BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: PHÂN CẤP THỨ TỰ ƯU TIÊN CÁC THÔNG SỐ Ô
NHIỄM CHO NGÀNH CHẾ BIẾN NHỰA DỰA TRÊN TẢI
LƯỢNG Ô NHIỄM
Ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, cho em được gửi lời biết ơn sâu sắc đến các Thầy, Cô trong khoa Môi
Trường & Công Nghệ Sinh Học của Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ - TP.Hồ
Chí Minh đã hướng dẫn, giúp đỡ, dìu dắt và truyền đạt cho em những kiến thức và
gian học tập và quá trình làm khóa luận tốt nghiệp.
Để hoàn thành khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy
TS.THÁI VĂN NAM, người đã trực tiếp hướng dẫn cho em hoàn thành tốt đề tài này.
Xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè những người luôn giúp đỡ và đóng
góp ý kiến giúp em trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Cuối cùng, em xin
chúc toàn thể quý Thầy, Cô, gia đình và bạn bè sức khỏe, thành công và hạnh phúc.
Xin trân trọng cảm ơn! Sinh viên
NGUYỄN THANH PHỤNG
Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tham khảo một số thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa đạt kim ngạch
Hình 4.1: Diễn biến phát thải của các chất ô nhiễm vào không khí theo khối lượng
qua 3 năm (2004, 2005, 2006) 59
Hình 4.2: Diễn biến phát thải các chất ô nhiễm theo khối lượng vào nước qua 3
năm từ năm (2004 đến 2006) 61
Hình 4.3: Diễn biến tải lượng ô nhiễm của các chất ô nhiễm theo khối vào không
khí của năm (2006) 63
Hình 4.4: Diễn biến tải lượng ô nhiễm theo khối lượng vào nước các phân ngành
trong năm (2006) 65
Hình 4.6: Diển biến tải lượng ô nhiễm không khí của các chất ô nhiễm theo độc
tính của các phân ngành trong năm (2006) 69
Hình 4.7: Diễn biến tải lượng ô nhiễm nước của các chất ô nhiễm theo độc tính của
các phân ngành trong năm (2006) 70 Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
SXSH : Sản xuất sạch hơn
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
CBN :Chế biến nhựa
TNMT : Tài nguyên môi trường Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com
Khóa luận tốt nghiệp MỤC LỤC
Vấn đề quản lý môi trường của ngành nhựa 34
2.3 Tổng quan về các thông số có lien quan đến đề tài 39
2.3.1 Phân tích các chất gây ô nhiễm môi trường không khí 39
2.3.2 Ô nhiễm môi trường nước 41
Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com
Khóa luận tốt nghiệp 2.3.3 Thành phần và tính chất của dòng thải 43
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1 Khung nguyên cứu 45
3.1.1 Phương pháp xác định cường độ ô nhiễm 45
3.1.2 Sơ đồ nghiên cứu 49
3.2 Các phương pháp tính toán 51
3.2.1 Đánh giá mức độ ô nhiễm theo tải lượng các chất ô nhiễm 51
3.2.2 Đánh giá mức độ ô nhiễm theo độc tính 52
3.2.3 Ứng dụng vào tính toán cho ngành nhựa 54
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56
4.1 Diễn biến tải lượng các chất ô nhiễm trong 3 năm 57
4.1.1 Phát thải vàomôi trường không khí 57
4.1.2 Phát thải vào môi trường nước 60
4.2 Kết quả ước tính tải lượng ô nhiễm theo khối lượng năm 2006 62
4.2.1 Phát thải vào môi trường không khí 62
4.2.2 Phát thải vào môi trường nước 63
4.3 Tính tải lượng ô nhiễm theo độc tính 64
4.3.1 Diễn biến phát thải năm 2006 64
4.4 Sắp xếp thứ tự ưu tiên của các phân ngành trong toàn ngành nhựa 68
4.4.1 Đối với môi trường không khí 68
