Tieu luan Lam Phat doc - Pdf 15

lời mở đầu
Với xu thế phát triển nh vũ bão của nền kinh tế sự phát triển mạnh
mẽ của công nghệ thông tin, của khoa học kỹ thuật. Việc ứng dụng khoa
học kỹ thuật vào nền kinh tế đã trở thành một điều kiện cần và đủ của
một quốc gia
Việt nam là một Quốc gia có nền kinh tế đang phát triển và trong
cuộc chạy đua để kịp những nớc có nền kinh tế phát triển trên thế giới
chúng ta đã hội nhập cùng nền kinh tế quốc tế nhng đối với một nớc có
nền kinh tế không vững chắc, xuất phát điểm là một nớc Nông Nghiệp,
cơ sở vật chất nghèo nàn. Vì vậy mà khi hội nhập vào nền kinh tế thế
giới chúng ta chủ yếu dựa vào sự đầu t của nớc ngoài (của những nớc có
nền kinh tế phát triển nh: Mỹ, Pháp, Nhật ) và đồng thời là chúng ta
phụ thuộc vào họ, chúng ta phụ thuộc tài chính vào họ. Vì vậy khi
những nớc này gặp khủng hoảng về kinh tế cũng đồng nghĩa với việc
chúng ta cùng cảnh ngộ với họ, chúng ta cũng rơi vào khủng hoảng
Những năm gần đây khủng hoảng càng xảy ra gay gắt đạc biệt là
năm 2008, đầu tiên là cuộc khủng hoảng về dầu mỏ, sau đó là khủng
hoảng về tài chính, thép giảm giá mạnh Điều này đã khiến cho nhiều
nhà đầu t trong nớc và nớc ngoài rơi vào tình trạng phá sản, nền kinh tế
mất cân đối.
Vậy lạm phát là gì mà nó lại gây ra những hậu quả nặng nề cho nền
kinh tế nh thế? và nguyên nhân của lạm phát xuất phát từ đâu? ta sẽ đi
vào tìm hiểu và đa ra những giải pháp nhằm khắc phục và hạn chế lạm
phát trong tơng lai.
1
I. KHáI NIệM Và CáC LOạI LạM PHáT
A.Khái niệm lạm phát và các loại lạm phát
1, Khái niệm lạm phát
*Theo Kark Marik Lạm phát là sự tràn ngập trong lu thông một khối
lợng tiền giấy quá thừa dẫn đến sự mất giá của tiền giấy và sự phân phối lại
TNQD theo hớng có lợi cho giai cấp thống trị và làm thiệt hại cho quyền lợi

Tỷ lạm phát sau đó đợc tính trên cơ sở các chỉ số giảm phát GDP đợc xác
định tơng tự nh khi tính CPI.
1.2.3. Chỉ số lạm phát cơ bản
Lạm phát cơ bản thể hiện xu hớng tăng giá hàng hoá dịch vụ tiêu dùng
trong dài hạn và là một thớc đo lạm phát.So sánh với chỉ số CPI, chỉ số lạm
phát cơ bản đạc trng bởi sự hoạt động trơn tru hơn, biểu hiện xu hớng dài hạn
của lạm phát và có thể chịu tác động trực tiếp của chính sách tiền tệ. Tuy
nhiên đây không phải là chỉ số thay thế cho CPI. Lạm phát cơ bản đóng vai
trò nh một chỉ tiêu bổ sung hữu ích đối với lạm phát CPI , cung cấp thông tin
về xu hớng dài hạn của giá tiêu dùng và đợc sử dụng nh một chỉ số lạm phát
tơng lai. Nh vậy, tỷ lệ lạm phát cơ bản đợc hiểu là tỷ lệ lạm phát đã đợc điều
chỉnh loại bỏ những biến động ngắn hạn về giá cả làm méo mó việc tính toán
mức lạm phát.
B. các loại lạm phát
3
Có ba loại lạm phát cơ bản
* Lạm phát vừa phải:
Lạm phát vừa phải xay ra khi tốc độ tăng giá chậm, ở mức một con số
* Lạm phát phi mã
Là loại lạm phát xảy ra khi giá cả bắt đầu tăng ở mức hai, ba con số nh
20%, 100% hoặc 200%/ năm.
* Siêu lạm phát
Xảy ra khi tốc độ tăng giá vợt xa mức lạm phát phi mã
- Siêu lạm phát có sức phá huỷ mạnh toàn bộ hoạt động của nền kinh tế
và thờng đi kèm với suy thoái kinh tế nghiêm trọng.
- Lạm phát thờng xảy ra do các biến cố lớn dẫn đến đảo lộn trật tự xã
hội nh chiến tranh, khủng hoảng chính trị.
- Nguyên nhân duy nhất của mức tăng giá khủng khiếp là do phát hành
tiền giấy không hạn chế nhằm bù đắp thiếu hụt Ngân sách Nhà nớc.
-

