Một số chuyên đề toán ôn thi THPT quốc gia - Pdf 15

HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ BỘ MÔN TOÁN CẤP THPT NĂM HỌC 2013 – 2014 Thực hiện: Tổ Toán – Tin, Trường THPT Gia Viễn B Trang 1/141

CHUYÊN ĐỀ 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN

Bài toán tính thể tích khối đa diện, đặc biệt là thể tích khối chóp và thể tích khối lăng trụ là
một nội dung cơ bản trong chương trình toán lớp 12. Những năm gần đây trong đề thi tốt nghiệp
THPT, đề thi tuyển sinh vào Đại học, Cao đẳng và đề thi học sinh giỏi, các bài toán về tính thể tích
khối đa diện xuất hiện thường xuyên. Mặc dù đó là một bài toán cơ bản nhưng nó đã gây khó khăn
cho không ít học sinh. Vì vậy, mà nhiều thí sinh có ý định bỏ câu hỏi này.
Nhằm giúp các em học sinh nắm được kiến thức cơ bản, các phương pháp tính thể tích khối
đa diện và có kỹ năng giải toán, năm học 2011 – 2012 chúng tôi đã thực hiện chuyên đề “Phương
pháp tính thể tích khối đa diện”.
Trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi và qua nghiên cứu đề thi học sinh giỏi lớp 12 của
các tỉnh những năm học gần đây, chúng tôi thấy các câu hỏi về hình học không gian ngoài yêu cầu
tính thể tích còn có các yêu cầu khác liên quan đến thể tích như tỷ số thể tích, thể tích lớn nhất hay
thể tích nhỏ nhất. Vì vậy, chúng tôi thực hiện chuyên đề “Một số vấn đề về thể tích khối đa diện”
với hy vọng rằng giúp các em học sinh phần nào tháo gỡ được khó khăn khi tiếp cận với bài toán
thể tích khối đa diện trong các kỳ thi đang đến gần.
MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN NHỚ
A. Kiến thức cơ bản của hình học phẳng.
1. Hệ thức lượng trong tam giác vuông.
Cho tam giác
ABC
vuông tại
A
có đường cao
AH

có độ dài các cạnh ; ;
BC a CA b AB c
  
. Kí hiệu
, ,
p R r
lần lượt là
nửa chu vi tam giác, bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác
ABC
;
, ,
a b c
h h h

, ,
a b c
m m m
lần lượt là độ dài đường cao và trung tuyến xuất phát từ các đỉnh
, ,
A B C
của tam giác
ABC
.
a) Định lý hàm số cosin:
2 2 2
2 cos
a b c bc A
  
.
b) Định lý hàm số sin:

; ;
2 4 2 4 2 4
a b c
b c a c a b a b c
m m m
  
      .

Chú ý: Ngoài ra chúng ta cũng cần nắm vững các tính chất của các hình có dạng đặc biệt như
tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông, hình thang, hình thang cân, hình bình hành, hình thoi,
hình chữ nhật, hình vuông, hình nửa lục giác đều, Bên cạnh đó, cũng cần phải nắm được công
thức tính diện tích của hình thang, hình bình hành, hình thoi,
B. Kiến thức hình học không gian lớp 11.
I. Quan hệ song song
1. Đường thẳng và mặt phẳng song song.
1.1. Định nghĩa: Đường thẳng và mặt phẳng được gọi là song song với nhau nếu chúng không có
điểm chung.
1.2. Các định lý:
a) Định lý 1: Nếu đường thẳng
d
không nằm trên mặt phẳng


P
và song song với đường thẳng
a

nằm trên mặt phẳng



c) Định lý 3: Nếu hai mặt phẳng


P



Q
cắt nhau theo giao tuyến
d
và hai mặt phẳng đó cùng
song song với đường thẳng
a
thì giao tuyến
d
song song với đường thẳng
a
.
d) Định lý 4: Nếu hai đường thẳng
a

b
chéo nhau thì có duy nhất một mặt phẳng qua đường
thẳng này và song song với đường thẳng kia.

Chú ý: Định lý này thường được vận dụng trong trường hợp tính khoảng cách giữa hai đường
thẳng chéo nhau.
2. Hai mặt phẳng song song.
2.1. Định nghĩa: Hai mặt phẳng song song với nhau nếu chúng không có điểm chung.
2.2. Các định lý:


