ĐỀ TÀI:
QUẢN LÝ CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG PHƯƠNG NAM Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam
2
LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại ngày nay người ta thường hay đề cập đến những từ như:
“kinh tế tri thức”, “thời đại khoa học công nghệ khoa học công nghệ”, “ bùng nổ công
Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam
3
MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
I. Khào sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống 3
1. Khảo sát hệ thống 3
2.Phân tích hiện trạng hệ thống 3
II. Phân tích yêu cầu 13
1.Yêu cầu chức năng 13
2. Yêu cần phi chức năng 13
III. Phân tích hệ thống 14
1. Mô hinh thực thể ERD 14
a. Xác định các thực thể 14
b. Mô hình ERD 18
2.Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ 19
3. Mô ta chi tiết cho các quan hệ 19
4
vụ nhiều loại hình dịch vụ của ngân hàng. Quản lí một hệ thống gồm nhiều phòng giao
dịch ở các khu vực của những quận chung quanh. Ngoài ra còn liên hệ giao dịch với các
chi nhánh khác trong hệ của ngân hàng,và các ngân hàng khác trong và ngoài nước có
liên kết với ngân hàng. Cụ thể có những loại hình dịch vụ cơ bản như: huy động vốn,
cho vay tín dụng (tiêu dùng và thương mại), nhận chuyển tiền trong nước và gửi đi nước
ngoài, nhận thanh toán quốc tế (xuất nhập khẩu), nhận đổi tiền…
Chi nhánh quản lí nhiều điểm giao dịch có cấu trúc cơ bản sau:
- Phòng giao dịch & kế toán: các nhân viên của phòng chịu trách nhiệm giao dịch với
khách hàng như: mở tài khoảng cho khách hàng (tài khoản tiền gửi và tài khoản thanh
toán), đổi tiền, rút tiền gửi, lãi xuất, thu lãi xuất từ các khoảng vay,nhận chuyển tiền
trong nước, thanh toán trong nước khi có ủy nhiệm chi của khách hàng.Nhân viên sau
khi thực hiện giao dịch sẽ chuyển qua phòng thu ngân.
- Phòng kinh doanh và tín dụng : các nhân viên của phòng chịu trách nhiệm nhận các
phiếu đề nghị vay của khách hàng, thẩm định tài khoản thế chấp của khách hàng (quyền
sở hữu xem có giá trị pháp luật và giá trị thị trường), sau đó gửi đề nghị xuất vốn vay
qua cho phòng kế toán,và chịu trách nhiệm chỉnh sửa sai sót nếu có yêu cầu từ phòng kế
toán, theo dõi tình hình sử dụng vốn của khách hàng,cũng như chịu trách nhiệm khiếu
kiện & hóa giá với các khoản nợ đòi.
- Phòng thu ngân: phòng có 2 nhiệm vụ cơ bản là thu tiền và chi tiền khi có yêu cầu
của phòng giao dịch và kế toán. Quản lí tiền và báo cáo về bộ phận kiểm soát .
- Phòng thanh toán quốc tế: chức năng gần tương tự như phòng giao dịch nhưng các
giao khách hàng của phòng có yếu tố nước ngoài như: thanh toán xuất nhập khẩu của
các công ty, thanh toán các khoản tiêu dùng của khách hàng cá nhân như du lịch, du
học,chuyển tiền cho người than…
- Phòng nghiên cứu thị trường và kinh doanh tiền tệ: xem sự biến động của thị trường
và đề xuất các loại lãi xuất mới, các dịch vụ mới….
- Phòng kĩ thuật: gồm đội ngũ nhân viên IT theo dõi các hoạt động qua thẻ tự động
và chuyển số liệu tổng kết của các phòng.