Khi nhu cầu có khả năng thanh toán của các chủ thể tăng lên, tiền chi tiêu
nhiều hơn, giá cả tăng lên.các lý do là:
+ Chi tiêu của chính phủ tăng lên
+ Chi dùng của các hộ gia đình tăng lên
+ Do chính sách thị trờng mở
5
+ Các yếu tố liên quan đến nhu cầu nớc ngoài.
3. Lạm phát chi phí đẩy
- Là áp lực làm tăng giá cả xuất phát từ sự tăng lên của chi phí từ sự
tăng lên của chi phí sản xuất vợt quá mức tăng của năng suất lao động và làm
giảm mức cung ứng hàng hoá của xã hội. chi phí của sản xuất tăng lên do:
+ Mức tăng tiền lơng vợt quá mức tăng của năng suất lao động. Tiền l-
ơng tăng lên có thể do thị trờng lao động trở nên khan hiếm , do yêu cầu tăng
lơng của công đoàn hoặc do mức lạm phát tăng lên.
+ Sự tăng lên của mức lợi nhuận ròng của ngời sản xuất đẩy giá cả
hàng hoá tăng lên.
+ Do giá nội địa của hàng nhập khẩu tăng lên
+ Do sự tăng lên của thuế và các khoản nghĩa vụ đối với ngân sách
Nhà nớc ảnh hởng tới mức sinh lời của hoạt động đầu t, giá cả tăng lên là yếu
tố tất yếu nhằm duy trì mức sinh lời thực tế.
iii. hậu quả lạm phát
* Lm phỏt tỏc ng xu n tỡnh hỡnh tng trng kinh t xó hi
lạm phát làm giảm trầm trọng tốc độ tăng trởng GDP vì nó làm cho ng-
ời dân nghèo thêm, kiềm chế sản xuất trong khối doanh nghiệp
6
nh hng n i sng ca
cỏc tng lp dõn c:
Ngời dân tức là những ngời làm
công ăn lơng, nhứng hộ nghèo phải
chịu sự tác động trực tiếp nhất của

lạm phát chi phí đẩy
- Lạm phát tiền tệ : Đây là dạng thức lạm phát khá rõ. năm 2007, với
việc tung một khối lợng lớn tiền đông để mua ngoại tệ từ các nguồn đổ vào nớc
ta đã làm tăng lợng tiền trong lu thông với mức tăng trên 30%, hạn mức tín dụng
cũng tăng cao, mức tăng trên 38%
- Lạm phát cầu kéo : Do đầu t bao gồm đầu t công và đầu t của doanh nghiệp tăng,
làm nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu và thiết bị công nghệ tăng, thu nhập dân c,
kể cả thu nhập do xuất khẩu lao động và ngời thân từ nớc ngoài gửi về không đợc
tính vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) cũng tăng, làm xuất hiện trong một bộ
phận dân c những nhu cầu mới cao hơn. Biểu hiện rõ nhất của lạm phát cầu kéo là
nhu cầu nhập khẩu lơng thực trên thị trờng thế giới tăng, làm giá xuất khẩu tăng
(giá xuất khẩu gạo bình quân tăng của nớc ta năm 2007 tăng trên 15% so với năm
2006) kéo theo nhu cầu về lơng thực trong nớc cho xuất khẩu tăng, Trong khi đó,
nguồn cung trong nớc do tác động của thiên tai, dịch bệnh không thể tăng kịp. Tất
cả các yếu tố nói trên gây ra lạm phát cầu kéo, đẩy giá một số hàng hoá và dịch vụ
nhất là lơng thực, thực phẩm tăng theo.
8
- Lạm phát chi phí đẩy : Giá nguyên liệu, nhiên liệu (đặc biệt là xăng dầu, các sản
phẩm hoá dầu, thép và phôi thép ) trên thế giới những năm gần đây tăng mạnh.
Trong đièu kiện nền kinh tế nớc ta phụ
thuộc rất lớn vào nhập khẩu ( nhập khẩu
chiếm đến 90% GDP ) giá nguyên liệu
nhập tăng làm giá thị trờng trong nớc
nhiên liệu và các thiết bị công nghệ tăng,
thu nhập dân c và ngời thân từ nớc ngoài
gửi về không đợc tính vào thu nhập quốc
nội (GDP) tăng, làm xuất hiện trong bộ
phận dân c những nhu cầu mới cao hơn.
Đặc biệt nhu cầu nhập khẩu lơng thực trên
thị trờng tăng ( năm 2007 tăng so với năm

