BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TỔNG QUAN PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
1. Đối tượng tìm hiểu đề tài 2
2. Mục tiêu tìm hiểu đề tài 2
3. Phạm vi tìm hiểu đề tài 2
4. Phương pháp tìm hiểu đề tài 2
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG VÀ PHÍ BVMT 3
1.1. Quản lý môi trường 3
1.1.1. Khái niệm môi trường 3
1.1.2. Khái niệm quản lý môi trường 3
1.1.3. Mục tiêu quản lý môi trường 4
1.2. Tổng quan các công cụ quản lý môi trường 5
1.2.1. Khái niệm và phân loại công cụ quản lý môi trường 5
1.2.2. Các công cụ luật pháp trong quản lý môi trường 6
1.2.3. Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường 9
1.3. Phí BVMT 11
2.4. Phí BVMT đối với khoáng sản 43
2.4.1. Thuế tài nguyên 43
2.3.2. Phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản 45
2.4.3. Phân biệt nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên với nghĩa vụ nộp phí bảo vệ môi
trường của chủ thể khai thác khoáng sản 48
2.4.4. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với
khoáng sản. 51
2.4.5. Điều khoản thi hành 55
2.5. Phí BVMT đối với khí thải 56
CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG TRIỂN KHAI PHÍ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 58
3.1. Đặc điểm của thành phố Hồ Chí Minh 58
3.1.1. Sơ lược đôi nét về thành phố Hồ Chí Minh 58
3.1.2. Đặc điểm môi trường tại TP HCM: 59
3.2. Mô hình quản lý phí bảo vệ môi trường tại thành phố Hồ Chí Minh 60
3.3. Phí nước thải áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh 61
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT : Bảo vệ môi trường
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
HĐND : Hội đồng nhân dân
KCN : Khu công nghiệp
KCX : Khu chế xuất
CHXHCNVN : Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
OECD : Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
COD : Nhu cầu oxy hóa học
TSS : Chất rắn lơ lửng
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND : Ủy ban nhân dân
DNNN : Doanh nghiệp Nhà Nước
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TP : Thành phố DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1. Nội dung chính sách môi trường 8
Sơ đồ 1.2. Nội dung công tác kế hoạch hóa môi trường 9
Bảng 3.1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp 63
Bảng 3.2. Tỷ lệ phần trăm phí để lại cho các tổ chức thu phí 69
Bảng 3.3 Mức phí đối với hộ gia đình: 85
Bảng 3.4. Mức phí đối với các đối tượng ngoài hộ gia đình 86
Tổng quan phí bảo vệ môi trường áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh
SVTH: Phạm Anh Bảo
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu phát triển như vũ bão, đòi hỏi sự nỗ lực vươn
lên không ngừng của các nước kém phát triển để bắt kịp nhịp độ phát triển chung
của thế giới. Trên thực tế đã cho thấy rằng cùng với sự nỗ lực phát triển kinh tế là
BVMT đã được triển khai áp dụng và bước đầu đã thu được những kết quả. Tuy
nhiên nhiều cơ sở sản xuất chưa hiểu và biết nhiều về phí BVMT, chính vì thế em
chọn đề tài là: "Tổng quan về phí bảo vệ môi trường áp dụng tại thành phố Hồ
Chí Minh”.
1. Đối tượng tìm hiểu đề tài
Đề tài tập trung đi sâu vào tìm hiểu đối tượng là phí BVMT là một công cụ kinh tế
để kiểm soát ô nhiễm và tổng quan về phí bảo vệ môi trường áp dụng tại TP.HCM.
2. Mục tiêu tìm hiểu đề tài
Tìm hiểu về đối tượng áp dụng, mức thu phí, xác định số phí phải nộp, thời điểm
thu phí, kê khai, thẩm định và nộp phí, quản lý, sử dụng tiền phí thu được, tổ chức
thực hiện và xử lý vi phạm về phí BVMT tại TP.HCM.
3. Phạm vi tìm hiểu đề tài
Do khả năng có hạn và thời gian không cho phép nên trong đề tài này em chỉ tập
trung nêu một cách tổng quan về phí BVMT áp dụng tại TP.HCM.