4.4.2 Đối với môi trường nước 70
4.5 So sánh tải lượng ô nhiễm của các chất ô nhiễm với 1 số phân ngành khác 72
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com
SVTH: Nguyễn Thanh Phụng
Page 2
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước với
tốc độ phát triển nhanh chóng, do đó các cơ sở sản xuất đóng vai trò quan trọng trong
nền kinh tế. Các trung tâm kinh tế, nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, nông
nghiệp, thủy sản… được xây dựng và mở rộng nhằm cải thiện đời sống của con người
cả về mặt vật chất lẫn tinh thần. Tuy nhiên, môi trường cũng đồng thời thay đổi theo
chiều hướng xấu đi. Nguyên nhân chính xuất phát từ các quá trình sản xuất đã gây ra
các vấn đề về môi trường và sức khỏe con người, làm cho môi trường suy thoái do
chất thải sản xuất không được quan tâm, xử lý đúng mức và không có sự quản lý môi
trường chặt chẽ…
Trong các ngành công nghiệp chế biến, ngành nhựa đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển đất nước. Theo thống kê chưa đầy đủ hiện nay, Việt Nam có khoảng
1.400 doanh nghiệp (DN) nhựa. Riêng tại thành phố HỒ CHÍ MINH (TP.HCM) đã
thu hút hơn 80% DN ngành nhựa của cả nước. Giá trị hàng hóa xuất khẩu mỗi năm
nhau. Việc phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm nhằm tìm ra các chất ô
nhiễm cần được ưu tiên giải quyết trước cho ngành. Để có thể phân bố kinh phí và
nguồn lực một cách phù hợp nhất.
Tổ chức các hoạt động tư vấn và đào tạo cho các doanh nghiệp sản xuất nhựa, để
khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất xác định ra ngành nào có thông số ô nhiễm
phát thải nhiều nhất, đầu tư thiết bị xử lý chất thải, thực hành tiết kiệm nước… Chính
vì thế, đề tài “Phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm dựa trên tải lượng ô
nhiễm” là một biện pháp giúp giải quyết ô nhiễm môi trường và làm giảm thiểu chất
thảichuyên ngiệp và chính xác hơn thay vì đánh đồng các chất ô nhiễm với nhau, có
tính từ đó mang lại các lợi ích kinh tế.
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ NGHIÊN CỨU
MỤC ĐÍCH:
Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com
SVTH: Nguyễn Thanh Phụng
Page 4
Nghiên cứu phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm dựa trên tải lượng ô nhiễm
cho các ngành công nghiệp, xí nghiệp, nhà máy sản xuất nhựa của cả nước, nhằm làm
giảm tải lượng ô nhiễm của các ngành.
MỤC TIÊU:
+ Tìm hiểu về hoạt động sản xuất của các ngành công nghiệp, xí nghiệp sản xuất
nhựa
+ Phân hạng các chất ô nhiễm dựa trên tải lượng và tính độc của chúng
+ Đề ra các giải pháp làm giảm tải lượng ô nhiễm
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được các mục tiêu của đề ra, đề tài đã sử dụng các phương pháp thực tế sau:
Tập hợp và xử lý các số liệu: thu thập các số liệu về ngành nhựa, tìm hiểu
thành phần và tính chất của nước và khí thải.
Ước tính tải lượng ô nhiễm dựa trên cường độ ô nhiễm của IPPS và số lượng
Việc áp dụng “phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm” là một chiến lược ngăn
ngừa tổng hợp để giảm rủi ro cho con người và môi trường. Thực hiện “phân cấp thứ tự
ưu tiên các thông số ô nhiễm” là yêu cầu cấp bách đối với ngành công nghiệp của nước
ta. Xác định phương pháp cho các nhà quản lý môi trường, nhằm quản lý và giảm thiểu ô
nhiễm tốt hơn.