Q
song song với nhau thì mặt phẳng


R
đã cắt


P
thì
phải cắt


Q
và các giao tuyến của chúng phải song song với nhau.
II. Quan hệ vuông góc
1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
Quan hệ vuông góc của đường thẳng với mặt phẳng là một trong các quan hệ quan trọng
nhất của hình học không gian. Sử dụng quan hệ vuông góc của đường thẳng với mặt phẳng để
chứng minh quan hệ vuông góc, để xác định và tính khoảng cách, để xác định và tính góc giữa hai
mặt phẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.
1.1. Định nghĩa: Một đường thẳng được gọi là vuông góc với một mặt phẳng nếu nó vuông góc với
mọi đường thẳng nằm trên mặt phẳng đó.
HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ BỘ MÔN TOÁN CẤP THPT NĂM HỌC 2013 – 2014 Thực hiện: Tổ Toán – Tin, Trường THPT Gia Viễn B Trang 3/141

1.2. Định lí: Nếu đường thẳng

Q
vuông góc với nhau thì bất cứ đường thẳng
a
nào
nằm trong


P
và vuông góc với giao tuyến của


P



Q
thì đường thẳng
a
vuông góc với mặt
phẳng


Q
.

Chú ý: Định lý này ngoài việc vận dụng để chứng minh quan hệ vuông góc, nó còn được sử dụng
trong bài toán xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng và cách xác
định đường cao trong khối chóp, khối lăng trụ có mặt bên vuông góc với mặt đáy.
2.2. Định lí 2: Nếu hai mặt phẳng cắt nhau và cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì giao tuyến
của chúng vuông góc với mặt phẳng thứ ba.


P
. Khi đó góc giữa đường thẳng
a

mặt phẳng


P
là góc giữa đường thẳng
a
và đường thẳng
'
a
, trong đó
'
a
là hình chiếu của đường
thẳng
a
trên mặt phẳng


P
.
c) Góc giữa hai mặt phẳng


P
và mặt phẳng

trên mặt phẳng


P
.
Dấu hiệu nhận biết là trên đường thẳng

chứa điểm
M
sao cho


MH P

, với


H P

. Khi đó
đường thẳng đi qua điểm
H
và giao điểm của đường thẳng

với mặt phẳng


P
chính là đường
thẳng

.

Cách 1: (Theo định nghĩa)
Bước 1: Xác định đường thẳng


a P

, đường thẳng


b Q

.
Bước 2: Xác định và tính góc giữa hai đường thẳng
a

b
.
Góc giữa hai đường thẳng
a

b
bằng góc giữa hai mặt phẳng


P




Bước 3: Xác định giao tuyến
a
,
b
của mặt phẳng


R
với hai mặt phẳng


P



Q
. Xác định và
tính góc giữa hai đường thẳng
a

b
. Đó cũng chính là góc giữa hai mặt phẳng


P



Q
.

Khi đó
1 2
, , ,
n
HA HA HA
lần lượt là hình chiếu vuông góc của
1 2
, , ,
n
SA SA SA
trên mặt phẳng
1 2
.
n
S A A A
.
+ Các góc



1 2
, , ,
n
SA H SA H SA H
nhọn nên góc giữa đường thẳng
1 2
, , ,
n
SA SA SA
với mặt phẳng

.
+ Từ
H
kẻ
1 2
, , ,
n
HK HK HK
lần lượt vuông góc với
1 2 2 3 1
, , ,
n
A A A A A A
, trong đó
1 2
, , ,
n
K K K

lần lượt nằm trên các đường thẳng
1 2 2 3 1
, , ,
n
A A A A A A
.
+ Các góc



1 2

.
- Thông thường điểm H có vị trí đặc biệt đối với đa giác
1 2

n
A A A
như trọng tâm, trực tâm, tâm
đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp hoặc nằm trên một đường thẳng nào đó, Việc lưu ý đến điều này
sẽ giúp chúng ta thuận lợi hơn trong tính toán.

VẤN ĐỀ 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN

 PHƯƠNG PHÁP 1: TÍNH TRỰC TIẾP DỰA VÀO CÔNG THỨC THỂ TÍCH.
A. Nội dung phương pháp.
Để tính thể tích khối chóp hoặc khối lăng trụ dựa vào công thức tính thể tích, chúng ta có thể tiến
hành theo các bước sau đây:
Bước 1: Xác định đáy và chiều cao của khối chóp hoặc khối lăng trụ.
Bước 2: Tính diện tích đáy và độ dài chiều cao.
Bước 3: Thay dữ kiện vào công thức thể tích để tính thể tích.
Thể tích khối chóp:
1
.
3
V B h
 , trong đó
B
là diện tích đáy và
h
là chiều cao của khối chóp.
Thể tích khối lăng trụ:

bên đó.
HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ BỘ MÔN TOÁN CẤP THPT NĂM HỌC 2013 – 2014 Thực hiện: Tổ Toán – Tin, Trường THPT Gia Viễn B Trang 6/141

Hình chóp có một mặt bên vuông góc với mặt
đáy.
Chiều cao của hình chóp chính là đường cao
kẻ từ đỉnh của hình chóp của mặt bên đó.
Hình chóp có các mặt bên cùng tạo với mặt đáy
những góc bằng nhau.
Chân đường cao của hình chóp trùng với tâm
đường tròn nội tiếp mặt đáy của hình chóp.
Hình lăng trụ đứng.
Chiều cao chính là cạnh bên của hình lăng
trụ.