GIẤY GỬI TIỀN TIẾT KIỆM - VNĐ
Ngày/ Date: … /… /200…
Người gửi tiền/ Depositor :
Địa chỉ/ Address :
Điện thoại/ Tel:
CMND/ ID/ PP No : Ngày/ Dated: Nơi cấp/ Place of issue:
Loại tiết kiệm :
Kỳ hạn gửi/ Tem : Số TK/ Acct No:
Số tiền Bằng số/ In figures :
Bằng chữ/ In words :
Người gửi tiền/ Depositor
(Ký tên/ Signature)
Giao dịch viên Thủ quỹ Kiểm soát
Số CT :
Số GD :
Số GDV :
GIẤY GỬI TIỀN TIẾT KIỆM – NGOẠI TỆ
Ngày/ Date: … /… /200…
Người gửi tiền/ Depositor :
Địa chỉ/ Address :
Điện thoại/ Tel:
CMND/ ID/ PP No : Ngày/ Dated: Nơi cấp/ Place of issue:
Loại tiết kiệm :
Kỳ hạn gửi/ Tem : Số TK/ Acct No:
Số tiền Bằng số/ In figures :
Bằng chữ/ In words :
Người gửi tiền/ Depositor
(Ký tên/ Signature)
Giao dịch viên Thủ quỹ Kiểm soát Nếu khách hàng gửi tiết kiệm lần đầu thì sẽ có thêm Phiếu đăng ký mẫu chữ ký:
THẺ ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ KÝ
Dùng cho khách hàng gởi tiết kiệm lần đầu
MÃ KH:
Họ và tên (chủ tài khoản):
Số CMND: Ngày cấp: Nơi cấp:
Địa chỉ: Điện thoại:
Chữ ký lần 1:
Số/ No:
Ngày/ Date:
Chi nhánh/ Đại lý:
PHẦN DÀNH CHO KHÁCH HÀNG/ FOR
CUSTOMER:
Họ và tên/ Name:
Số CMND/ Hộ chiếu/ ID/ Passport No:
Địa chỉ tại VN/ Address in VN:
Loại tiền đổi:
Khách hàng ký
Customer’s
signature
Khách hàng ký nhận tiền
Customer’s signature
upon Receipt money PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG/ FOR
BANK:
Số tiền đổi/ Amount received:
Tỷ giá/ Exchange rate:
Số tiền thanh toán/ Amount paid:
Mệnh giá
Denomination
Số tờ
Number
of bank
notes
Số tiền
Amount
Cộng/ Total
c. Chuyển tiền:
Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam
Người chuyển tiền/
Depositor
Giao dịch viên Thủ quỹ Kiểm soát Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam
9
d. Ủy nhiệm chi:
Là hình thức chuyển tiền giữa các tài khoản.Nhân viên giao dịch cũng lập ủy
nhiệm chi cho tài khoản A (tài khoản chi), nhận tiền cập nhật lại tài khoản A và tài
khoản B (người nhận), thông phòng thu ngân sau đó giao cho khách hàng một bản và
Tên đơn vị nhận tiền:
Số tài khoản:
Tại Ngân hàng: Tỉnh, TP: Số tiền bằng chữ:
Nội dung thanh toán:
Đơn vị trả tiền
Kế toán Chủ tài khoản
Ngân hàng A
Ghi sổ ngày:
Kế toán TP Kế Toán
Ngân hàng B
Ghi sổ ngày:
Kế toán TP Kế Toán e. Vay tiền:
Nhân viên phòng tín dụng sau khi qua giai đoạn thẩm định, đề xuất với
phòng kế toán nếu được chấp thuận thì sẽ lập hộp đồng hợp đồng vay vốn cho khách
- Tài khoản tiền gởi USD tại NGÂN HÀNG khác:
Đề nghị NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM – PGD HƯNG PHÚ cho
chúng tôi vay vốn như sau:
- Số tiền xin vay:
(Bằng chữ: )
Trong đó: Tiền mặt:
Chuyển khoản:
- Lãi suất:
- Mục đích sử dụng vốn vay: - Thời hạn xin vay:……tháng, kể từ ngày / / 200 đến ngày / / 200
- Tài sản đảm bảo tiền vay: Chúng tôi cam kết chấp hành đầy đủ các quy chế cho vay của tổ chức tín
dụng đối với khách hàng do Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước ban hành và các điều
khoản thoả thuận trong Hợp Đồng Tín Dụng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử
dụng vốn vay đúng mục đích và tính trung thực, chính xác, hợp pháp của các tài liệu cần
thiết phải cung cấp cho Ngân Hàng.
NGƯỜI CÓ NGHĨA VỤ LIÊN QUAN BÊN VAY
(Ký tên đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Giao dịch viên Thủ quỹ Kiểm soát
g. Rút tiền (lĩnh tiền):
Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam
12
Rút tiền trong tài khoản (gồm rút tiền lãi suất tiết kiệm,tiền tiết kiệm, tiền
được chuyển khoản từ tài khoản khác chuyển tới): nhân viên cập nhật lại hệ thống tài
khoản, kiểm tra tài khoản,lập giấy lĩnh tiền cho khách hàng và rút tiền trong phòng thu
GDviên Thủ quỹ Kiểm soát
- Tất cả các loại giấy giao dịch đều phải có sự kí nhận của trưởng phòng hoặc người
có trách nhiệm thì mới có giá trị và đưa vào giao dịch.
