Luận văn
Thực trạng và một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư công trình hạ
tầng các xã đặc biệt khó khăn,
miền núi vùng dân tộc thiểu số
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
LI NÓI U
Đầu tư phát triển là một hoạt động kinh tế có vai trò rất quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế xã hội.Nó là động lực của tăng trưởng kinh tế,phát
triển kinh tế xã hội và tạo ra các tác động có lợi cho chính trị xã hội.Một nền
kinh tế sẽ không thể tồn tại và phát triển nếu thiếu hoạt động đầu tư.Trong
quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường thì
nguồn vốn đầu tư lại có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết.Tuy nhiên trong
quá trình đó thì sự cách biệt phát triển,phân hoá giàu nghèo giữa các vùng,
miền ngày càng lớn.Để làm giảm bớt hố sâu ngăn cách đó nhà nước đã có
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do trình độ hiểu biết còn có hạn nên chắc chắn
đè tài này còn nhiều thiếu sót. Em mong được sự đóng góp ý kiến của thầy
cô và các bạn để em có thể hoàn thành tốt đề tài của mình.
Em xin chân thnh cm n các cô bác v kinh t a phng v
lãnh th thuc b k hoch v u t các thy cô giáo trong khoa ã
nhit tình to iu kin cho em,c bit l cô giáo Nguyn th Aí
Liên l cô giáo ã trc tip tn tình hng dn em hon thnh
chuyên ny.
Phan Anh §øc Líp §Çu t− 43B
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
CHNG 1
KHI QUT CHUNG V U T,NGUN VN U T V
NGUN VN U T CÔNG TRÌNH H TNG
1.1. Một số lý luận chung về đầu tư và đầu tư phát triển:
1.1.1. Khái niệm và phân loại đầu tư:
Đầu tư là "sự bỏ ra, sự hy sinh" các nguồn lực ở hiện tại nhằm đạt
được những kết quả có lợi hơn cho người đầu tư trong tương lai. Hay nói
cách khác, đầu tư là sự hy sinh những lợi ích hiện tại để nhằm thu về lợi ích
lớn hơn trong tương lai.
Nguồn lực ở hiện tại có thể là tiền,là tàI nguyên thiên nhiên,là
sức lao động và trí tuệ.Những kết quả đạt được có thể là tàI sản tàI
Chính,tàI sản vật chất,tàI sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ đIũu kiệnđể
làm việc với năng suất cao hơn trong nền sản xuất xã hội.
Trong các kết quả đã đạt được trên đây,những kết quả là tàI sản vật chất,tàI
sản trí tuệ là nguồn nhân lực tăng thêmcó vai trò quan trọng trong mọi lúc
bộ nền kinh tế quốc dân, thường từ 24%-28%. Khi mà tổng cung chưa thay
đổi, sự tăng lên của đầu tư làm cho tổng cầu tăng kéo sản lượng cân bằng
tăng theo và giá cân bằng tăng.
Về tổng cung: Đầu tư làm tăng năng lực sản xuất làm tổng cung tăng và
sản lượng tăng, giá giảm xuống, cho phép tiêu dùng tăng. Tăng tiêu dùng lại
tiếp tục kích thích sản xuất phát triển và nó là nguồn gốc cơ bản để tăng tích
luỹ, phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao
đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
Phan Anh §øc Líp §Çu t− 43B
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
- Th hai u t có tác ng hai mt n s n nh kinh t :
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư tới tổng cung và
tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sư thay đổi của đầu tư dù tăng hay
giảm đều cùng một lúc là yếu tố duy trì sư ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự
ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia .
- Thứ ba đầu tư có tác động làm tăng cường khả năng khoa học và công
nghệ của đất nước:
Mi con ng có công ngh dù l s nghiên cu hay nhp t
nc ngoi u cn phi có tin, cn phi có vn u t , Do vy
tt c các con ng i mi công ngh u phi gn vi ngun
vn u t.
- Thứ tư đầu tư có vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh
tế:
Con đường tát yếu để có thể tăng trưởng nhanh với tốc độ mong muốn là
tăng cường đầu tư. Do đó đầu tư quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ
nền kinh tế và sư cân đối giữa các vùng, các ngành .