Chú ý: Đối với khối lăng trụ nói chung, đôi khi có gắn với các yếu tố của khối chóp như có một
đỉnh cách đều các đỉnh của mặt đáy đối diện; cho biết trước hình chiếu vuông góc của một đỉnh
nào đó trên mặt đối diện; Vì vậy, chúng ta cần nắm vững cách xác định chiều cao trong một số
trường hợp đặc biệt nói trên để vận dụng cho cả khối lăng trụ.
B. Các ví dụ minh họa.
1. Các ví dụ về hình chóp.
1.1. Hình chóp có một cạnh bên vuông góc với đáy (hoặc có hai mặt bên kề nhau vuông góc
với mặt đáy)
 Ví dụ 1. Cho hình chóp
.
S ABC
có mặt bên

Hai mặt phẳng


SAB



SAC
cùng vuông góc
với mặt phẳng


ABC
và cắt nhau theo giao tuyến
SA
nên


SA ABC

.
Gọi
M
là trung điểm của cạnh
BC
. Do tam giác
SBC
đều nên
BC SM


ABC
bằng góc giữa hai

đường thẳng
AM

SM
.Tam giác
SAM
vuông tại
A
nên

0
90
SMA

. Theo giả thiết ta có

SMA


.
Tam giác
SBC
đều cạnh
a
nên
3
2

a
V SA S SA AM BC

   . HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ BỘ MÔN TOÁN CẤP THPT NĂM HỌC 2013 – 2014 Thực hiện: Tổ Toán – Tin, Trường THPT Gia Viễn B Trang 7/141

 Ví dụ 2. (Đề thi tốt nghiệp THPT 2011)
Cho hình chóp
.
S ABCD
có đáy
ABCD
là hình thang vuông tại
A

D
với
AD CD a
 
,
3
AB a

. Cạnh bên
SA

vuông tại
A
nên

0
90
SCA

.
Góc giữa đường thẳng
SC
và mặt phẳng


ABCD
bằng góc

SCA
. Do đó

0
SCA 45

.
Tam giác
ADC
vuông cân tại
D
nên
2

3
2
1 1 2
. .2
3 3 3
ABCD
a
V SA S a a   .
 Ví dụ 3. Cho hình chóp
.
S ABCD
có đáy
ABCD
là hình vuông cạnh
a
, cạnh bên
SA
vuông góc
với mặt phẳng


ABCD

2
SA a

. Gọi
N
là trung điểm của
SC

ON ABCD

.
Tam giác
SAC
vuông tại
A

ON
là đường trung
bình nên
1 2
2 2
a
ON SA  .
Lại có
BDM BAD BAM
S S S
 

2
1 1
. .
2 2 3
a
AB AD AB AM  

Tứ diện
NBDM
có chiều cao


SAC
cùng vuông góc với mặt phẳng


ABC
. Gọi
M
là trung điểm của
AB
, mặt
HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ BỘ MÔN TOÁN CẤP THPT NĂM HỌC 2013 – 2014 Thực hiện: Tổ Toán – Tin, Trường THPT Gia Viễn B Trang 8/141

phẳng qua
SM
và song song với
BC
cắt
AC
tại
N
. Biết góc giữa hai mặt phẳng


SBC



cùng vuông góc với


ABC
suy ra
SA
vuông góc


ABC
.
AB BC SB BC
  
. Vậy

SBA
là góc giữa mặt phẳng


SBC



ABC
nên

0
60
SBA


   
. Diện tích tứ giác
BCNM



2
3
.
2 2
BCNM
BC MN
a
S MB

  .
Thể tích khối chóp
.
S BCNM

3
.
1 3
. .
3 2
S BCNM BCNM
a
V S SA  .

Nhận xét: Trước hết ta phải xác định được mặt phẳng qua

cũng nhận
SA
là đường cao.
1.2. Hình chóp đều
 Ví dụ 5. Cho tứ diện đều
ABCD
cạnh
a
.
a) Tính thể tích khối tứ diện
ABCD
.
b) Xác định tâm và tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện
ABCD
.
Lời giải
a) Gọi
H
là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
BCD
. Khi
đó


AH BCD

. Ta có
2
. 3
4
Thực hiện: Tổ Toán – Tin, Trường THPT Gia Viễn B Trang 9/141

b) Ta có
AH
là trục đường tròn ngoại tiếp tam giác
BCD
. Gọi
M
là trung điểm cạnh
AB
, kẻ
IM

vuông góc với
AB

I
nằm trên
AH
thì ta có
IA IB IC ID
  
. Vậy mặt cầu ngoại tiếp tứ
diện
ABCD
nhận
I
là tâm, bán kính

S ABCD
có cạnh đáy bằng
A
. Gọi
SH
là đường cao của
hình chóp. Gọi
I
là trung điểm của
SH
, khoảng cách từ điểm
I
đến mặt phẳng