1.7 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
Cấu trúc của đề tài gồm có 5 chương:
Chương 1: mở đầu
– Đặt vấn đề
– Yêu cầu và nhiệm vụ của đề tài
Chương 2: hiện trạng quản lý môi trường ngành nhựa và các nghiên cứu
Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com
SVTH: Nguyễn Thanh Phụng
Page 6
liên quan
– hiện trạng quản lý ngành công nghiệp nhựa việt nam
– hiện trang quản lý và sản xuất của ngành nhựa
– các chất ô nhiễm liên quan trong đề tài
Chương 3: phương pháp nghiên cứu
– Sơ đồ nghiên cứu
– Cách thức tiếp cận các phương pháp quản lý môi trường công nghiệp
– Cách tính toán
Chương 4: kết quả nghiên cứu và thảo luận
– Đối với môi trường không khí
– Đối với môi trường nước
Chương 5: đề xuất giải pháp quản lý và xử lý các chất ô nhiễm ưu tiên
Chương 6: kết luận và kiến nghị
SVTH: Nguyễn Thanh Phụng
Page 8
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP VÀ CỦA
NGÀNH NHỰA
2.1 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
2.1.1 Những cách tiếp cận về quản lý và bảo vệ môi trường công nghiệp
Theo sự phát triển của xã hội, sản xuất công nghiệp ngày càng gia tăng như là một
hành động tất yếu để tăng trưởng kinh tế và năng cao mức sống của mỗi cộng đồng, từ đó
lượng chất thải ngày càng tăng theo, khả năng đồng hóa của môi trường ngày một yếu
dần và trở nên quá tải, ô nhiễm môi trường bắt đầu hiện rõ và lúc này con người mới
nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý và bảo vệ môi trường. Cùng lúc này, các
chính sách và các quy định pháp luật về quản lý môi trường được ban hành, đòi hỏi các
doanh nghiệp phải nổ lực tìm kiếm các giải pháp để làm giảm bớt các chất thải công
nghiệp của họ.
Một cách tiếp cận mới về mặt nhận thức được mở ra tập trung vào việc xử lý các chất
thải trước khi thải vào môi trường, thường được gọi là cách tiếp cận “cuối đường ống” .
Đây là cách tiếp cận mang tính chất đối phó lại với chất thải qua việc xây dựng và vận
hành các trạm xử lý nước thải, lắp đặt các thiết bị làm sạch khí thải, các lò đốt chất thải
rắn và các bộ phận chuyên dùng để khử độc tính kèm theo các bãi chôn lắp rác an toàn và
hợp vệ sinh.
Cách tiếp cận “cuối đường ống” tuy có hiệu quả nhưng vẫn bộc lộ nhiều khuyết điểm.
Khuyết điểm lớn nhất về mặt môi trường là chỉ cho phép làm giảm bớt mức độ ô nhiễm
trước khi thải ra môi trường, còn về thực chất chỉ là việc biến đổi các chất ô nhiễm từ
dạng này sang dạng khác. Mặt khác, giải pháp này đòi hỏi những chi phí lớn cho đầu tư
và vận hành. Các chi phí này là bắt buộc và không có cơ may cho việc thu hồi lại vốn đầu
tư.
Những hạn chế trên đã thôi thúc các giải pháp mới hình thành. Tất nhiên các giải
pháp này chính là hướng tới việc ngăn chặn hoăc là giảm bớt sự phát thải ô nhiễm tại
Thụ động, đối phó lại Chủ động, tích cực
Hình 2.1: Những cách tiếp cận về quản lý và bảo vệ môi trường
Từ Hình 2.1, những vấn đề môi trường và kinh doanh do tác động các giải pháp về quản
lý và bảo vệ môi trường có thể trình bày như sau:
Cách tiếp cận Liên quan tới môi trường Liên quan tới kinh doanh
Thả
i b
ỏ trực tiếp
Tùy thu
ộc vào khả năng
đồng hóa ô nhiễm của môi
trường.
