và giải quyết vấn đề cần phải
ra quyết định. Vì vậy không cần thiết phải tách hai từ này ra. Chng ta s đồng
thời xem xét việc giải quyết vấn đề và việc ra quyết định.
Hàng ngày mỗi ngƣời đều phải ra nhiều quyết định, có nhiều quyết định
tƣơng đối đơn giản và có thể không ảnh hƣởng nghiêm trọng đến định hƣớng
cuộc sống, nhƣng cũng có những quyết định nghiêm tc liên quan đến các mối
quan hệ, tƣơng lai, cuộc sống, công việc, học tập … và ra quyết định là một
trong những kỹ năng chủ yếu của con ngƣời. Mỗi ngƣời luôn luôn đƣợc mời ra
quyết định và thực hiện quyết định. Chất lƣợng và kết quả quyết định của con
ngƣời có khả năng ảnh hƣởng tích cực hoặc tiêu cực đến chính họ hay ngƣời
khác. Điều chủ yếu là mỗi ngƣời phải biết tối đa hóa khả năng ra quyết định của
mình và hƣớng đƣợc những hậu quả trƣớc khi đƣa ra quyết định, phải lên kế
hoạch cho những lựa chọn và quyết định này.
Nhƣ vậy có thể hiểu: Kỹ năng ra quyết định là một loạt các kết luận và hoạt
động của bản thân để đƣa ra một quyết định đảm bảo đạt đƣợc một kết quả nào
đó theo mong muốn của bản thân.
* Phân loại kỹ năng ra quyết định
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
26
- Quyết định theo chuẩn
Quyết định theo chuẩn bao gồm những quyết định hàng ngày theo lệ thƣờng
và có tính chất lặp đi lặp lại. Giải pháp cho những quyết định loại này thƣờng là
những thủ tục, luật lệ và chính sách đã đƣợc quy định sẵn. Quyết định loại này
tƣơng đối đơn giản do đặc tính lặp đi lặp lại của chng. Con ngƣời có khuynh

quyết định, quyết định này phải đƣợc chấp thuận nhiều nhất, sinh lợi và hiệu quả
nhất.
* Các bƣớc ra quyết định:
- Xác định vấn đề.
- Phân tích nguyên nhân
- Đƣa ra các phƣơng án / giải pháp
- Chọn giải pháp tối ƣu.
- Thực hiện quyết định.
- Đánh giá quyết định.
1.2.2.3 Kỹ năng xử lý tình huống.
Kỹ năng xử lý tình huống có mối quan hệ với kỹ năng ra quyết định. Bởi vì,
trong cuộc sống cũng nhƣ trong học tập chng ta phải đối mặt rất nhiều tình
huống đòi hi cần phải đƣa ra những quyết định đng đắn để xử lý huống đó.
Nhƣ vậy, có thể hiểu kỹ năng xử lý tình huống là đƣa ra một loạt những ý
kiến về một vấn đề nào đó để lựa chọn, xử lý rồi đƣa ra một quyết định cuối
cùng đạt hiệu quả cao nhất.
* Các bƣớc của kỹ năng xử lý tình huống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status