- Sau một thời gian quy định (thường thì một buổi là 3 lần) thì có một bộ phận nhân
viên (thường là nhân viên quản lí) trong điểm giao dịch được giao nhiệm vụ là kiểm
soát lại các giao dịch xem số tiền giao dịch giữa các nhân viên giao dịch và nhân viên
thu ngân xem có ăn khớp không.Nếu không ăn khớp thì sẽ chỉnh sữa và tìm ra chỗ
không hợp ngay.Thường thì việc này được thực hiện bằng cách kiểm trên file excel mà
các nhân viên sẽ gửi lên bộ phận này.Trong file excel sẽ lưu đủ giá trị cần thiết cho việc
kiểm tra (như mã giao dịch, ngày giờ, nhân viên, số tiền, mã nhân viên…) mà trên các
form của các mẫu tương ứng.Mỗi dòng sẽ tương ứng với một form khi nhấn nút “In”.
Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam
13
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ NGÂN HÀNG
Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam
14
h. Hiện trạng tin học:
Qua tìm hiểu phương thức hoạt động của hệ thống quản lý ở trên, ta thấy
công việc hàng ngày của Ngân hàng thông qua nhiều giai đoạn, khối lượng công việc
lớn xảy ra liên tục, đặc biệt là công việc gửi, đổi tiền và chuyển tiền. Dữ liệu luôn biến
In báo cáo trong kỳ.
- Quản lý vay tiền
Quản lý vật thế chấp.
Quản lý thời hạn vay và lãi suất.
b. Quản lý danh sách khách hàng:
- Cập nhật danh sách khách hàng.
- Xem danh sách khách hàng.
c. Quản lý hệ thống dữ liệu:
- Lưu trữ và phục hồi dữ liệu.
- Kết thúc chương trình.
2. Yêu cầu phi chức năng:
Hệ thống có chức năng bảo mật và phân quyền.
- Người sử dụng chương trình: đăng kí và phân quyền cho người sử dụng chương
trình, giúp người quản lý có thể theo dõi, kiểm soát được chương trình.
Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam
15
- Đổi password: người sử dụng có thể đổi mật mã để vào chương trình và sử dụng
hệ thống dữ liệu
Cần phân chia khả năng truy cập dữ liệu nhập xuất cho từng nhóm người sử
dụng để tránh việc điều chỉnh số liệu không thuộc phạm vi quản lý của người sử dụng,
dẫn đến việc khó kiểm soát số liệu, làm sai lệch kết quả thống kê cuối kì…
III PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
1. Mô hình thực thể ERD:
a. Xác định các thưc thể:
1/ Thực thể 1: CHI_NHANH
Thực thể chi nhánh dùng để quản lý các chi nhánh trực thuộc ngân hàng và
- Số giao dịch (SoGD): dùng làm khóa chính để phân biệt các giao dịch
gửi tiền.
- Ngày giao dịch (NgayGD): dùng làm khóa chính để phân biệt ngày nhân
viên lập giấy gửi tiền.
- Kỳ hạn gửi (KyHanGui): dùng nếu khách hàng gửi vào tài khoản tiết
kiệm.
- Số tiền (SoTien): lượng tiền mà khách hàng vào tài khoản.
- Loại tiết kiệm (LoaiTietKiem): loại tiết kiệm mà khách hàng chọn
(VNĐ, USD, vàng,… ). Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam
16
5/ Thực thể 5: PHIEU_DOI
Dùng để đổi tiền từ VNĐ sang ngoại tệ hay vàng và ngược lại.
Các thuộc tính:
- Số phiếu đổi (SoPhieuDoi): dùng làm khóa chính, được in sẵn trên các
phiểu đổi.
- Ngày (Ngay): ngày thực hiện giao dịch đổi tiền.
- Loại tiền đổi (LoaiTienDoi): loại tiền.Ví dụ: VNĐ,USD…
- LoaiTienNhan: đơn vị tiền nhận.
- Tỷ giá (TyGia): tỷ giá đổi giữa hai loại tiền .
- Số tiển đổi (SoTienDoi): số lượng tiền đổi.
6/ Thực thể 6: G.CHUYEN/NHAN_TIEN
Là thực thể yếu được xác định nhờ liên kết với NHAN_VIEN.
Các thuộc tính:
- Số giao dịch (SoGD): dùng làm khóa chính để phân biệt các giao dịch
gửi tiền.
- Ngày giao dịch (NgayGD): dùng làm khóa chính để phân biệt ngày
- Mã khách hàng (MaKhachHang): dùng làm khóa chính để quản lý các
khách hàng.
