biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên - Pdf 13

3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngu

n
h t
t
p :
//
www .

l
r
c
-
t
nu .


www .

l
r
c
-
t
nu .
e
d u .

v
n
ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ
PHẠM

//
www .

l
r
c
-
t
nu .
e
d u .

v
n
Lời nói đầu

9
1.2 Khái niệm công cụ
11
1.2.1 Kỹ năng
11
1.2.2 Kỹ năng sống, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng xử lý tình huống
13
1.2.2.1 Kỹ năng sống
13
1.2.2.2 Kỹ năng ra quyết định
19
1.2.2.3 Kỹ năng xử lý tình huống
21
1.2.3 Giáo dục kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng ra quyết định thông qua
dạy
học môn Đạo đức lớp 3
22
1.2.4 Biện pháp giáo dục kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng ra quyết
định 23
1.2.4.1 Biện pháp

23
1.2.4.2 Biện pháp giáo dục kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng ra quyết định 23
1.3 Những vấn đề cơ bản về giáo dục kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng ra quyết
định cho học sinh thông qua dạy học môn Đạo đức lớp 3 24
1.3.1 Đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học

24
1.3.1.1 Đặc điểm về sự phát triển của các quá trình nhận thức 24
1.3.1.2 Những đặc điểm về nhân cách nổi bật của học sinh tiểu học 25

HỌC
SINH TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH
THÁI
NGUYÊN
2.1 Vài nét về khách thể điều tra ………………………………………………
41
2.2 Thực trạng giáo dục kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng ra quyết định cho học
sinh thông qua dạy học môn Đạo đức lớp 3 ở các
tr
ƣ
ờng
Tiểu học trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên……………………………………………………43
2.2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh lớp 3 về
vai trò, ý nghĩa của kỹ năng sống nói chung và kỹ năng xử lý tình huống, kỹ
năng ra quyết định nói riêng……………………………………………………43
2.2.2 Nội dung,
phƣơng
pháp, hình thức giáo dục kỹ năng xử lý tình huống, kỹ
năng ra quyết định cho học sinh thông qua dạy học môn Đạo đức lớp 3 ở các
tr
ƣ
ờng
Tiểu học trên địa bàn thành phố Thái Nguyên…………………………51
2.2.3 Kết quả đánh giá về kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng ra quyết định của
học sinh ở các
tr
ƣ
ờng

ng
thun li hc sinh cú c hi rốn luyn KNS 74
3.2.3 Thit k bi tp thc hnh KNS trong quỏ trỡnh dy hc mụn o c
rốn luyn KNS cho hc sinh77
3.2.4 Đổi mới phơng pháp dạy học môn ạo đức theo hớng tăng cờng rèn
luyện KNS cho ngời học80
3.2.5 Đổi mới phơng pháp kim tra, ỏnh giỏ kết quả môn ạo đức gắn liền với
đánh giá KNS của học sinh 84
3.2.6 Mối quan hệ giữa các biện pháp giáo dục kỹ năng sống 85
3.3 Kho nghim tớnh kh thi ca cỏc bin phỏp.86
3.3.1 Mc ớch kho nghim 86
3.3.2 Ni dung kho nghim 86
3.3.3
Ph

ng
phỏp kho nghim.86
3.3.4 Kt qu kho nghim 86
KT LUN V KIN NGH.93
Lời nói
đầu
Xã hội càng phát triển con ngƣời càng phải hoàn thiện, một con
ngƣời hoàn thiện về nhân cách là con
ngƣời
không chỉ có tài mà cần phải có cả
đức.
Nhân cách của con ngƣời muốn
đƣợc
xây dựng và phát triển cần phải
đƣợc

