Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng - CHƯƠNG 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG - Pdf 15

Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1- chương 2
1
MỤC LỤC
CHƯƠNG 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3
I. Những khái niệm cơ bản liên quan đến đầu tư xây dựng 3
1. Khái niệm về hoạt động đầu tư và đầu tư xây dựng 3
2. Khái ni
ệm về hoạt động xây dựng 3
3. Ch
ủ đầu tư xây dựng công trình 3
3.1. Khái ni
ệm 3
3.2. Xác định chủ đầu tư của các dự án đầu tư xây dựng công trình 3
4. Đấu thầu, chỉ định thầu và nhà thầu trong hoạt động xây dựng 5
5. Khái ni
ệm về báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng
công trình 6
5.1. Khái ni
ệm chung về dự án đầu tư xây dựng (báo cáo nghiên cứu khả thi) 6
5.2. Khái ni
ệm Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) 7
5.3. Báo cáo kinh t
ế – kỹ thuật xây dựng công trình 7
II. Vai trò quản lý nhà nước đối với xây dựng 7
III. N
ội dung quản lý nhà nước về xây dựng 8
IV. Nguyên t
ắc quản lý nhà nước về xây dựng 8
V. Các công c
ụ quản lý nhà nước về xây dựng 9
1. Bộ máy quản lý nhà nước về xây dựng ở các cấp 9

5.3. Qu
ản lý việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình 21
6. Qu
ản lý thiết kế xây dựng công trình 21
6.1. Các yêu c
ầu của thiết kế 21
6.2. Các bước thiết kế xây dựng công trình 22
6.3. Các tài li
ệu làm căn cứ để thiết kế 23
6.4. N
ội dung thiết kế và hồ sơ thiết kế xây dựng công trình 24
6.5. Th
ẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình 24
6.5.1. Các quy định chung 24
6.5.2. N
ội dung thẩm định thiết kế xây dựng công trình 25
6.6. Điều chỉnh thiết kế và dự toán 25
7. Qu
ản lý lựa chọn nhà thầu 26
7.1. Các yêu c
ầu trong việc lựa chọn nhà thầu xây dựng 26
7.2. Các hình th
ức lựa chọn nhà thầu xây dựng 26
7.2.1. Đấu thầu rộng rãi 27
7.2.2. Đấu thầu hạn chế 28
7.2.3. Ch
ỉ định thầu 28
7.2.4. L
ựa chọn nhà thầu thiết kế kiến trúc công trình xây dựng 29
7.2.5. Chào hàng c

I. Những khái niệm cơ bản liên quan đến đầu tư xây dựng
1. Khái niệm về hoạt động đầu tư và đầu tư xây dựng
Đầu tư là quá trình bỏ vốn để tạo dựng nên một tài sản nào đó (vật chất, tài chính, nghiên
c
ứu phát triển) và sau đó tổ chức, khai thác, vận hành để sinh lợi hoặc thỏa mãn nhu cầu nào
đó của người bỏ vốn trong thời gian nhất định trong tương lai.
Ví dụ:
- Đầu tư vật chất như đầu tư vào nhà xưởng, đường xá, cầu cống, hầm mỏ…
- Đầu tư tài chính như đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu…
- Đầu tư vào nghiên cứu, phát triển như mua phát minh, sáng chế, đầu tư vào phát triển
khoa học, công nghệ
Đầu tư xây dựng là đầu tư vào các đối tượng, vật chất l
à các công trình xây dựng.
2. Khái niệm về hoạt động xây dựng
Theo Điều 3 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11:
“Ho
ạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công
trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám
sát thi công xây d
ựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà
th
ầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công
trình.”
3. Chủ đầu tư xây dựng công trình
3.1. Khái niệm
Theo Điều 3 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11:
Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử
dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình.
3.2. Xác định chủ đầu tư của các dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư xây dựng công trình do

xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công tr
ình hoặc đơn vị quản lý, sử dụng công trình
không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì người quyết định đầu tư có thể giao cho đơn vị có
đủ điều kiện l
àm chủ đầu tư. Trong trường hợp đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ
điều kiện l
àm chủ đầu tư thì đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người
tham gia với chủ đầu tư trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu
và tiếp nhận đưa công trình vào khai thác, sử dụng;
- Trường hợp không xác định được chủ đầu tư theo quy định tại điểm nêu trên thì người
quyết định đầu tư có thể uỷ thác cho đơn vị khác có đủ điều kiện làm chủ đầu tư hoặc
đồng thời l
àm chủ đầu tư.
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1- chương 2
5
2. Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, người vay vốn là chủ đầu tư.
3. Đối với các dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại diện
theo quy định của pháp luật.
4. Đấu thầu, chỉ định thầu và nhà thầu trong hoạt động xây dựng
- Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực
hiện gói thầu thuộc các dự án trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch
và hiệu quả kinh tế.
- Chỉ định thầu là hình thức bên mời thầu chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói
thầu để thương thảo hợp đồng và chỉ được áp dụng cho một số trường hợp theo quy định.
- Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động xây
dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây
d
ựng.
Theo các loại hình hoạt động xây dựng, có thể có các loại nhà thầu sau:
- Nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng

- tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công
trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và
thi công xây d
ựng công trình.
Nhà thầu chính Chủ đầu tư Nhận thầu trực tiếp thực hiện phần việc chính của
một loại công việc của dự án đầu tư xây dựng
công trình.
Nhà thầu phụ Nhà thầu chính
hoặc tổng thầu
xây dựng
Nhận thầu thực hiện một phần công việc của nhà
th
ầu chính hoặc tổng thầu xây dựng.
5. Khái niệm về báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo
cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình
5.1. Khái niệm chung về dự án đầu tư xây dựng (báo cáo nghiên cứu khả thi)
Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư các dự án ĐTXDCT thông thường, chủ đầu tư tổ chức
nghiên cứu khả thi dự án và lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (feasibility study) (còn gọi là dự
án đầu tư xây dựng công tr
ình theo Luật Xây Dựng).
- Dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) nói chung là một tập hợp các biện pháp được
đề xuất một cách có căn cứ khoa học và cơ sở pháp lý về các mặt kỹ thuật, công nghệ, tổ
chức sản xuất, tài chính, kinh tế và xã hội để làm cơ sở cho việc quyết định bỏ vốn đầu tư
với hiệu quả tài chính đem lại cho doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế xã hội đem lại cho
quốc gia và xã hội lớn nhất có thể được.
- Theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng: dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1- chương 2
7
nghiên cứu khả thi ĐTXDCT) là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây
dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển,

kinh tế và hạ tầng văn hóa xã hội, các công trình an ninh quốc phòng là khá lớn
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1- chương 2
8
- Ngành xây dựng gắn liền với quy hoạch sử dụng đất, tài nguyên tự nhiên, môi trường; gắn
liền với vấn đề văn hóa xã hội, gắn với lợi ích cộng đồng
- Khối lượng đầu tư và xây dựng có liên quan đến nguồn vốn nước ngoài hiện nay chiếm
một lượng vốn khá lớn
III. Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng
Theo Điều 111 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11: Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng
như sau:
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng.
3. Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.
4. Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.
5. Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng.
6.
Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt
động xây dựng.
7. Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng.
8. Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động xây dựng.
9. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.
IV. Nguyên tắc quản lý nhà nước về xây dựng
Theo Điều 4 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11:
Tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản sau đây:
1. Khuyến khích các thành phần kinh tế bỏ vốn đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp với
chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ để
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ
tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất v
à tinh thần cho nhân dân.
2. Bảo đảm xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế; bảo đảm mỹ quan công trình, bảo

3. Các định hướng, chiến lược, quy hoạch, tiêu chuẩn, định mức
Chiến lược định hướng và các kế hoạch đầu tư
Quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội tổng thể và quy hoạch đầu tư xây dựng tổng thể theo
các địa phương và vùng l
ãnh thổ.
H
ệ thống tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật có liên quan đến đầu tư và xây dựng
VI. Một số vấn đề về quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng
1. Khái niệm và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án là hướng dẫn và phối hợp các nguồn nhân lực và vật lực để đạt được các yếu
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1- chương 2
10
tố định trước như:
- Phạm vi, chi phí, thời gian, chất lượng
- Sự thỏa mãn của các bên tham gia
Theo Điều 45 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11:
Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng, khối lượng,
tiến độ, an toàn lao động và môi trường xây dựng.
2. Các quy định chung về quản lý nhà nước với dự án đầu tư xây dựng
1. Việc đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã h
ội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội và an toàn
môi trường, phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên
quan.
2. Tùy theo ngu
ồn vốn sử dụng cho dự án, Nhà nước còn quản lý theo quy định sau đây:
Loại dự án Mức độ quản lý của Nhà nước
DA sử dụng vốn ngân sách nhà nước Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình ĐTXD
 từ việc xác định chủ trương ĐT, lập DA,
quy

từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu
tư th
ì mỗi dự án thành phần có thể được quản lý, thực hiện như một dự án độc lập. Việc
phân chia dự án thành các dự án thành phần do người quyết định đầu tư quyết định.
3. Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Tại sao lại phải phân loại dự án ?
Bất kỳ hoạt động đầu tư nào cũng phải quản lý, nhưng do đặc điểm riêng của sản phẩm xây
dựng nên càng phải được quản lý chặt chẽ.
Để quản lý phải chỉ ra được ai là người quản lý, xây dựng được bộ máy giúp việc cho người
quản lý, cơ chế hoạt động, điều hành tổng thể và của từng bộ phận giúp việc.
Đồng thời,
nguyên tắc quản lý là phải tập trung. Nhưng thực tế không cá nhân, tổ chức nào
có th
ể đủ thời gian, sức lực, năng lực để quản lý hết mọi việc – vì vậy phải phân cấp quản lý.
Để phân cấp quản lý có hiệu quả thì phải phân loại dự án để trên cơ sở đó có sự phân cấp
phù hợp.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án) được phân loại như sau:
3.1. Phân loại theo tính chất và quy mô dự án
Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình: các dự án đầu tư xây dựng công trình khi phân loại theo quy mô và tính chất của dự án
bao gồm các loại sau:
1. Dự án quan trọng quốc gia
Theo nghị quyết 66/2006/QH11 về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội
quyết định chủ trương đầu tư)
Dự án, công trình có một trong năm tiêu chí sau đây là dự án, công trình quan trọng quốc
gia:
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1- chương 2
12
- Quy mô vốn đầu tư từ hai mươi nghìn tỷ đồng Việt Nam trở lên đối với dự án, công trình
có s

Ví d
ụ: Dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất chất độc hại, chất nổ, hạ tầng khu công
nghiệp không kể mức vốn đều thuộc dự án nhóm A.
3.2. Phân loại theo nguồn vốn
Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1- chương 2
13
trình: các dự án đầu tư xây dựng công trình khi phân loại theo nguồn vốn bao gồm các loại
sau:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài (gồm đầu tư trực tiếp
FDI và vốn vay ODA), vốn đầu tư của các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, của tư nhân,
các cơ quan ngoại giao v
à các tổ chức quốc tế khác ở Việt Nam hoặc sử dụng hỗn hợp
nhiều nguồn vốn.
4. Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Theo Điều 45 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11:
Người quyết định đầu tư quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình sau đây:
4.1. Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Là hình thức chủ đầu tư có đủ năng lực hoạt động và năng lực hành nghề quản lý dự án
trực tiếp quản lý toàn bộ các công việc của dự án.
- Khi áp dụng hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có
th
ể thành lập Ban Quản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án. Ban quản
lý dự án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư xây dựng công trình theo
nhi

- Hạn chế của hình thức chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng:
o Chất lượng quản lý dự án phụ thuộc vào chất lượng lựa chọn nhà tư vấn quản
lý dự án và chất lượng thực hiện hợp đồng quản lý dự án
o Chi phí quản lý dự án tăng
Sau đây là một số nội dung cụ thể về quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư XDCT:
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1- chương 2
15
Hình 2.1: Một số nội dung quản lý nhà nước với dự án đầu tư
5. Quản lý lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
5.1. Quản lý lập dự án đầu tư xây dựng
- Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư và trình người
quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt.
- Tổ chức cá nhân tham gia lập dự án đầu tư phải có đủ điều kiện, năng lực theo quy định
- Lập dự án đầu tư theo các bước khác nhau được quy định theo pháp luật hiện hành
Loại dự án Các bước lập dự án
Dự án quan trọng cấp quốc gia Lập theo hai bước đó là:
1. Bước 1: lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình (báo cáo
nghiên c
ứu tiền khả thi)  để trình cấp có thẩm quyền
cho phép đầu tư.
2. Bước 2: lập dự án đầu tư xây dựng công trình (báo cáo
nghiên c
ứu khả thi)
Dự án nhóm A, B, C Lập theo một bước:
1. Có thể là dự án đầu tư xây dựng công trình
2. Hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với các
a. Công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo;
b. Các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa
chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1- chương 2

- Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án, phương án
huy động vốn theo tiến độ v
à hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư nếu
có.
5.1.2. Nội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo Điều 37 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11: Nội dung dự án đầu tư xây dựng công
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1- chương 2
17
trình bao gồm hai phần (phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở)
Nội dung phần thuyết minh của Dự án đầu tư xây dựng công trình
1. S
ự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự
án sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động xã hội đối với địa
phương, khu vực (nếu có); h
ình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu
cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác.
2. Mô t
ả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình thuộc dự án;
phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất.
3. Các giải pháp thực hiện bao gồm:
- Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ
tầng kỹ thuật nếu có;
- Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu
kiến trúc;
- Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;
- Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.
4. Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu về an
ninh, quốc phòng.
5. T
ổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo

gia, dự án nhóm A;
b. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án nhóm B, nhóm C.
5. Tổ chức, cá nhân thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật về kết quả thẩm định của mình. Người quyết định đầu tư xây dựng công trình
ph
ải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình.
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1- chương 2
19
Loại DA ĐTXD Thẩm quyền quyết định ĐTXDCT Đầu mối thẩm định DA ĐTXDCT Thời gian thẩm định dự án
I. DA sử dụng vốn ngân sách nhà nước
1. Các DA quan trọng
quốc gia
 Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu
tư theo nghị quyết của Quốc hội
Hội đồng thẩm định Nhà nước (Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và đầu tư là chủ
tịch Hội đồng)
không quá 90 ngày làm việc
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ
quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B,
C và được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết
định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C
cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;
Đơn vị chuyên môn trực thuộc người
quyết định đầu tư;
2. Các DA nhóm A, B, C
Chủ tịch UBND các cấp quyết định
đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong
phạm vi và khả năng cân đối ngân sách
của địa phương sau khi thông qua Hội

Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1- chương 2
20
Chú ý:
Với báo cáo kinh tế - kỹ thuật:
 thẩm quyền thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán là Chủ đầu tư
 thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật và quyết định đầu tư là người quyết định
đầu tư. Người quyết định đầu tư sử dụng các kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công v
à
d
ự toán nêu trên của Chủ đầu tư để ra quyết định đầu tư
6. Nội dung thẩm định
 Nội dung thẩm định bao gồm 3 nội dung: xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của
dự án, các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án và xem xét thiết kế cơ sở của dự án (Nội
dung chi tiết xem tại Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Ngh
ị định 83/2009/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghi định 12/2009/NĐ-CP)
1. Xem xét các y
ếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư; các
yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện dự án;
phân tích tài chính, tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
2. Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: sự phù hợp với quy hoạch;
nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động
vốn đáp ứng tiến độ của dự án; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; khả năng hoàn trả vốn
vay; giải pháp phòng cháy, chữa cháy; các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an
ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Xem xét thi
ết kế cơ sở bao gồm:
a) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt bằng được
phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án tuyến công trình được chọn đối với
công trình xây dựng theo tuyến; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí, quy mô xây dựng và

Tr
ường hợp điều chỉnh dự án không phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng
đ
ã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì phải lấy ý kiến của cơ
quan này.
5.
Người quyết định điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về quyết định của m
ình.
6. Quản lý thiết kế xây dựng công trình
6.1. Các yêu cầu của thiết kế
Theo Điều 52 Luật xây dựng số 16/2003/QH11: Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng công
trình
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1- chương 2
22
1. Thiết kế xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây:
- Phù hợp với quy hoạch xây dựng, cảnh quan, điều kiện tự nhiên và các quy định về kiến
trúc; dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt;
- Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình có
thi
ết kế công nghệ;
- Nền móng công trình phải bảo đảm bền vững, không bị lún nứt, biến dạng quá giới hạn
cho phép làm ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình, các công trình lân cận;
- Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế,
thoả mãn yêu cầu về chức năng sử dụng; bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý;
- An toàn, tiết kiệm, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; các tiêu
chu
ẩn về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và những tiêu chuẩn liên quan; đối
với những công trình công cộng phải bảo đảm thiết kế theo tiêu chuẩn cho người tàn tật;
- Đồng bộ trong từng công trình, đáp ứng yêu cầu vận hành, sử dụng công trình; đồng bộ

chức tư vấn thiết kế. Riêng đối với trường hợp thiết kế ba bước thì nhà thầu thi công có thể
được giao lập thiết kế bản vẽ thi công khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định.
Hình 2.2: Các bước thiết kế xây dựng công trình
6.3. Các tài liệu làm căn cứ để thiết kế
Hình 2.3: Các tài liệu làm căn cứ để thiết kế
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1- chương 2
24
6.4. Nội dung thiết kế và hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
Các nội dung chủ yếu của thiết kế xây dựng công trình và hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
được thể hiện trong sơ đồ sau:
Hình 2.4: Nội dung thiết kế và hồ sơ thiết kế
(Các nội dung thiết kế được thể hiện trong hồ sơ thiết kế)
6.5. Thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình
Theo Điều 59 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12
6.5.1. Các quy định chung
1. Thiết kế xây dựng phải được thẩm định và phê duyệt. Người thẩm định, phê duyệt thiết kế
chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định, phê duyệt của mình.
2.
Người quyết định đầu tư tự chịu trách nhiệm về việc thẩm định thiết kế cơ sở và các nội
dung khác của dự án khi thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình để phê duyệt dự án;
trong trường hợp cần thiết, người quyết định đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan liên
quan về thiết kế cơ sở.
Trong nội dung phê duyệt dự án phải xác định rõ các giải pháp thiết kế cơ sở cần tuân thủ
và các giải pháp thiết kế cơ sở cho phép chủ đầu tư được thay đổi trong các bước thiết kế
tiếp theo.
3. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt các bước thiết kế tiếp theo phù hợp với thiết kế

sở đã được duyệt.
Tài liệu môn học Kinh tế xây dựng 1- chương 2

Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung trên để làm cơ sở
cho việc thẩm định. Kết quả thẩm tra được thể hiện bằng văn bản.
6.6. Điều chỉnh thiết kế và dự toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status