- Tên khách hàng (TenKH): dùng để lưu tên giao dịch của khách hàng.
- Địa chỉ (DiaChi).
- Điện thoại (DienThoai).
Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam
17
- Địa chỉ Email (Email).
10/ Thực thể 10: KH_CA_NHAN
Là một sự chuyên biệt hóa của khách hàng dùng để quản lí khách hàng là cá
nhân.
Các thuộc tính:
- Chứng minh nhân dân/ Passport (CMND/Passport): dùng để lưu số
chứng minh nhân dân (nếu khánh hàng có quốc tịch Việt Nam) hay hộ
chiếu của khách hàng (nếu khách hàng có quốc tịch nước ngoài).
- Ngày cấp (NgayCap): Ngày cấp ghi trên giấy CMND hay Passport của
khách hàng.
- Nơi cấp (NoiCap): Nơi cấp ghi trên giấy CMND hay Passport của khách
hàng.
- Quốc tịch (QuocTich): quốc tịch của khách hàng.
- Giới tính (GioiTinh).
11/ Thực thể 11: KH_TO_CHUC
Là một thực thể chuyên biệt hóa từ thực thể KHACH_HANG dùng để quản
lí khách hàng là tổ chức.
Các thuộc tính:
- Tên đơn vị (TenDV): là tên chính thức khi đăng kí kinh doanh.
- Tên tắt (TenTat).
- Loại hình (LoaiHinh): là mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh của
18
13/ Thực thể 13: PHIEU_THU
Dùng để quản lí việc thu tiền mà khách hàng nộp cho ngân hàng như đóng
lãi xuất hay các phí dịch vụ khác, và là một thực thể yếu.
Các thuộc tính:
- Số giao dịch (SoGD): dùng làm khóa chính để phân biệt các giao dịch
thu tiền.
- Ngày giao dịch (NgayGD): dùng làm khóa chính để phân biệt ngày nhân
viên lập phiếu thu tiền.
- Số tiền (SoTien): Số tiền mà khách hàng nộp.
- Nội dung (NoiDung): dùng để ghi chú cho nội dung nộp.
14/ Thực thể 14: HOP_DONG_VAY
Dùng để quản lí những tài khoản vay của khách hàng.
Các thuộc tính:
- Mã hợp đồng (MaHD): dùng làm khóa chính phân biệt các hợp đồng
vay.
- Ngày lập (NgayLap): ngày kí hợp đồng giữa người lập (đại diên ngân
hàng) và khách hàng.
- Thời hạn (ThoiHan): thời gian vay mà khách hàng phải hoàn trả của
ngân hàng.
- Số tiền (SoTien): số vốn mà ngân hàng cho khách hàng vay.
- Lãi suất (LaiSuat): là số tiền lãi suất tín theo đơn vị % tính theo hàng
tháng.
15/ Thực thể 15: TAI_SAN
Dùng để quản lí tài sản của khách hàng thế chấp mà khách hàng thế chấp
cho ngân hàng vay vốn.(ở đây một hợp đồng có thể dùng nhiều tài sản thế
chấp).
2. Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ:
CHI_NHANH (MaCN, TenCN, DiaChiCN)
PHONG_BAN (MaPB, TenPB, MaCN)
NHAN_VIEN (MSNV, TenNV, DiaChiNV, SoDT, LuongNV, GioiTinh, MaPB)
GIAY_GUI (SoGD, NgayGD, KyHanGui, SoTien, LoaiTietKiem, NvLap, NvThu,
MaKhachHang, MaTaiKhoan)
PHIEU_DOI (SoPhieuDoi, Ngay, LoaiTienDoi, LoaiTienNhan, TiGia, SoTienDoi,
MaKhachHang)
G.CHUYEN/NHAN_TIEN (SoGD, NgayGD, SoTien, NoiDung, NvLap, NvThu,
NguoiChuyen, NguoiNhan)
UY_NHIEM_CHI (SoUyNhiemChi, NgayLap, SoTien, NvLap, NvKiem, TkChi,
TkNhan)
G.LINH_TIEN (SoGiaoDich, NgayGD, SoTien, NoiDung, NvLap, NvChi,
MaKhachHang, MaTaiKhoan)
TAI_KHOAN (MaTaiKhoan, NgayCoHieuLuc, LoaiTaiKhoan, SoTien,
MaKhachHang)
PHIEU_THU (SoGD, NgayGD, SoTien, NoiDung, NvLap, NvThu,
MaKhachHang, MaTaiKhoan)
KHACH_HANG (MaKH, TenKH, DiaChi, DThoai, Email)
KH_CA_NHAN (MaKH, CMND/PassPort, NgayCap, NoiCap, QuocTich,
GioiTinh)
KH_TO_CHUC (MaKH, TenDV, LoaiHinh, TenTat, HoTenChuKhoan, ChucVu,
CMND/Passport, NgayCap, NoiCap, QuocTich, SoGPTL,
SoGPKD, QDBoNhiem)
HOP_DONG_VAY (MaHD, ThoiHan, SoTien, NgayLap, LaiSuat, NvLap, NvChi,
MaTaiKhoan)
TAI_SAN (MaTS, DiaChiTS ,MaHD, MaTaiKhoan)
3. Mô tả chi tiết cho các quan hệ:
3.1. Quan hệ Chi nhánh:
100
- Khối lượng :
Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 2000
Kích thước tối thiểu: 1000 * 100 = 100000(Byte) = 100 (kB)
Kích thước tối đa: 2000*100 = 200000(Byte) = 200(kB)
Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam
21
- Đối với các kiểu :
MaCN: cố định, không unicode.
