Phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm cho ngành dệt nhuộm dựa trên tải lượng ô nhiễm - Pdf 15

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
—&– HUTECH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:
PHÂN CẤP THỨ TỰ ƯU TIÊN CÁC
THÔNG SỐ Ô NHIỄM CHO NGÀNH DỆT NHUỘM
DỰA TRÊN TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM Ngành: MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
GVHD : TS. THÁI VĂN NAM
SVTH : VŨ VIỆT DŨNG
MSSV : 0811080009
LỚP : 08CMT

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan nội dung bài đồ án tốt nghiệp này không sao chép từ đồ án hay
luận văn tốt nghiệp khác dưới bất kỳ hình thức nào, các số liệu trích dẫn và tính
toán trong đồ án tốt nghiệp là trung thực. Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
lời cam đoan của mình.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
b ì a

• DN : Doanh nghiệp
• TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
• BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường
• BKHCNMT : Bộ Khoa Học Công Nghệ Môi Trường
• ISO : Tổ Chức Tiêu Chuẩn Hóa Quốc Tế
• UNEP : Chương Trình Môi Trường Liên Hiệp Quốc
• GSO : Tổng Cục Thống Kê
• IPPS : Hệ Thống Dự Báo Ô Nhiễm Công Nghiệp
• SXSH : Sản xuất sạch hơn
• BOD : Nhu cầu oxy sinh học
• COD : Nhu cầu oxy hóa học
• TSS : Tổng các chất rắn lơ lửng
• VOC
S
:

Các chất hữu cơ bay hơi
• TSP : Tổng bụi lơ lửng
• MP10 : Bụi mịn
• CTR : Chất thải rắn


Bảng 4.3. Hệ số và tải lượng phát thải vào môi trường nước
Bảng 4.4. Tải lượng ô nhiễm qua 3 năm môi trường nước
Bảng 4.5. Tải lượng ô nhiễm trung bình qua 3 năm của các thông số vào môi
trường không khí
Bảng 4.6. Tải lượng ô nhiễm trung bình qua 3 năm vào môi trường nước
Bảng 4.7. Tổng tải lượng trung bình đã hiệu chỉnh qua 3 năm ở môi trường
không khí
Bảng 4.8. Tổng tải lượng ô nhiễm trung bình đã hiệu chỉnh qua 3 năm của các
phân ngành đối với môi trường không khí
Bảng 4.9. Sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các phân ngành
Bảng 4.10. Tổng tải lượng ô nhiễm trung bình đã hiệu chỉnh qua 3 năm của các
phân ngành vào môi trường không khí
Bảng 4.11. Thứ tự ưu tiên cho các phân ngành vào môi trường nước
Bảng 4.12. Thứ tự ưu tiên theo độc tính và khối lượng vào môi trường không khí
Bảng 4.13. Thứ tự ưu tiên theo độc tính và khối lượng vào môi trường nước
Bảng 4.14. Tải lượng ô nhiễm của các ngành công nghiệp phát thải vào nước
Bảng4.15. Tải lượng ô nhiễm của các ngành công nghiệp phát thải vào môi
trường không khí
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC VIẾT TẮT iii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC BẢNG v
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1

2.2.1 Vị trí của ngành dệt trong nền công nghiệp nước ta

21

2.2 .2 Quy trình sản xuất

23

2.2.3 Hiện trạng QLMT của ngành dệt nhuộm

25

2.3 TỔNG QUAN CÁC CHẤT Ô NHIỄM SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI 27

2.3.1 Phân tích các chất gây ô nhiễm môi trường không khí

27

2.3.2 Ô nhiễm môi trường nước

30

2.3.3 Thành phần và tính chất dòng thải của ngành dệt nhuộm

32

2.3.3.1 Đối với không khí 32
2.3.3.2 Đối với môi trường nước 33
2.3.3.3 Chất thải rắn 35
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.4.1 Đối với môi trường không khí 66
4.4.1.1 Theo khối lượng 66
4.4.1.2 Theo độc tính 68
4.4.2 Đối với môi trường nước 70
4.4.2.1 Theo khối lượng 70