- Thứ sáu đầu tư có tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Vì: Mức tăng GDP = Vốn đầu tư / ICOR
Do ó nu h s ICOR không i thì mc tng GDP hon ton ph
hình thức cấp phát ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các dự án
có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước: Được xác định là thành
phần chủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nước vẫn nắm giữ
một khối lượng vốn khá lớn. Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhưng đánh giá
Phan Anh §øc Líp §Çu t− 43B
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
một cách công bằng thì khu vực thì khu vực kinh tế Nhà nước với sự tham
gia của các doanh nghiệp Nhà nước vẫn đóng một vai trò chủ đạo trong nền
kinh tế nhiều thành phần.Với chủ trương tiếp tục đổi mới doanh nghiệp Nhà
nước, hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế này ngày càng được khẳng
định, tích luỹ của các doanh nghiệp Nhà nước ngày càng gia tăng và đóng
góp đáng kể vào tổng quy mô vốn đầu tư của toàn xã hội.
* Nguồn vốn từ khu vực tư nhân.
Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần
tích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã. Theo đánh giá sơ
bộ, khu vực kinh tế ngoài Nhà nước vẫn sở hữu một lượng vốn tiềm năng rất
lớn mà cuă được huy động triệt để.
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, một bộ phận không nhỏ
trong dân cư có tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhập gia tăng hay do tích
luỹ tryuền thống. Nhìn tổng quan nguồn vốn tiềm năng trong dân cư không
phải là nhỏ, tồn tại dưới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt … nguồn vốn này xấp
xỉ bằng 80% tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng. Vốn
của dân cư phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình. Quy mô
của các nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào:
- Trình độ phát triển của đất nước (ở những nước có trình độ phát triển
thấp thường có quy mô và tỷ lệ tiết kiệm thấp).
+ Tập quán tiêu dùng của dân cư.
+ Chính sách động viên của Nhà nước thông qua chính sách thuế thu
nhập và các khoản đóng góp với xã hội.
õy l ngun vn phỏt trin do cỏc t chc quc t v cỏc chớnh ph nc
ngoi cung cp vi mc tiờu tr giỳp cỏc nc ang phỏt trin. So vi cỏc
hỡnh thc ti tr khỏc, ODA mang tớnh u ói cao hn bt c ngun vn
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
ODF nào khác. Ngoài các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời hạn cho vay
tương đối lớn, bao giờ trong ODA cũng có yếu tố không hoàn lại (còn gọi là
thành tố hỗ trợ) đạt ít nhất 25%.
Mặc dù có tính ưu đãi cao, song sự ưu đãi cho loại vốn này thường di kèm
các điều kiện và ràng buộc tương đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án, thủ
tục chuyển giao vốn và thị trường…). Vì vậy, để nhận được loại tài trợ hấp
dẫn này với thiệt thòi ít nhất, cần phải xem xét dự án trong điều kiện tài
chính tổng thể. Nếu không việc tiếp nhận viện trợ có thể trở thành gánh nặng
nợ nần lâu dài cho nền kinh tế. Điều này có hàm ý rằng, ngoài những yếu tố
thuộc về nội dung dự án tài trợ, còn cần có nghệ thuật thoả thuận để vừa có
thể nhận vốn, vừa bảo tồn được những mục tiêu có tính nguyên tắc.
* Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại.
Điều kiện ưu đẫi dành cho loại vốn này không dễ dàng như đối với nguồn
vốn ODA. Tuy nhiên, bù lại nó có ưu điểm rõ ràng là không có gắn với các
ràng buộc về chính trị, xã hội. Mặc dù vậy, thủ tục vay đối với nguồn vốn
này thường là tương đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất
cao là những trở ngại không nhỏ đối với các nước nghèo.