4. Phương pháp tìm hiểu đề tài
Trong quá trình tìm hiểu đề tài, em đã sử dụng một số phương pháp tìm hiểu chủ
yếu sau:
- Tìm hiểu một số tài liệu thu thập có liên quan đến luật môi trường, luật thuế
BVMT, các tài liệu về kinh tế môi trường và các nghi định của chính phủ về phí
BVMT…
- Tham khảo ý kiến của một số cán bộ đang làm công tác thu phí môi trường.
Tổng quan phí bảo vệ môi trường áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh
SVTH: Phạm Anh Bảo
3
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG VÀ PHÍ BVMT
1.1. Quản lý môi trường
sao cho phù hợp với pháp luật và thông lệ hiện hành.
Đối với doanh nghiệp hệ thống quản lý môi trường (EMS) là tập hợp các hoạt động
quản lý có kế hoạch và định hướng về các thủ tục thực hiện, lập tài liệu, báo cáo, nó
được triển khai nhờ một cơ cấu tổ chức riêng có chức năng, trách nhiệm, nguồn lực
cụ thể để ngăn ngừa các tác động xấu về môi trường cũng như thúc đẩy các hoạt
động duy trì và nâng cao các kết quả hoạt động môi trường.
1.1.3. Mục tiêu quản lý môi trường
Mục tiêu chung và lâu dài nhất của quản lý môi trường là nhằm góp phần tạo lập sự
phát triển bền vững. Ủy ban quốc tế về BVMT và phát triển đã định nghĩa: Phát
triển bền vững là cách phát triển “thỏa mãn nhu cầu thế hệ hiện tại mà không ảnh
hưởng tới khả năng thỏa mãn nhu cầu thế hệ tương lai” và là tất yếu lịch sử của mỗi
quốc gia. Khái niệm về phát triển bền vững tuy vẫn còn mới mẻ và còn nhiều tranh
cãi, các biện pháp thực hiện còn đang được hình thành và chưa có một nước nào
đang thực sự theo đuổi một chính sách phát triển bền vững.
Con đường đi đến phát triển bền vững không giống nhau đối với một nước đã công
nghiệp hóa, một nước đang công nghiệp hóa nhanh hay một nước đang phát triển
như nước ta. Một bước đi thích hợp với tất cả các nước, một số bước đi khác lại
thích hợp hơn đối với những nước đang ở giai đoạn phát triển cụ thể của mình.
Phát triển bền vững có thể được xem là tiến trình đòi hỏi sự tiến triển đồng thời của
cả bốn lĩnh vực: kinh tế, xã hội, môi trường và kỹ thuật với những mục tiêu cụ thể
của từng lĩnh vực. Giữa bốn lĩnh vực này có mối quan hệ tương tác rất chặt chẽ và
hành động trong lĩnh vực này có thể thúc đẩy lĩnh vực khác.
Đối với doanh nghiệp thì mục tiêu quản lý môi trường là:
Tổng quan phí bảo vệ môi trường áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh
SVTH: Phạm Anh Bảo
5
- Tiết kiệm tài chính nhờ giảm chi phí cho việc xử lý môi trường, chi phí cho việc
nộp phạt đã gây ô nhiễm môi trường cũng như chi phí đền bù, chi phí giải quyết
- Công cụ kinh tế: các công cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập
bằng tiền của các hoạt động sản xuất kinh doanh, các công cụ này chỉ áp dung có
hiệu quả trong nền kinh tế thị trường.
- Công cụ kỹ thuật quản lý: thực hiện vai trò kiểm soát, giám sát Nhà nước về chất
lượng và thành phần của môi trường, về sự hình thành và phân bố các chất gây ô
nhiễm trong môi trường. Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môi
trường, xử lý phế thải, tái chế và tái sử dụng chất thải.