4.4.2.2 Theo độc tính 72
4.4.2.3 So sánh các phân ngành theo khối lượng và độc tính 72
4.5 SO SÁNH TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM CỦA CÁC CHẤT Ô NHIỄM VỚI MỘT
SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP KHÁC 73
4.5.1 Đối với môi trường nước 74
4.5.2 Đối với môi trường không khí 75
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CÁC CHẤT Ô
NHIỄM ƯU TIÊN 77
5.1 HẠN CHẾ, BẤT CẬP CHUNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG 77
5.2 GIẢI PHÁP CHUNG TRONG VIỆC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 79
5.3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CÁC CHẤT Ô NHIỄM ƯU TIÊN CỦA
NGÀNH DỆT NHUỘM 80
5.3.1 Đối với môi trường không khí 80
5.3.2 Đối với môi trường nước 82
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 85
6.1 KẾT LUẬN 85
6.2 KIẾN NGHỊ 86 GVHD: TS. THÁI VĂN NAM

SVTH: VŨ VIỆT DŨNG Trang
1

SVTH: VŨ VIỆT DŨNG Trang
2

phù hợp nhằm làm giảm bớt các tác động đến môi trường, để có thể phân bổ kinh
phí và việc quản lý sẽ có tính định hướng và thực tế hơn.
Chính vì vậy, tôi xin đưa ra nghiên cứu này nhằm giúp cho các nhà quản lý xác
định được thông số nào có ô nhiễm cao nhất và đưa ra biện pháp làm giảm tải
lượng ô nhiễm của các thông số nhằm đem lại hiệu quả cao trong sản xuất và giảm
tải lượng ô nhiễm đến môi trường.

1.2 MỤC TIÊU
Phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm cho ngành dệt nhuộm dựa trên tải
lượng ô nhiễm nhằm làm giảm tải lượng ô nhiễm của ngành.

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được các mục tiêu đề ra, đề tài đã sử dụng các phương pháp cụ thể
sau:
• Phương pháp tập hợp số liệu: thu nhập các tài liệu của ngành dệt nhuộm,
tìm hiểu thành thần tính chất của các chất có trong ngành.
• Ước tính tải lượng ô nhiễm dựa trên cường độ ô nhiễm của IPPS
(Industrial Pollution Projection System, hệ thống dự báo ô nhiễm công
nghiệp) do World Bank thực hiện và xuất bản năm 1995. Và số lượng
nhân công từ tổng cục thống kê (GSO).
• Xử lý số liệu thống kê
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
• Nghiên cứu các thông số ô nhiễm của ngành dệt nhuộm.
o Đối với môi trường nước: BOD,TSS.
o Đối với môi trường không khí: SO
2
, NO

ISO14001, SXSH, Quản lý nội vi, Xử lý cuối đường ống.
v Chương 3: phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cường độ ô nhiễm của IPPS do World Bank thực hiện, xuất
bản 1995 và số liệu nhân công từ tổng cục thống kê (GSO) cung cấp
để áp dụng tính toán tải lượng ô nhiễm phát thải vào môi trường
không khí và môi trường nước được tính theo khối lượng và độc tính.

v Chương 4: kết quả và thảo luận đề tài
GVHD: TS. THÁI VĂN NAM

SVTH: VŨ VIỆT DŨNG Trang
4

Tính toán đưa ra kết quả, sau đó nhận xét, đánh giá các thông số ô
nhiễm dựa trên tải lượng ô nhiễm. Từ đó, tìm ra được thông số nào có
hàm lượng phát thải lớn nhất vào môi trường không khí và nước.
So sánh kết quả với các ngành công nghiệp khác cũng sử dụng
phương pháp nghiên cứu là ước tính tải lượng dựa trên cường độ ô
nhiễm.
v Chương 5: đề xuất giải pháp quản lý và xử lý các chất ô nhiễm ưu tiên
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường
cho các doanh nghiệp, từ đó làm giảm tải lượng ô nhiễm các thông số
ưu tiên của môi trường không khí và nước.
v Chương 6: Kết luận-kiến nghị
GVHD: TS. THÁI VĂN NAM

SVTH: VŨ VIỆT DŨNG Trang
5

CHƯƠNG 2:


SVTH: VŨ VIỆT DŨNG Trang
6

quả là, hiện nay nhiều nước trên thế giới đang thay thế dần từ cách tiếp cận “cuối
đường ống” cũng như “tái sinh” bằng cách tiếp cận bậc cao hơn là “ngăn ngừa ô
nhiễm”. Các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp có thể chia thành 3 nhóm
chính:
• Giảm thiểu tại nguồn.
• Tái sinh.
• Cải tiến sản phẩm.
Mỗi nhóm kỹ thuật có thể chia làm các tiểu nhóm và trong mỗi tiểu nhóm có thể có
nhiều biện pháp kỹ thuật khác nhau. Những cách tiếp cận về mặt nhận thức đối với
quản lý môi trường được tóm tắt trong Hình 2.1 , qua đó ta sẽ có cái nhìn tổng
quan hơn về quá trình phát triển trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Hình 2.1. Những cách tiếp cận về quản lý và bảo vệ môi trường
Từ Hình 2.1, những vấn đề môi trường và kinh doanh do tác động các giải pháp
quản lý và bảo vệ môi trường có thể trình bày như sau: Phát triển bền vững