SBC
bằng
5
a
.
Tính thể tích khối chóp
.
S ABCD
theo
a

Lời giải
Từ
H
kẻ

'
HH SM

,
'
H SM

.
Khi đó


'
HH SBC

.
Từ điểm
I
kẻ // ',
IK HH K SM

thì


IK SBC







'
H H HS HM
 
2 2 2 2 2 2
1 1 1 25 4 9 2
3
' 4 4
a
SH
HS H H HM a a a
        .
Vậy thể tích khối chóp đã cho là
3
2
1 1 2 2
. . .
3 3 3 9
ABCD
a a
V SH S a   .
HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ BỘ MÔN TOÁN CẤP THPT NĂM HỌC 2013 – 2014 Thực hiện: Tổ Toán – Tin, Trường THPT Gia Viễn B Trang 10/141


Nhận xét: Trong ví dụ trên, điều mấu chốt là phải xác định được khoảng cách từ điểm
I
đến
mặt phẳng

theo
a
và số đo của góc giữa hai mặt phẳng


SAD



SCD
.
Lời giải

Gọi
O
là giao điểm của
AC

BD
, suy ra


SO ABCD

.
Ta có





  .
Theo giả thiết ta có

4
SMO


.
Thể tích khối chóp

.
S ABCD

1
. .
3
ABCD
V SO S .
Ta có diện tích hình vuông
ABCD

2
ABCD
S a

.
Trong tam giác
SOM
vuông tại
O

 
. Gọi
I
là hình chiếu vuông góc của
O
trên
SD
. Suy ra


SD ACI

.
Do đó ;
SD AI SD CI
 
. Khi đó
   



 

, ,
SCD SAD IA IC
 .
Áp dụng định lí cosin trong tam giác
IAC
, ta được




SBC

bằng
2
a
. Với giá trị nào của góc giữa mặt bên và mặt đáy của hình chóp thì thể tích của khối chóp
.
S ABCD
nhỏ nhất.

HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ BỘ MÔN TOÁN CẤP THPT NĂM HỌC 2013 – 2014 Thực hiện: Tổ Toán – Tin, Trường THPT Gia Viễn B Trang 11/141

Lời giải
Gọi
O
là tâm của hình vuông
ABCD
.
Do
.
S ABCD
là hình chóp đều nên


SO ABCD



ABCD
bằng góc

SHO
.
Đặt

, 0
2
SHO x x

 


  




 
.

Kẻ đường cao
OK
của tam giác
SOH
thì


2
;
d A SBC
AC
OC
d O SBC
 
.
Suy ra
 
 
 
 
1
; ;
2
d O SBC d A SBC a
 
.
Tam giác
OKH
vuông tại
K
nên

sin
sin
OK a
OH
x

S ABCD

2 3
2 2
1 1 4 4
. . .
3 3 cos
sin 3cos sin
ABCD
a a a
V SO S
x
x x x
   .
Ta có thể tích khối chóp
.
S ABCD
nhỏ nhất khi và chỉ khi
2
cos sin
x x
lớn nhất.
Cách 1: (Theo Đại số)
Các số
cos ,sin
x x
dương nên áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có
   
3
2 2 2

3
2 . 3
a khi
6
sin
3
x  .
Cách 2: (Theo Giải tích)
Ta có
2 3
cos sin cos cos
x x x x
 
.
Xét hàm số


3
f t t t
 
trên khoảng


0;1
.
Ta có


2
' 1 3

.
S ABCD
đạt giá trị nhỏ nhất bằng
3
2 . 3
a khi
3
cos
3
x  .

Nhận xét: - Trong ví dụ trên điều mấu chốt là ta phải xác định khoảng cách từ điểm
O
đến mặt
phẳng


SBC
thông qua giả thiết




; 2
d A SBC a

và xác định được góc giữa hai mặt phẳng


SBC

và mặt phẳng đáy là
0
30
. Tính thể tích khối chóp
.
S ABC
theo
a
.
Lời giải
Gọi
H
là trung điểm của
AB
. Tam giác
SAB
là tam
giác đều nên
SH AB

.
Hai mặt phẳng


SAB



ABC
cắt nhau theo giao

và mặt
phẳng


ABC
bằng

SCH
.