- Công cụ phụ trợ
1.2.2. Các công cụ luật pháp trong quản lý môi trường
Các công cụ luật pháp trong quản lý môi trường gồm:
- Luật môi trường
- Chính sách môi trường
- Kế hoạch hóa công tác môi trường
- Các tiêu chuẩn môi trường và sức khỏe
Luật môi trường: Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường là các văn bản về luật
quốc tế và luật quốc gia về lĩnh vực môi trường. Luật quốc tế về môi trường là tổng
thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia,
giữa quốc gia và tổ chức quốc tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho
môi trường của từng quốc gia và môi trường ngoài phạm vi tàn phá quốc gia. Các
văn bản luật quốc tế về môi trường được hình thành một cách chính thức từ thế kỷ
Tổng quan phí bảo vệ môi trường áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh
SVTH: Phạm Anh Bảo
7
XIX và đầu thế kỷ XX, giữa các quốc gia châu Âu, châu Mỹ, châu Phi. Từ Hội nghị
quốc tế về "Môi trường con người" tổ chức năm 1972 tại Thụy Ðiển và sau Hội
nghị thượng đỉnh Rio De Raneiro (Braxin) năm 1992, có rất nhiều văn bản về luật
quốc tế được soạn thảo và ký kết. Cho đến nay đã có hàng nghìn các văn bản luật
quốc tế về môi trường, trong đó nhiều văn bản đã được chính phủ Việt Nam tham Sơ đồ 1.1. Nội dung chính sách môi trường
Chính sách
Các quan diểm
Cá biện pháp
Các mục tiêu bộ phận
Các thủ thuật
Tổng quan phí bảo vệ môi trường áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh
SVTH: Phạm Anh Bảo
9
Kế hoạch hóa công tác môi trường:
Nội dung của công tác kế hoạch hóa công tác môi trường của nhà nước bao quát 5
môi trường sinh thái
Các nghành
các địa phương
Tổng quan phí bảo vệ môi trường áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh
SVTH: Phạm Anh Bảo
10
xây dựng dựa trên nguyên tắc cơ bản của nền kinh tế thị trường với mục tiêu điều
hòa các xung đột giữa tăng trưởng kinh tế và BVMT. Các công cụ kinh tế sẽ tạo
điều kiện để các doanh nghiệp chủ động lập kế hoạch văn bản môi trường và tuân
thủ pháp luật thông qua viêc lồng ghép chi phí BVMT với chi phí sản xuất, kinh
doanh và giá thành sản phẩm. Đây là biện pháp đang được nhiều nước trên thế giới
thực hiện và đã đem lại những kết quả khả quan.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất của cải vật chất diễn ra dưới sức ép
của sự trao đổi hành hóa theo giá trị. Loại hành hóa có chất lượng tốt, giá thành rẽ
sẽ được tiêu thụ nhanh. Trong khi đó, loại hàng hóa kém chất lượng, đắt sẽ không
có chỗ đứng. Vì vậy, chúng ta có thể dùng các phương pháp và công cụ kinh tế để
định giá và định hướng hoạt động phát triển sản xuất có lợi cho công tác BVMT.
Các công cụ kinh tế rất đa dạng gồm các loại thuế, phí và lệ phí, quy chế đóng góp
có bồi hoàn, trợ cấp kinh tế v.v …Một số ví dụ về phân tích kinh tế trong quản lý tài
nguyên và môi trường như lựa chọn sản lượng tối ưu cho một hoạt động sản xuất có
sinh ra ô nhiễm nào đó, hoặc xác định mức khai thác hợp lý tài nguyên tái tạo…
Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường gồm:
- Thuế và phí môi trường
- Ký quỹ môi trường
- Giấy phép chất thải có thể mua bán được hay “cota ô nhiễm”
- Trợ cấp môi trường
- Nhãn sinh thái
Tổng quan phí bảo vệ môi trường áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh
SVTH: Phạm Anh Bảo
12
S = chuẩn mức thải
MDC
E
F
*
MAC
0 W
*
W
m
Mức thải (W)
Đồ thị 1.1
Chi phí thiệt hại cận biên (MDC) có độ dốc đi lên từ trái sang phải thể hiện sự gia
tăng nhanh của thiệt hại khi lượng chất thải ngày càng nhiều.
Chi phí kiểm soát môi trường hay chi phí giảm ô nhiễm (MAC) thể hiện trong sự
gia tăng trong tổng chi phí giảm thải để làm giảm được một đơn vị chất thải gây ô
nhiễm. Đường MAC có hướng đi lên từ trái qua phải cho thấy chi phí giảm thải cận
biên tăng dần.