GVHD: TS. THÁI VĂN NAM

SVTH: VŨ VIỆT DŨNG Trang
7

Cách tiếp cận Liên quan tới môi
trường
Liên quan tới kinh doanh
Thải bỏ trực tiếp

Tùy thuộc vào khả năng
đồng hóa ô nhiễm của
môi trường.
+ Tránh né các chi phí xử lý chất
thải
+ Có thể bị phạt tiền
+ Bị tác động xấu bởi cơ quan chức
năng và cộng đồng xung quanh
Kiểm soát cuối
đường ống
+ Giảm bớt ô nhiễm
+ Môi trường được thân
thiện
+ Hoạt động không hữu ích
+ Đầu tư cho tài phi sản xuất
+ Giá thành sản phẩm cao
+ Giữ được bộ mặt của nhà máy
+ Cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ
sản phẩm
Tái sinh chất

SVTH: VŨ VIỆT DŨNG Trang
8

Chính sách hoặc công cụ pháp lý Tổng quan và hướng dẫn về quản lý ô
nhiễm công nghiệp IPM
+ Nghị quyết số 41 – NQ/TW của Bộ
Chính Trị về bảo vệ môi trường trong thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước, ban hành ngày 15/11/2004.
+ Quyết định của chính phủ số
34/2005/QĐ – TTg ngày 22/02/2005 ban
hành chương trình hành động của Chính
Phủ thực hiện Nghị Quyết số 41/NQ – TW
ngày 15/11/2004 của Bộ Chính Trị về bảo
vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
+ Chiến lược phát triển Kinh Tế - Xã
Hội thời kỳ 2001 – 2010, được thông qua
Đại Hội lần thứ IX của Đảng. + Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc Gia
đến 2010 và định hướng đến 2020.

+ Luật Bảo Vệ Môi Trường.

SVTH: VŨ VIỆT DŨNG Trang
9

5 năm 2006 – 2010 ngành Tài Nguyên và
Môi Trường.Tháng 12/2005.
+ Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư. Thông tư số
01/2005/TT – BKH ngày 09/03/2005 về
việc triển khai thực hiện quyết định của
Thủ Tướng Chính Phủ về định hướng
chiến lược Phát Triển bền vững ở Việt
Nam. (Chương trình Nghị sự 21 của Việt
Nam ).
+ Thông tư liên tịch số 01/TTLT –
BTNMT – BNV ngày 15/07/2003 của Bộ
Tài Nguyên và Môi Trường và Bộ Nội Vụ. + Nghị Định của Chính Phủ số 91/2002/
NĐ – CP ngày 11/11/2002. + Quyết Định của Chính Phủ số
45/2003/QĐ – TTg.

Học và Công Nghệ thuộc UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, thay
GVHD: TS. THÁI VĂN NAM

SVTH: VŨ VIỆT DŨNG Trang
10 + Quyết định của Chính Phủ số
64/2003/QĐ – TTg ngày 22/04/2003 về
việc phê duyệt “ Kế hoach xử lý triệt để
các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng ”.
+ Nghi định của Chính Phủ số
67/2003/NĐ – CP về phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải.
+ Nghị định của Chính Phủ số
143/2004/NĐ – CP ngày 12/07/2004 về
việc sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị Định
số 175/CP ngày 18/10/1994 về hướng dẫn
thi hành Luật Bảo Vệ Môi Trường.
+ Thông Tư của Bộ Khoa Học, Công
Nghệ và Môi Trường số 490/1998/TT –
BKHCNMT ngày 29/04/1998 về hướng
dẫn lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường đối với các dự án đầu tư.
+ Quyết định của Chính Phủ số
155/1999/QĐ – TTg về ban hành quy chế
quản lý chất thải nguy hại.


hình thức xử phạt và biện pháp khắc
phục hậu quả.