+ Tránh né các chi phí xử lý chất th
ả
i
+ Có thể bị phạt tiền
+ Giữ được bộ mặt của nhà máy
+ Cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ
sản phẩm
Tái sinh chất thải + Góp phần giảm ô nhiễm
+ Môi trường được cải thiện
+ Bảo tồn nguồn tài nguyên
+ Có thể tiết kiệm tiền
+ Chi phí đầu tư cao
+ giá sản phẩm tăng theo
+ Uy tín doanh nghiệp nâng lên
+ Cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ
sản phẩm
+ Khả năng ứng dụng bị hạn chế
Ngăn ngừa ô nhiễm + Giảm thiểu ô nhiễm tại
nguồn
+ Giảm rủi ro cho con người
và môi trường
+ Không cần đầu tư
+ Giảm các chi phí vận hành
+ Tăng lợi nhuận
+ Tăng cổ phần trên thị trường
+ Tính khả thi cao Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com
SVTH: Nguyễn Thanh Phụng
Page 12
Nghị quyết đã đề ra đường lối chung về
quản lý môi trường ở Việt Nam. … Quy định trách nhiệm và nêu ra
chương trình hành động của Chính Phủ
và cộng đồng nhằm thực hiện nghị
quyết số 41.
… Khẳng định sự phát triển nhanh chóng,
tăng trưởng kinh tế bền vững và hiệu quả
phải đi đôi với thực hiện công bằng, tiến
bộ xã hội và bảo vệ môi trường.
… Trình bày phương hướng, mục tiêu,
hành động và các biện pháp bảo vệ môi
trường, kèm theo phụ lục gồm 36
chương trình ưu tiên về bảo vệ môi
trường.
Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com
SVTH: Nguyễn Thanh Phụng
Page 13
Luật Bảo Vệ Môi Trường, 2005
năm 2006 – 2010”.
… Hướng dẫn về yêu cầu, trình tự và tổ
chức thực hiện chương trình Nghị Sự 21
của Việt Nam.
… Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và các tổ chức của cơ quan
chuyên môn giúp Uỷ Ban Nhân Dân
quản lý Nhà Nước về Tài Nguyên và
Môi Trường ở địa phương.
… Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com
SVTH: Nguyễn Thanh Phụng
Page 14
Nghị Định của Chính Phủ số 91/2002/ NĐ
– CP ngày 11/11/2002. Quyết Định của Chính Phủ số
45/2003/QĐ – TTg.
… Thông tư hướng dẫn của Bộ
KHCN&MT về vai trò, trách nhiệm,
thẩm định và thông qua báo cáo đánh
Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com
SVTH: Nguyễn Thanh Phụng
Page 15
Vệ Môi Trường.
Thông Tư của Bộ Khoa Học, Công Nghệ
và Môi Trường số 490/1998/TT –
BKHCNMT ngày 29/04/1998 về hướng dẫn
lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường đối với các dự án đầu tư.
Quyết định của Chính Phủ số
155/1999/QĐ – TTg về ban hành quy chế
quản lý chất thải nguy hại.
Nghị định của Chính Phủ số
121/2004/NĐ – CP ngày 12/05/2004 về quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực bảo vệ môi trường.
Nghị định của Chính Phủ số 175 – CP
ngày 18/10/1994 về hướng dẫn thi hành luật
bảo vệ môi trường (1993).
TCVN 6980:2001. Chất lượng nước – Tiêu
chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực
nước sông dùng cho mục đích cấp nước
Luật đầu tư.
Nghị định số 80/200/NĐ – CP ngày
09/08/2006 của Chính Phủ về việc quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
luật bảo vệ môi trường.
Nghị định 117/2009/NĐ – CP ngày
31/12/2009 của Chính Phủ về xử lý vi phạm
pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Nghị định 21/2008/NĐ – CP ngày
28/02/2008 của Chính Phủ về sửa đổi một số
điều của nghị định số 80/2006/NĐ – CP
ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều luật bảo vệ môi trường.
Nghị định số 04/2007/NĐ – CP ngày
08/01/2007 và Nghị định số 26/2010/NĐ ngày
22/03/2010 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số
67/2003/NĐ – CP ngày 13/06/2003 của Chính
Phủ về “Phí bảo vệ môi trường đối với nước
thải”.
Thông tư số 05/2008/TT – BTNMT
ngày 08/12/2008 của Bộ Tài Nguyên và Môi
Trường về đánh giá môi trường chiến lược,
Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com