TenCN: không cố định, unicode.
DiaChiCN: không cố định, unicode.
GDChiNhanh: không cố định, unicode.
3.2. Quan hệ Phòng ban:
PHONG_BAN (MaPB, TenPB, MaCN)
Tên quan hệ: PHONG_BAN
Ngày: 1/ 6/ 2008
STT Thuộc tính Diễn
giải
Kiểu
DL
Số byte MGT Loại
DL
Ràng
buộc
1 MaPB Mã
phòng
ban
Kiểu DL
Số byte MGT Loại DL Ràng
buộc
1 MSNV Mã số
nhân
viên
C 10 B PK
2 TenNV Tên
nhân
viên
C 30 B
3 DiaChiNV
Địa chỉ
nhân
viên
C 40 K
4 SoDT Số điện
thoại
C 10 K
5 LuongNV Lương C 10 B
Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam
22
nhân
viên
6 GioiTinh Giới
tính
C 2 B
7 MaPB Mã
Số byte MGT Loại
DL
Ràng
buộc
1 SoGD Số giao
dịch
C 10 B PK
2 NgayGD Ngày
giao
dịch
N 10 [1-31] B PK
3 KyHanGui Kỳ hạn
gửi
S 2 B
4 SoTien Số tiền S 10 B
5 LoaiTietKiem Loại tiết
kiệm
C 10 B
6 NvLap Nhân
viên lập
C 10 B FK
7 NvThu Nhân
viên thu
C 10 B FK
8 MaKhachHang
Mã
khách
hàng
C 10 B FK
STT Thuộc tính Diễn
giải
Kiểu
DL
Số byte MGT Loại
DL
Ràng
buộc
1 SoPhieuDoi Số
phiếu
đổi
C 10 B PK
2 Ngay Ngày N 10 [1-31] B
3 LoaiTienDoi Loại
tiền đổi
C 10 B
4 LoaiTienNhan Loại
tiền
nhận
C 10 B
5 TyGia Tỷ giá S 10 B
6 SoTienDoi Số tiền
đổi
S 10
7 MaKhachHang
Mã
khách
hàng
C 10 K FK
STT Thuộc tính Diễn
giải
Kiểu
DL
Số byte MGT Loại
DL
Ràng
buộc
1 SoGD Số giao
dịch
C 10 B PK
2 NgayGD Ngày
giao
dịch
N 10 [1-31] B PK
3 SoTien Số tiền S 10 B
4 NoiDung Nội
dung
C 20 B
5 NvLap Nhân
viên lập
C 10 B FK
6 NvThu Nhân
viên thu
C 10 B FK
7 NguoiChuyen Người
chuyển
C 10 B FK
8 NguoiNhan Người
nhận
Tên quan hệ: UY_NHIEM_CHI
Ngày: 1/ 6/ 2008
STT Thuộc tính Diễn
giải
Kiểu
DL
Số byte MGT Loại
DL
Ràng
buộc
1 SoUyNhiemChi
Sổ ủy
nhiệm
chi
C 10 B PK
2 NgayLap Ngày
lập
N 10 [1-31] B
3 SoTien Số tiền S 10 B
4 NvLap Nhân
viên lập
C 10 B FK
5 NvKiem Nhân
viên
kiểm
C 10 B FK
6 TkChi Tài
khoản
chi
Kiểu
DL
Số byte MGT Loại
DL
Ràng
buộc
1 SoGD Số giao
dịch
C 10 B PK
2 NgayGD Ngày N 10 [1-31] B PK