Tác giả nghiên
cứu
Nguyễn Thị Hồng
Hạnh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết đầy
đủ
Viết
tắt
Kỹ năng sống
KNS
Tổ chức y tế thế giới
WHO
Tổ chức văn hoá, khoa học và giáo dục
của Liên hợp quốc
UNESCO
Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc
UNICEF
1. Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Đê
thƣc
hiên công nghiêp hoa , hiên đai hoa đât
nƣơc
thi vân đê phat triên
nguôn nhân
lƣc
đê
thƣc
hiên

ngƣơi
phat
triên toan diên vê nhân cach la

kêt hơp hai hoa của phẩm chất và năng lực
(Cao vê tri tuê ,
c
ƣ
ơng
trang vê thê chât , phong phu vê tâm hôn , trong sang vê
đao
đ
ƣ
c
).

phat triên nhân cach cua con
ngƣơi
chiu

quy đinh cua cac môi
quan hê xa hôi , nghĩa là các mối quan hệ xã hội quy định bản chất con
ngƣời
.
Nói khác đi quan hệ xã hội quy định nội dung , câu truc cung
nhƣ
con
đ
ƣ
ơng

ngƣời
học để biết , học để
làm, học để làm
ngƣời
mà còn học đ ể chung sống . Do đo vân đê giao duc ky
năng sông cho hoc sinh la vân đê câp thiêt hơn bao giơ hêt .
Học sinh tiểu học là những học sinh ở lứa tuổi nhi đồng , các em mới đang
hình thành và phát triển , các phẩm chất nhân cá ch,
nh
ƣ
ng
thoi quen cơ ban
ch
ƣ
a
có tính ổn định mà đang
đƣợc
hình thành và củng cố . Do đo viêc giao duc cho
học sinh tiểu học kỹ năng sống để giúp các em có thể sống một cách an toàn và
khỏe mạnh là việc làm cần thi ết. Chính những kết quả này sẽ là cơ sở , là nền
tảng giúp học sinh phát triển nhân cách sau này .
Môn Đao
đƣc
la môn hoc co thê manh trong viêc tich hơp va lông ghep vơi
giáo dục kỹ năng sống , đây la nôi dung môn hoc c hiêm
ƣu
thê giup cac nha
giao dục có thể tích hợp một cách hoàn toàn , hoăc
tƣng
phân nôi dung bai

Quá trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thành phố Thái
Nguyên tỉnh Thái Nguyên.
3.2 Đối
tƣợng
nghiên cứu
Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thành phố Thái
Nguyên tỉnh Thái Nguyên.
4. Giả thuyết khoa học
Giáo dục kỹ năng xử lý tình huống và kỹ năng ra quyết định cho học sinh
tiểu học có thể thực hiện tiếp cận theo con
đƣờng
dạy học. Nếu xây dựng đƣợc
hệ thống các biện pháp giáo dục kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng ra quyết định
cho học sinh thông qua dạy học môn Đạo đức lớp 3 ở các
tr
ƣ
ờng
Tiểu học trên
địa bàn thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên thì sẽ nâng cao chất


ng giáo dục toàn diện học sinh tiểu học.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu
học.
5.2 Nghiên cứu thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thành
phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên.
5.3 Xây dựng hệ thống các biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu
học thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên.
6.

pháp quan sát

phạm
- Quan sát học sinh: Thông qua các giờ học môn Đạo đức (Hành động, lời nói,
nét mặt, cử chỉ …)
- Quan sát giáo viên: Dự giờ và quan sát giờ dạy của giáo viên.
6.2.2
Phƣơng
pháp đàm thoại: Trực tiếp trò chuyện với giáo viên bộ môn và học
sinh để tìm hiểu nhận thức
nhƣ
thế nào về vai trò, ý nghĩa của kỹ năng xử lý tình
huống và kỹ năng ra quyết định, việc thực hiện kỹ năng này
nhƣ
thế nào.
6.2.3 Phƣơng pháp điều tra viết: Sử dụng Ankét lấy ý kiến của giáo viên, học
sinh để thu thập thông tin cần nghiên cứu.
6.2.4
Phƣơng
pháp lấy ý kiến chuyên gia: Gặp trực tiếp các chuyên gia trong lĩnh
vực giáo dục, các giáo viên có kinh nghiệm, các nhà quản lý xin ý kiến, trao đổi
về những vấn đề có liên quan đến đề tài nhƣ thực trạng, hệ thống tiêu chí, hệ
thống biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho
ngƣời
học.
6.2.5
Ph
ƣ
ơng
pháp khảo nghiệm