… Quy định chức năng và trách nhiệm
của Chính Phủ, Bộ KHCN&MT, Cục
GVHD: TS. THÁI VĂN NAM

SVTH: VŨ VIỆT DŨNG Trang
11

luật bảo vệ môi trường (1993). + TCVN 6980:2001. Chất lượng nước –
Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào
vực nước sông dùng cho mục đích cấp
nước sinh hoat. Nghị định số 108/2006/NĐ – CP ngày
22/09/2006 của Chính Phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật đầu tư.
Nghị định số 80/200/NĐ – CP ngày
09/08/2006 của Chính Phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều luật bảo vệ môi trường.
Nghị định 117/2009/NĐ – CP ngày
31/12/2009 của Chính Phủ về xử lý vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi

Môi Trường về đánh giá môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường và cam
kết bảo vệ môi trường.
Thông tư số 12/2006/TT – BTNMT
ngày 26/12/2006 của Bộ tài nguyên và môi
trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và
thủ tục lập hồ sơ, đăng ký cấp phép hành
nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại.
Thông tư số 13/2007/TT – BXD ngày
31/12/2007 của Bộ xây dựng hướng dẫn
một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ
– CP ngày 09/04/2007 của Chính Phủ về
quản lý chất thải rắn.
Các văn bản ban hành các QCVN về
môi trường: Quyết định 04/2008/QĐ –
BTNMT, Quyết định 16/2008/QĐ –
BTNMT, Thông tư 16/2009/TT –
BTNMT, Thông tư 25/2009/TT –
BTNMT.QCVN về không khí: QCVN
05:2009, QCVN 06:2009, QCVN 19:2009,
QCVN 20:2009. GVHD: TS. THÁI VĂN NAM

SVTH: VŨ VIỆT DŨNG Trang
13

2.1.3 Tổng quan các giải pháp quản lý môi trường áp dụng cho các doanh
nghiệp

14

2.1.3.1.3 Những lợi ích và khó khăn của việc thực hiện hệ thống quản lý môi
trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
a) Lợi ích của việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001
Các doanh nghiệp sản xuất nói chung tin tưởng rằng việc đầu tư trong lĩnh vực môi
trường là sự đầu tư phi lợi nhuận.Quản lý môi trường không chỉ là công cụ thúc
đẩy phát tiển bền vững mà việc đầu tư trong lĩnh vực môi trường còn cung cấp lợi
nhuận tài chính cho kinh doanh. Thực tiễn là thúc đẩy sử dụng bền vững nguồn
lực, quản lý môi trường tốt cũng đồng thời bảo đảm các nguồn lực và việc định giá
sẽ không gây tổn hại đến hoạt động kinh doanh trong thế hệ tương lai. Những lợi
ích đem lại nhờ hệ thống quản lý môi trường là rất lớn. Những kết quả đem lại bao
gồm:
• Giảm các chi phí thông qua giảm các nguyên liệu, năng lượng và sử dụng
các sản phẩm phế thải.
• Nâng cao năng suất.
• Cải tiến công nghệ.
• Cải tiến việc thực thi về môi trường.
• Cải tiến các mối quan hệ cộng đồng và công cộng.
• Cải thiện lòng tin của khách hàng và các nhà đầu tư.
• Lợi thế cạnh tranh, tăng thị phần.
• Cải thiện và tuân thủ pháp luật.
• Giảm phí bảo hiểm.
• Cải thiện tính bảo đảm của tín dụng, giảm nguy cơ và trách nhiệm pháp lý
về mặt môi trường.
b) Khó khăn của việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn
ISO 14001
Việc tuân thủ theo tiêu chuẩn ISO 14001 nói chung sẽ rất tốn kém cho từng doanh
nghiệp. Các chi phí liên quan bao gồm 3 loại như sau:

dụng các biện pháp ngăn ngừa sẽ hay hơn. Nghĩa là giảm ngay chính việc phát sinh
ra chất thải hơn là tìm cách chữa, xử lý ô nhiễm sau khi chúng đã phát sinh.
Phương pháp này được biết đến qua nhiều thuật ngữ “Ngăn ngừa ô nhiễm ”, “
Giảm thiểu chất thải ”, “ Sản xuất sạch hơn ”.

Trích đoạn Theo khối lượng Theo độc tính So sánh các phân ngành theo khối lượng và độc tính SO SÁNH TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM CỦA CÁC CHẤ TÔ NHIỄM VỚI MỘT HẠN CHẾ, BẤT CẬP CHUNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status