Theo giả thiết, ta có

0
30
SCH

. Lại có
3
2
a
SH  .
Tam giác
SHC
vuông tại
H
nên
0
3
.cot30
2

1 3 . 3
.
3 4
ABC
a
V SH S  .
 Ví dụ 10. (ĐH KB 2008)
Cho hình chóp
.
S ABCD
có đáy
ABCD
là hình vuông cạnh
2
a
,
; 3
SA a SB a
 
và mặt phẳng


SAB
vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi
,
M N
lần lượt là trung điểm của các cạnh
,
AB BC
. Tính

SH AB SA SB

hay
. . 3 3
2 2
SA SB a a a
SH
AB a
   .
Do hai mặt phẳng


SAB



ABCD
vuông góc
với nhau và cắt nhau theo giao tuyến
AB
nên


SH ABCD

.
Diện tích đáy
ABCD

2

V SH S a   .

* Tính côsin của góc giữa hai đường thẳng
SM

DN
.
Gọi
,
P Q
lần lượt là trung điểm của
AD

AP
. Khi đó
/ /
MQ DN
nên góc giữa hai đường thẳng
DN

SM
bằng góc giữa hai đường thẳng
MQ

SM
.
Tam giác
SAB
vuông tại
S


 
.
Do ,
AD AB AD SH
 
nên


AD SAB

hay


QA SAB QA SA
  
.
Tam giác
SAQ
vuông tại
A
nên
2
2 2 2
5
4 2
a a
SQ SA AQ a     .
Tam giác
SMQ


Ví dụ 11. (Thi thử ĐH lần 1 năm học 2013 – 2014, THPT Gia Viễn B)
Cho hình chóp
.
S ABCD
có đáy
ABCD
là hình vuông cạnh
a
, tâm
O
;
SAB
là tam giác cân tại
S
.
Mặt bên
SAB
vuông góc với mặt đáy. Mặt phẳng


SBD
tạo với mặt phẳng


ABCD
góc
0
30
.

SAB
vuông góc với


ABCD
,


SH SAB

nên
SH
vuông góc với


ABCD
. Vậy
SH
là đường cao của hình chóp
.
S ABCD
.
Kẻ ;
HK BD K BD
 
.
Ta có




(do tam giác
SHK
vuông tại
H
nên

0
90
SKH

). Theo giả thiết ta có

0
30
SKH

.
Do
K
là trung điểm của
OB
nên
1 2
2 4
a
HK AO  .
Tam giác
SHK
vuông tại
H


SBC
vuông góc với mặt phẳng


ABC
. Biết

0
2 3; 30
SB a SBC
 
. Tính thể tích khối chóp
.
S ABC
và khoảng cách từ điểm
B
đến mặt phẳng


SAC
theo
a
.
Lời giải

Kẻ ,
SH BC H BC
 
. Lại do

ABC

2
1
. 6
2
ABC
S AB BC a
  .
Thể tích khối chóp
.
S ABC

3
.
1
. 2 3
3
S ABC ABC
V SH S a  .
HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ BỘ MÔN TOÁN CẤP THPT NĂM HỌC 2013 – 2014 Thực hiện: Tổ Toán – Tin, Trường THPT Gia Viễn B Trang 15/141

Kẻ ,
HD AC D AC
 
. Khi đó do
SH AC

4
BC a

nên
4
BC HC

.
Suy ra








, 4 , 4
d B SAC d H SAC HK
 
.
Ta có
2 2
5
AC BA BC a
  
;
HC BC HB a
  
.

6 7
,
7
a
d B SAC  .

Nhận xét: - Bài toán trên có thể coi đó là hình chóp
.
A SBC
, có đường cao là
AB
(vì


AB SBC

). Diện tích tam giác
SBC
được tính theo công thức

1
. sin
2
SBC
S SB BC SBC
 .
- Việc tính khoảng cách từ điểm
B
đến mặt phẳng


5 , 6 , 7
CD a DB a BC a
  
. Tính thể tích khối chóp
.
A BCD
theo
a
.
Lời giải

Gọi
H
là hình chiếu vuông góc của điểm
A
trên mặt
phẳng


BCD
. Kẻ


,
HM BC M BC
 
;


,

ABC ACD ADB
với mặt
đáy


BCD
lần lượt là



; ;
AMH ANH AKH
.
Theo giả thiết ta có



0
60
AMH ANH AKH
  
.
Diện tích tam giác
BCD

   
; 9
2
BCD
CB BD CD

AHM
vuông tại
H
nên ta có
0
5670
.tan 60
9
a
AH HM  , với
HM r

.
Suy ra thể tích của khối chóp
.
A BCD

3
.
1 70 3
.
3 9
A BCD BCD
a
V AH S  .
 Ví dụ 14. Cho hình chóp
.
S ABCD
, đáy
ABCD


ABCD
. Nhận thấy các tam
giác vuông , , ,
SHA SHB SHC SHD
đôi một bằng
nhau nên
HA HB HC HD
  
;
H
thuộc mặt
phẳng


ABCD
nên
H
là tâm đường tròn ngoại
tiếp hình thang
ABCD
. Vây
ABCD
phải là
hình thang cân. Diện tích thang
ABCD

2
2
ABCD

S ABCD ABCD
V SH S a  .