FDI sa thải số lợng lao động lớn, một số doanh nghiệp vừa và nhỏ rơi vào
tình trạng phá sản
Năm 2008 khép lại với mức lạm phát kỷ lục 19,89% - nếu so với
tháng 12/2007 và xấp xỉ 23% - nếu so với giá tiêu dùng bình quân của
năm 2007
* Tình hình lạm phát hiện tại của thế giới
Tình hình lạm phát trên thế giới những năm gần đây có những biến động hết
sức mạnh mẽ. Gần nh có thể nói cả thế giới sống trong lạm phát. Chúng ta
11
cùng đi sâu hơn để thấy rõ tình hình lạm phát trên thế giới có những diễn
biến phức tạp nh thế nào. Cụ thể hơn ta cùng xem xét đến sự khủng hoảng
của nền kinh tế của một số nớc thuộc nhóm G 20:
NGA
Kinh tế Nga đang nếm trải một hệ quả của giá dầu hạ.Thị trờng chứng
khoán Nga sụt điểm trong nhiều tháng và ngân hàng trung ơng đã chi hàng
tỷ đôla nhằm hỗ trợ cho đồng Rup đang mất giá. Bất ổn xã hoọi nổ ra tại
Vladivostok , trong khi cuộc khủng hoảng tài chính đã giảm 66% kho tài sản
của 10 tỷ phú Nga. Các dự án đầu t nớc ngoài cũng bị ảnh hởng do doanh
nghiệp nhà nớc bị doạ dẫm các công ty nớc ngoài ép họ chuyển các dự án
đầu t.
NHậT BảN
Lạm phát cũng đã bắt đầu xuất hiện ở Nhật Bản, đất nớc xa nay vốn
chỉ biết tới giảm phát. Tháng 2/2008, lạm phát của Nhật Bản là 1%, cao nhất
trong nhiều thập kỷ trở lại đây. Nhật Bản nh bị ảnh hởng nhiều do nhu cầu
về các sản phẩm điện tử và xe hơi giảm mạnh trên toàn cầu. Ngời tiêu dùng
cũng giảm mua sắm do thất nghiệp tăng. Nền kinh tế sụt 3,3% trong ba
tháng cuối năm 2008, phản ánh mức tồi tệ nhất kể từ cuộc khủng hoảng dầu
mỏ thập niên 1970. Xuất khẩu của Nhật vào tháng 1 giảm 45,7%, mức thấp
nhất trong 10 năm qua.
ấn độ