học dăm ba chữ để làm ngƣời, học để đối nhân xử thế, học để đối phó với thiên
nhiên. Đó là những kỹ năng đơn giản nhất mang tính chất kinh nghiệm, phù hợp
với đời sống và giai cấp của xã hội ở những thời điểm khác nhau. Nghiên cứu
kỹ năng ở mức độ khái quát, đại diện cho
hƣớng
nghiên cứu này có
P.Ia.Galperin, V.A.Crutexki, P.V.Petropxki,…P.Ia.Galperin trong các công
trình nghiên cứu của mình chủ yếu đi sâu vào vấn đề hình thành tri thức và kỹ
năng theo lý thuyết hình thành hành động trí tuệ theo giai đoạn {11}. Nghiên
cứu kỹ năng ở mức độ cụ thể, các nhà nghiên cứu kỹ năng ở các lĩnh vực hoạt
động khác nhau
nhƣ
kỹ năng lao động gắn với những tên tuổi các nhà tâm lý -
giáo dục nhƣ V.V.Tseburseva, Trần Trọng Thuỷ, kỹ năng học tập gắn với
G.X.Cochiuc, N.A.Menchinxcaia, Hà Thị Đức, Kỹ năng hoạt động

phạm
gắn với tên tuổi X.I.Kixegops, Nguyễn
Nhƣ
An, Nguyễn Văn Hộ.
Kỹ năng sống có chủ yếu trong các
chƣơng
trình hành động của UNESCO
(Tổ chức văn hoá, khoa học và giáo dục của Liên hợp quốc), WHO (Tổ chức y tế
thế giới), UNICEF (Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc) cũng
nhƣ
trong các chƣơng
trình hành động của các tổ chức xã hội trong và ngoài
n
ƣ

ờng
vv
Giáo dục KNS ở Campuchia đƣợc xem xét
dƣới
góc độ năng lực sống của
con
ngƣời,
kỹ năng làm việc vì vậy giáo dục KNS
đƣợc
triển khai theo
hƣớng

giáo dục các kỹ năng cơ bản cho con ngƣời trong cuộc sống hàng ngày và kỹ
năng nghề nghiệp.
Giáo dục KNS ở Malaysia
đƣợc
xem xét và nghiên cứu
dƣới
3 góc độ: Các
kỹ năng thao tác bằng tay, kỹ năng
thƣơng
mại và đấu thầu, kỹ năng sống trong
đời sống gia đình.
Ở Bangladesh: Giáo dục KNS
đƣợc
khai thác
dƣới
góc độ các kỹ năng hoạt
động xã hội, kỹ năng phát triển, kỹ năng chuẩn bị cho
tƣơng

h
ƣ
ớng
đến giáo dục kỹ năng sống thông qua lồng ghép một số môn học
có tiềm năng
nhƣ:
Giáo dục đạo đức, Tự nhiên-Xã hội (ở lớp 1-3) và môn Khoa
học (ở lớp 4-5). Kỹ năng sống
đƣợc
giáo dục thông qua một số chủ đề: “Con
ngƣời
và sức khoẻ”. Đề tài cấp bộ Ts. Nguyễn Thanh Bình nghiên cứu về thực
trạng kỹ năng sống cho học sinh và đề xuất một số giải pháp về giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh.
Nhìn chung giáo dục KNS cho con
ngƣời
nói chung, cho học sinh nói riêng
đã
đƣợc
các
nƣớc
trên thế giới và Việt Nam quan tâm khai thác, nghiên cứu
d
ƣ
ới
các góc độ khác nhau,
nhƣng
với vấn đề giáo dục KNS nói chung và giáo dục kỹ
năng xử lý tình huống, kỹ năng ra quyết định nói riêng cho học sinh lớp 3 thông
qua môn đạo đức ở các