Chú ý: Bài toán này ta phải biết được cách xác định đường cao của hình chóp nhờ vào dấu hiệu
hình chóp có các cạnh bên bằng nhau (hoặc hình chóp có cạnh bên cùng tạo với đáy góc như nhau)
thì hình chiếu của đỉnh hình chóp trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp đáy. Vì đáy là hình thang
nên đáy phải là hình thang cân (chỉ có hình thang cân mới có đường tròn ngoại tiếp).
1.5. Một số bài toán về hình chóp khác
Ví dụ 15. (ĐH KD 2010)
Cho hình chóp
.
S ABCD
có đáy
ABCD
là hình vuông cạnh
a
, cạnh bên
SA a

; hình chiếu
vuông góc của đỉnh
S
trên mặt phẳng


ABCD
là điểm
H
thuộc đoạn
AC

a a
AH SH SA HA   
Mặt khác
3 3 2
4 4
a
HC AC  ;
2 2
2
SC SH HC a
  
.
Suy ra
SC AC

. Vậy tam giác
SAC
cân tại
C
. Suy
ra
M
là trung điểm của
SA
.
Ta có
1
2
SCM SAC
S S

Cho hình chóp
.
S ABCD
có đáy là hình thang vuông tại
A

D
; 2 ;
AB AD a CD a
  
, góc
giữa hai mặt phẳng


SBC



ABCD
bằng
0
60
. Gọi
I
là trung điểm của cạnh
AD
, biết mặt
phẳng



của hai mặt phẳng này cũng vuông góc với mặt
phẳng


ABCD
.
Kẻ


;
IK BC K BC SIK BC
   
.
Tam giác
SIK
vuông tại
I
nên góc

0
90
SKI

.
Góc giữa hai mặt phẳng


SBC



Do đó
 
2
3
2
IBC ABCD IAB ICD
a
S S S S    .
Ta lại có


2
2 2 2
5 5
CD AD AB CD a CD a
      .
HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ BỘ MÔN TOÁN CẤP THPT NĂM HỌC 2013 – 2014 Thực hiện: Tổ Toán – Tin, Trường THPT Gia Viễn B Trang 18/141


1
.
2
ICD
S IK CD
 nên
2
3 5

.
S ABCD
có đáy
ABCD
là hình vuông cạnh
a
. Gọi
,
M N
lần lượt là trung điểm
của các cạnh
AB

AD
,
H
là giao điểm của
CN

DM
. Biết
SH
vuông góc với mặt phẳng


ABCD

3
SH a


3
1 5 . 3
.
3 24
CDNM
a
V SH S  .
ADM DCN

 
nên


ADM DCN

.
Do


0
90
ADM MDC
 
nên


0
90
DCN MDC
 



;
d DM SC HK

.
Tam giác
NDC
vuông tại
D
có đường cao
DH
nên
2
2 5
5
CD a
HC
CN
  .
Tam giác
SHC
vuông tại
H
có đường cao
HK
nên
2 2
. 2 57
19


P
vuông góc với đường thẳng
b
.
HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ BỘ MÔN TOÁN CẤP THPT NĂM HỌC 2013 – 2014 Thực hiện: Tổ Toán – Tin, Trường THPT Gia Viễn B Trang 19/141

Bước 2: Tìm giao điểm
B
của đường thẳng
b
với mặt phẳng


P
. Từ
B
kẻ
BA
vuông góc với
đường thẳng
a
(điểm
A
thuộc đường thẳng
a
). Khi đó

Bước 2: Tìm trên đường thẳng
b
một điểm
M
sao cho dễ dàng xác định và tính được khoảng cách
từ điểm
M
đến mặt phẳng


P
.
Bước 3: Khi đó ta có










; ; ;
d a b d b P d M P
 
.
Ví dụ 18. (Thi thử ĐH lần 2 năm học 2012 – 2013, THPT Gia Viễn B)
Cho hình chóp
.