Trên đồ thị chúng ta dễ dàng thấy được là tại mức thải W* (tại MAC = MDC ) tổng
chi phí môi trường là nhỏ nhất.
Mức thải có hiệu quả S = W* được chọn làm chuẩn mức thải là mức tối ưu. Chuẩn
mức thải phải đảm bảo việc các doanh nghiệp sẽ thải ở mức cho phép nếu không
muốn vi phạm pháp luật.
Chi phí môi trường của doanh nghiệp là chi phí để làm giảm lượng thải từ W
m
phải lắp đặt thiết bị giảm thiểu ô nhiễm hoặc phải bồi thường cho những người sống
ở cuối dòng sông, tức là những người bị thiệt hại do việc làm ô nhiễm dòng sông
gây ra.
1.3.2.3. Căn cứ vào cơ sở pháp lý để áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi
trường ở Việt Nam
Luật BVMT: đã được Quốc hội nước CHXHCNVN thông qua ngày 27/12/1993 là
bộ luật cơ bản và quan trọng nhất về BVMT ở Việt Nam. Trong đó tại Điều 7
chương I nêu rõ: “Tổ chức, cá nhân sử dụng thành phần môi trường vào mục đích
Tổng quan phí bảo vệ môi trường áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh
SVTH: Phạm Anh Bảo
14
sản xuất, kinh doanh trong trường hợp cần thiết phải đóng góp tài chính cho việc
BVMT”.
“Chính phủ quy định các trường hợp, mức và phương thức đóng góp tài chính nói
tại Điều 7 chương I”.
“Tổ chức, cá nhân gây tổn hại môi trường do hoạt động của mình phải bồi thường
thiệt hại theo quy định của pháp luật”.
Điều 7 chương I đã tạo ra cơ sở pháp lý quan trọng cho việc nghiên cứu hoạch định
các chính sách phù hợp nhằm áp dụng các công cụ kinh tế vào lĩnh vực BVMT.
Nghị định 175/CP của Chính Phủ ngày 18/10/1994 hướng dẫn thi hành luật
BVMT có quy định cụ thể hơn việc đóng góp tài chính cho BVMT.
Chương 2 Điều VIII nêu rõ trách nhiệm của các tổ chức sản xuất, kinh doanh phải
“đóng góp tài chính BVMT, bồi thường thiệt hại do có hành vi gây tổn hại môi
trường theo quy định của pháp luật”.
Điều 3 chương V quy định nguồn tài chính cho BVMT gồm 3 nguồn:
- Ngân sách Nhà nước dành cho hoạt động BVMT, cho các nhiệm vụ nghiên cứu
khoa học và quản lý Nhà nước về BVMT.
- Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động của các công trình kinh tế - xã hội; phí
BVMT do các tổ chức, cá nhân sử dụng thành phần môi trường vào mục đích sản
lệnh và lệ phí, quy định thành 6 loại như sau:
• Phí BVMT đối với nước thải.
• Phí BVMT đối với xăng dầu, khí thải từ việc sử dụng than đá và các nhiên liệu
đốt khác.
Tổng quan phí bảo vệ môi trường áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh
SVTH: Phạm Anh Bảo
16
• Phí BVMT đối với chất thải rắn.
• Phí BVMT đối với tiếng ồn.
• Phí BVMT đối với bến xe, nhà ga, bến cảng.
• Phí BVMT đối với hoạt động khai thác dầu mỏ, khí đốt, khoáng sản.
1.3.3. Tổng quan thực hiện phí bảo vệ môi trường ở một số quốc gia
1.3.3.1. Phương pháp tính phí nước thải của các nước OECD
Công thức tính mức phí ô nhiễm môi trường:
M
ij
= p
ij
* E
ij
Trong đó: M
ij
là tổng mức phí ô nhiễm môi trường mà doanh nghiệp j phải đóng
cho chất thải i, tính cho một chu kỳ thời gian (tháng, quý, năm)
p
ij
là suất phí tính cho một đơn vị gây ô nhiễm i (kg, tấn )
E