Theo quan điểm của K.K.Platônôp: Kỹ năng là khả năng của con
ngƣời thực hiện một hoạt động bất kỳ nào đó hay các hành động trên cơ sở của
kinh nghiệm cũ.
Theo tác giả Vũ Dũng thì: “Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả tri
thức về phƣơng thức hành động đã
đƣợc
chủ thể lĩnh hội để thực hiện những
nhiệm vụ
tƣơng
ứng” {Từ điển Tâm lý học}.
Theo G.S.TSKH Thái Duy Tuyên, kỹ năng là sự ứng dụng kiến thức trong
hoạt động. Mỗi kỹ năng bao gồm một hệ thống thao tác trí tuệ và thực hành, thực
hiện trọn vẹn hệ thống thao tác này sẽ đảm bảo đạt
đƣợc
mục đích đặt ra cho
hoạt động. Điều đáng chú ý là sự thực hiện một kỹ năng luôn luôn
đƣợc
kiểm tra
bằng ý thức, nghĩa là khi thực hiện bất kỳ một kỹ năng nào đều nhằm vào một
mục đích nhất định.
Nguyễn Quang Uẩn và Nguyễn Ánh Tuyết cho rằng: Kỹ năng là năng lực
của con
ngƣời
biết vận hành các thao tác của một hành động theo đúng quy trình.
- Từ khái niệm trên cho thấy rằng:
+ Tri thức là cơ sở, là nền tảng để hình thành kỹ năng. Tri thức ở đây bao
gồm tri thức về cách thức hành động và tri thức về đối
tƣợng
hành động.
+ Kỹ năng là sự chuyển hoá tri thức thành năng lực hành động của cá nhân.

Kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ
năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng kiên định và kỹ năng đạt
mục tiêu. Các nhà giáo dục Thái Lan xem kỹ năng sống là thuộc tính hay năng
lực tâm lý xã hội giúp cá nhân
đ
ƣ
ơng
đầu với tất cả tình huống hàng ngày một
cách có hiệu quả và có thể đáp ứng với hoàn cảnh
tƣơng
lai để có thể sống hạnh
phúc, bao gồm:
1) Kỹ năng ra quyết định một cách đúng đắn
2) Kỹ năng sáng tạo
20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngu

n
h t
t
p :
//
www .


cú sốc
9) Kỹ năng đồng cảm
10) Kỹ năng thực hành.
Ngƣời Ấn Độ hiểu kỹ năng sống là những khả năng tăng
c
ƣ
ờng
sự lành
mạnh về tinh thần và năng lực của con
ng
ƣ
ời,
gồm có: Kỹ năng giải quyết vấn
đề, tƣ duy phê phán,

duy sáng tạo, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đàm phán, kỹ
năng đối phó với tình trạng căng thẳng, kỹ năng từ chối, kỹ năng kiên định, hài
hoà và kỹ năng ra quyết định. Philipine cho rằng kỹ năng sống là những năng lực
thích ứng và tính cực của hành vi giúp cho cá nhân có thể đối phó một cách hiệu
quả với những yêu cầu, những thay đổi, những trải nghiệm và tình huống của đời
sống hàng ngày, gồm 11 kỹ năng sau:
1) Kỹ năng tự nhận thức
2) Kỹ năng đồng cảm
3) Kỹ năng giao tiếp có hiệu quả
4) Kỹ năng quan hệ liên nhân cách
5) Kỹ năng ra quyết định
6) Kỹ năng giải quyết vấn đề
7) Kỹ năng

duy sáng tạo

-
t
nu .
e
d u .

v
n
11) Kỹ năng làm doanh nghiệp.
Ở Bhutan
ngƣời
ta hiểu kỹ năng là bất kỳ kỹ năng nào góp phần phát triển xã
hội, kinh tế, chính trị, văn hoá, tinh thần và tạo quyền cho cá nhân trong cuộc
sống hàng ngày của họ và giúp xoá bỏ nghèo đói dẫn đến phẩm cách và cuộc
sống hạnh phúc trong xã hội. Đó là:
- Những giá trị tinh thần
- Niềm tin và thực hành
- Cầu nguyện và những thực hành tôn giáo khác
- Truyền thống xã hội
- Ra quyết định
- Giải quyết vấn đề
- Giao tiếp liên nhân cách
- Lãnh đạo
- Đào tạo kỹ năng nghề nghiệp