SAB
bằng
0
30
. Tính theo
a
thể tích khối
chóp
.
S ABCD
và khoảng cách giữa hai đường thẳng
AB

SD
.
Lời giải

Ta có
SH
vuông góc với mặt phẳng


ABCD
.
Từ giả thiết ta có


BC SAB SB BC
  


BSC

.
Tam giác
SBC
vuông tại
B
nên

0
cot cot 30 3
SB BC BSC a a
  
.
Tam giác
SHB
vuông tại
H
nên
2 2
2
SH SB HB a
  
.
Diện tích hình thang
ABCD

2
3
ABCD


//
AB SDE
.
Gọi
M
là trung điểm của
DE
thì


;
HM DE DE SHM
 
.
Trong mặt phẳng


SHM
kẻ ;
HK SM K SM
 
thì


HK SDE

.
Suy ra


HK
HK HS HM a a a
       .
Vậy
 
2 3
;
3
a
d AB SD  .
Ví dụ 19. (Thi thử ĐH năm học 2012 – 2013, THPT Gia Viễn B)
Cho hình chóp
.
S ABCD
có đáy
ABCD
là hình vuông cạnh
a
. Hình chiếu vuông góc của
S
trên
mặt phẳng


ABCD
trùng trọng tâm
G
của tam giác
ABD
. Đường thẳng

AC

DN
. Tam
giác
SGD
vuông tại
G
nên góc
SDG
nhọn. Do
SG

vuông góc với


ABCD
nên góc giữa đường thẳng
SD

và mặt phẳng


ABCD
bằng góc giữa hai đường thẳng
SD

DG
và bằng góc


ABCD
S a

. Vậy thể tích khối chóp
.
S ABCD

3
1 15
.
3 9
ABCD
a
V SG S  .
Ta có
//
CD AB
nên


//
AB SCD
.
Ta có
   
 
 
 
 
 



SGM
cắt nhau theo giao tuyến
SM
.
Từ
G
kẻ ;
GH SM H SM
 
thì


GH SCD

. Do đó




;
d G SCD GH

.
Ta có
2
3
a
GM  và tam giác

2. Các ví dụ về hình lăng trụ
2.1. Hình lăng trụ đứng
 Ví dụ 20. Cho hình lăng trụ đứng
. ' ' '
ABC A B C
có đáy
ABC
là tam giác vuông tại
A
, biết
; 3
AB a AC a
 
. Gọi
M
là trung điểm của cạnh
BC
, góc tạo bởi đường thẳng
'
A M
và mặt
phẳng


ABC
bằng

. Tính thể tích khối lăng trụ
. ' ' '
ABC A B C

mặt phẳng


ABC
bằng góc giữa hai đường thẳng
'
A M

AM
và bằng góc

'
A MA
.
Suy ra

'
A MA


.
Diện tích tam giác
ABC

2
1 . 3
.
2 2
ABC
a

. ' ' '
ABC A B C

3
. 3 tan
'.
2
ABC
a
V AA S

  .
 Ví dụ 21. Cho hình lăng trụ đều
. ' ' '
ABC A B C
. Mặt phẳng


'
A BC
tạo với mặt phẳng


ABC

một góc
0
30
và tam giác
'

A AM
vuông
tại
A
nên

'
A MA
là góc nhọn.
Góc giữa hai mặt phẳng


'
A BC



ABC
bằng
góc giữa hai đường thẳng
'
A M

AM
và bằng
góc

'
A MA
. Theo giả thiết, ta có


Thực hiện: Tổ Toán – Tin, Trường THPT Gia Viễn B Trang 22/141

Mặt khác ta lại có
2
1 3
.
2 4
ABC
S AM BC BC
  nên
3
4 2 3
2
BC
BC a AM a
    .
Tam giác
'
A AM
vuông tại
A
nên

0
2 3
' tan ' 2 tan 30
3
a
AA AM A MA a   .



'
A BC



ABC
bằng
0
60
. Tính theo
a
thể tích khối
lăng trụ
. ' ' '
ABC A B C
và khoảng cách giữa hai đường thẳng
'
AC

'
B C
.
Lời giải

Kẻ đường cao
AH
của tam giác
ABC



'
A BC



ABC
cắt nhau theo giao
tuyến
BC
. Góc giữa hai mặt phẳng


'
A BC



ABC
bằng góc giữa 2 đường thẳng
'
A H

AH

bằng góc

' .
A HA

Tam giác
ABC
vuông tại
A
nên

tan 3
AB AC ACB a
 
.
Diện tích tam giác
ABC

2
3
2
ABC
a
S  .
Suy ra thể tích khối lăng trụ đã cho là
3
3
' .
4
ABC
a
V A A S  .
Dựng hình hộp
. ' ' ' '
ACDB A C D B

BCD
và đường cao
BI
của tam giác
'
B BK
.
Do ; '
BK CD BB CD
 
nên


'
CD B BK CD BI
  
. Mà
'
BI B K

nên


'
BI CDB

.
Suy ra




Thực hiện: Tổ Toán – Tin, Trường THPT Gia Viễn B Trang 23/141

Tam giác
'
B BK
vuông tại
B
có đường cao
BI
nên
2 2 2 2
1 1 1 25
' 9
BI B B BK a
   .
 