nhất trong số các nớc tiên tiến trong năm 2009, với nền kinh tế dự đoán sụt
giảm 2,8%. Ngân hàng Anh đã cắt giảm xuống còn 0,5% và 2 triệu ngời thất
nghiệp là mức cao nhất từ năm 1997. Khó khăn trong lĩnh vực ngân hàng
13
khiến chính phủ phải ứng cứu một loạt tổ chức tài chính lớn nhất, và chính
phủ nắm 68% cổ phần.
đức
nền kinh tế Đức chiếm khoảng 1/3 sản lợng chung của khu vực dùng
Euro và nền kinh tế quốc gia này ảm đạm trong năm 2008. nền kinh tế tăng
trởng âm 2,25% trong năm 2009, là mức kém nhất kể từ thời kì chiến tranh
thế giới lần thứ 2, tin này gây sốc cho nhiều ngời Đức, vốn tự hào về năng
lực tài chính,không giống nh ngời Anh và Mỹ, nơi ngời dân sống dựa vào tín
dụng. tuy nhiên nền kinh tế Đức dựa nhiều vào xuất khẩu bị ảnh hởng do
nhu cầu của các quốc gia khác giảm sự phát triển toàn cầu chậm lại.
italy
là nền kinh tế lớn thứ 3 trong khu vực dùng đồng Euro, là một trong
những nớc đầu tiên bị suy thoái. Các nền kinh tế đã phát triển âm trong 3 quí
liên tục, với quý 4/2008 suy giảm 1,8% và 2 quý trớc đó bị giảm 0,5% và
0,4%. Trong tháng 11, chính phủ đã thông qua gói kinh tế 80 tỷ euro bao
gồm giảm thuế cho các gia đình nghèo cũng nh cho các công trình công
cộng và hỗ trợ cho những ngời mua nhà gặp khó khăn
ý là nớc có tỷ lẹ nợ nần cao thứ 3 thế giới, với dự kiến nợ tăng 110% GDP
trong năm 2008
PHáP
không giống nh hầu hết các quốc gia thuộc g20,pháp đã chứng kiến
các vụ gây bất ổn do bị ảnh hởng của suy thoái toàn cầu. tháng 1/2008, hàng
triệu ngời lao động pháp trong lĩnh vực công cộng và t nhân đã đình công để
phản đối cách chính phủ đối phó với khủng hoảng kinh tế. chính phủ chỉ chi
26 tỷ đôla cho kế hoạch kích thích kinh tế tăng trởng. pháp bị thâm hụt mậu
dịch lên đến 55,7 tỷ euro trong năm 2008

ngân hàng thơng mại để rút bớt tiền khỏi lu thông.
Thứ hai : thực hiện chính sách tài khoá
- Cần phải thực hiện từng bớc kế hoặch giảm thâm hụt để tiến tới cân bằng
ngân sách, vì đây là tiêu chí vĩ mô quan trọng. Thắt chặt chi tiêu của chính
phủ, kiểm soát chặt chẽ đầu t công và đầu t cảu các doanh nghiệp Nhà nớc,
giảm mạnh chi phí hành chính trong các cơ quan Nhà nớc nhằm giảm bớt
sức ép về cầu nhất là các loại cầu không tạo ra hiệu quả. Với các dự án, cần
loại bỏ những dự án đầu t kém hiệu quả, thắt chặt những khoản chi cha thực
sự cha cần thiết nhng tạo mọi điều kiện cho đầu t t nhân và đầu t nớc ngoài
để thúc đẩy tăng trởng.
Thứ ba: sử dụng công cụ tỷ giá
- Nên điều chỉnh tăng nhẹ VNĐ so với USD, điều này cũng phù hợp với
việc đồng đô la Mỹ liên tục bị giảm giá so với các đồng tiền khác. Tăng nhẹ
giá trị VNĐ tuy có ảnh hởng đến xuất khẩu nhng không quá lớn. Tăng giá
VNĐ sẽ làm giảm giá hàng nhập khẩu giảm, tăng nguồn cung, có tác dụng
giảm mức tăng giá trên thị trờng nội địa nhất là trong điều kiện nhập khẩu
hiện chiếm tỷ lệ cao trong GDP của nớc ta. Đồng thời tăng giá VNĐ cũng
góp phần kìm giữ giá lơng thực hiện đang tăng cao và có khả năng còn tiếp
tục tăng trớc nhu cầu của thị trờng thế giới.
Thứ t: thực hiện chính sách tiết kiệm giảm tiêu dùng
- Tăng lãi suất để khuyến khích ngời gửi tiền. Biện pháp này thờng đợc
áp dụng trong trờng hợp lạm phát cao và có tác động tức thời.
16
- Trong điều kiện nền kinh tế mở, sự can thiệp vào tỷ giá nhằm điều
chỉnh tỷ giá dần dần theo mức độ lạm phát nhằm giảm cầu do tác
động vào nhu cầu xuất khẩu
học viện ngân hàng
Khoa: Tài chính Ngân hàng
*******
Bài thảo luận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status