22
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngu

n
h t
t
p :
//
www .

l
r
c
-
t

hiểu với nội hàm đầy đủ và đa dạng hơn
sau hội thảo “Chất lƣợng giáo dục và kỹ năng sống”
đƣợc
tổ chức từ ngày 23
đến ngày 25 tháng 10 năm 2003 tại Hà Nội. Đó là:
- Năng lực thực hiện đầy
đủ các
chức năng và
tham
gia
vào cuộc
sống hàng
ngày.
- Hành vi làm cho cá nhân thích ứng và giải quyết có hiệu quả các thách
thức của cuộc sống.
- Những kỹ năng liên quan đến tri thức, những giá trị.
- Năng lực đáp ứng và những hành vi tích cực giúp con
ngƣời
có thể giải
quyết có hiệu quả những yêu cầu và thách thức của cuộc sống.
Từ những quan niệm trên có thể thấy các quốc gia đều dựa trên quan niệm
về kỹ năng sống của các tổ chức quốc tế (WHO, UNESCO, UNICEF)
nh
ƣ
ng

tính khác biệt do điều kiện chính trị, kinh tế văn hoá của từng quốc gia. Nội dung
giáo dục kỹ năng sống vừa đáp ứng những cái chung có tính chất toàn cầu vừa
có tính đặc thù quốc gia. Một số quốc gia coi trọng một số kỹ năng
nhƣ:


-
t
nu .
e
d u .

v
n
đói
24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngu

n
h t
t
p :
//

tiếp giúp cá nhân sống thành công và hiệu quả, trong đó tích hợp những khả
năng, phẩm chất, hành vi tâm lý, xã hội và văn hoá phù hợp và
đ
ƣ
ơng
đầu
đƣợc
với những tác động của môi
tr
ƣ
ờng.
Những kỹ năng sống cốt lõi cần nhấn mạnh
là kỹ năng

duy, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng hợp tác và
cạnh tranh, kỹ năng thích ứng cao, kỹ năng làm chủ bản thân, kỹ năng tự nhận
thức …
b. Phân loại kỹ năng
sống
* Các nhóm kỹ năng sống từ góc độ xã hội
- Kỹ năng nhận thức bao gồm các kỹ năng cụ thể
nhƣ tƣ
duy phê phán, tƣ duy
sáng tạo, kỹ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định, xác định mục tiêu, định
hƣớng
giá trị.
- Kỹ năng
đ
ƣ
ơng

n
h t
t
p :
//
www .

l
r
c
-
t
nu .
e


trƣớc
áp lực một cách
nhanh chóng nhất, kỹ năng
thƣơng
l
ƣ
ợng).
- Các kỹ năng ra quyết định một cách có hiệu quả
(Tƣ
duy phê phán,

duy sáng
tạo, giải quyết vấn đề, ra quyết định …)
* Các nhóm kỹ năng sống theo những quan điểm khác
nhau
- Kỹ năng giao tiếp liên nhân cách
nhƣ:
giao tiếp bằng lời nói, giao tiếp không
lời, kỹ năng biểu hiện cảm xúc, kỹ năng lắng nghe và kỹ năng xin lỗi.
- Kỹ năng
thƣơng lƣợng
và từ chối bao gồm: Kỹ năng
thƣơng lƣợng
và kiềm chế
xung đột, kỹ năng từ chối, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm …
- Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề gồm: kỹ năng thu nhập thông tin,
kỹ năng phân tích, kỹ năng thực hành để đạt
đƣợc
kết quả.
- Các kỹ năng

-
t
nu .
e
d u .

v
n
lợi, nghĩa vụ, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, các kỹ năng ấn định mục tiêu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status