3 3
'; '
5 5
a a
BI d AC B C    .
2.2. Hình lăng trụ xiên
 Ví dụ 23. Cho hình lăng trụ tam giác
. ' ' '
ABC A B C

'
BB a


ABC
. Tính thể tích khối lăng
trụ
. ' ' '
ABC A B C
theo
a
.
Lời giải
Gọi
G
là trọng tâm của tam giác
ABC
. Khi đó theo
giả thiết thì


'
B G ABC

. Tam giác
'
B BG
vuông tại
G
nên

'
B BG
là góc nhọn.

' 60
B BG

.

Tam giác
'
B BG
vuông tại
G
nên

0
3
' 'sin ' sin 60
2
a
B G BB B BG a   .

0
'cos ' cos 60
2
a
BG BB B BG a
  
. Gọi
M
là trung điểm của
AC
thì

9 13
3
16 2 4
a x x
BM CB CM x
 


     




 

Suy ra
3 13
26
a
x  . Diện tích tam giác
ABC

2
1 9 . 3
.
2 104
ABC
a
S CACB  .
Vậy thể tích khối lăng trụ đã cho là

tạo với mặt phẳng


ABC
góc
0
30
. Tính thể
tích khối lăng trụ
. ' ' '
ABC A B C
theo
a
.

HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ BỘ MÔN TOÁN CẤP THPT NĂM HỌC 2013 – 2014 Thực hiện: Tổ Toán – Tin, Trường THPT Gia Viễn B Trang 24/141

Lời giải

Gọi
H
là hình chiếu vuông góc của
'
A

.
Gọi
M
là trung điểm của
AB
nên
HM
vuông
góc với
AB
. Suy ra
AB
vuông góc với
'
A M
.
Mặt phẳng


'
A AB
cắt mặt phẳng


ABC
theo
giao tuyến
AB
.
Vậy góc giữa hai mặt phẳng

3
' .tan 30
3
a
HA HM  .
Vậy
3
. ' ' '
1 3
. ' . . '
2 2
ABC A B C ABC
a
V S HA AB AC HA   .

Nhận xét: Bài này điều quan trọng nhất là ta phải xác định được độ dài đường cao của hình lăng
trụ. Dựa vào giả thiết ta thấy hình chóp
'.
A ABC
có các cạnh bên bằng nhau nên hình chiếu vuông
góc của
'
A
trên mặt phẳng


ABC
trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
ABC
. Từ đó bài




ABCD
bằng
0
60
. Tính thể tích khối lăng trụ đã cho và khoảng cách từ
điểm
1
B
đến mặt phẳng


1
A BD
theo
a
.
Lời giải
Gọi
O
là giao điểm của hai đường chéo
AC

BD
. Suy ra


1



ABCD
. Theo giả
thiết ta có

0
1
60
A EO

.

HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ BỘ MÔN TOÁN CẤP THPT NĂM HỌC 2013 – 2014 Thực hiện: Tổ Toán – Tin, Trường THPT Gia Viễn B Trang 25/141 Suy ra
 
1 1 1
3
.tan .tan
2 2
AB a
AO OE AEO AEO   .
Diện tích tứ giác
ABCD


.
Suy ra








1 1 1
; ;
d B A BD d C A BD

.
Kẻ








1 1
; ;
CH BD H BD CH A BD d C A BD CH
     
.
Do đó

A BD
rồi tính độ dài đoạn vuông góc đó.
Tuy nhiên, cách làm đó khá dài. Bạn đọc có thể kiểm chứng điều này. Do vậy khi tính khoảng cách
từ một điểm đến một mặt phẳng ta cần linh hoạt lựa chọn cách tính (tính trực tiếp dựa vào cách xác
định hình chiếu vuông góc hoặc tính gián tiếp dựa vào một điểm khác hoặc dựa vào công thức tính
thể tích khối chóp).
C. Bài tập đề nghị.
Bài tập về hình chóp
1. Cho hình chóp
.
S ABCD
có đáy là hình vuông cạnh
a
, mặt phẳng


SAB
vuông góc với mặt
phẳng đáy và
SA SB

. Góc giữa đường thẳng
SC
và mặt phẳng đáy bằng
0
45
. Tính theo
a
thể
tích khối chóp

.
S ABCD
có đáy là hình vuông cạnh
a
, cạnh bên
SA a

, hình chiếu vuông góc
của đỉnh
S
trên mặt phẳng


ABCD
là điểm
H
thuộc đoạn
AC

1
4
AH AC
 . Gọi
CM

đường cao của tam giác
SAC
. Chứng minh
M
là trung điểm của

S ABCD
theo
a
.

Trích đoạn SỬ DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT, GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CỦA MỘT BIỂU THỨC Nhận xét: Qua định nghĩa giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên tập hợp D, cchungs ta thấy muốn chứng tỏ rằng M(hoặc m) là giá trị lớn nhất (hoặc giá trị nhỏ nhất) của hàm số f trên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status