Do được đánh giá là mức lãi suất tương đối cao cũng như sự thận trọng
trong kinh doanh ngân hàng (tính rủi ro ở nước đi vay, của thị trường thế
giới và xu hướng lãi suất quốc tế), nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng
thương mại thường được sử dụng chủ yếu để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và
thường là ngắn hạn. Một bộ phận của nguồn vốn này có thể được dùng để
đầu tư phát triển. Tỷ trọng của nó có thể gia tăng nếu triển vọng tăng trưởng
của nền kinh tế là lâu dài, đặc biệt là tăng trưởng xuất khẩu của nước đi vay
là sáng sủa.
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
là nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn. Lao động tạo ra sản phẩm để tích
luỹ cho quá trình tiết kiệm. Nhưng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa,
nhưng không có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên”.
Sang thế kỷ XIX, khi nghiên cứu về cân đối kinh tế, về các mối quan
hệ giữa các khu vực của nền sản xuất xã hội, về các vấn đề trực tiếp liên
quan đến tích luỹ, C. Mác đã chứng minh rằng: Trong một nền kinh tế hai
khu vực, khu vực I sản xuất tư liệu sản xuất và khu vực II sản xuất tư liệu
tiêu dùng. Cơ cấu tổng giá trị của từng khu vực đều bao gồm (c + v + m)
trong đó c là phần tiêu hao vật chất, (v + m) là phần giá trị mới tạo ra. Khi
đó, điều kiện để đảm bảo tái sản xuất mở rộng không ngừng thì nền sản xuất
xã hội phải đảm bảo (v + m) của khu vực I lớn hơn tiêu hao vật chất (c) của
khu vực II. Tức là:
(v + m)I > cII
Hay nói cách khác:
(c + v + m)I > cII + cI
Điều này có nghĩa rằng, tư liệu sản xuất được tạo ra ở khu vực I
không chỉ bồi hoàn tiêu hao vật chất của toàn bộ nền kinh tế (của cả hai khu
vực) mà còn phải dư thừa để đầu tư làm tăng quy mô tư liệu sản xuất trong
quá trình sản xuất tiếp theo.
Đối với khu vực II, yêu cầu phải đảm bảo:
(c+v+m)II < (v+m)I + (v+m)2
Có nghĩa là toàn bộ giá trị mới của cả hai khu vực phải lớn hơn giá trị
sản phẩm sản xuất ra của khu vực II. Chỉ khi điều kiện này được thoả mãn,
nền kinh tế mới có thể dành một phần để tái sản xuất mở rộng. Từ đó quy
mô vốn đầu tư cũng sẽ gia tăng.
Như vậy để đảm bảo gia tăng nguồn lực cho sản xuất, gia tăng quy mô
đầu tư, một mặt phải tăng cường sản xuất tư liệu sản xuất ở khu vực I, đồng
Phan Anh §øc Líp §Çu t− 43B
tiêu dùng mà người ta gọi là tiết kiệm không thể khác vơí phần gia tăng năng
lực sản xuất mà người ta gọi là đầu tư.
Tuy nhiên, iu kin cân bng trên ch t c trong nn
kinh t óng. Trong ó, phn tit kim ca nn kinh t bao gm tit
kim ca khu vc t nhân v tit kim ca chính ph. im cn lu
ý l tit kim v u t xem xét trên góc ton b nn kinh t
không nht thit c tin hnh bi cùng mt cá nhân hay doanh
nghip no. Có th có cá nhân, doanh nghip ti mt thi im no
ó có tích lu nhng không trc tip tham gia u t. Trong khi ó, có
mt s cá nhân, doanh nghip li thc hin u t khi cha hoc tích
lu cha y . Khi ó th trng vn s tham gia gii quyt vn
bng vic iu tit ngun vn t ngun d tha hoc tm thi
d tha sang cho ngi có nhu cu s dng. Ví d, nh u t có
th phát hnh c phiu, trái phiu (trên c s mt s iu kin nht
nh, theo quy trình nht nh) huy ng vn thc hin mt d
án no ó t các doanh nghip v các h gia ình - ngi có vn d
tha.
Trong nn kinh t m, ng thc u t bng tit kim ca
nn kinh t không phi bao gi cng c thit lp. Phn tích lu
ca nn kinh t có th ln hn nhu cu u t ti nc s ti, khi
ó vn có th c chuyn sang cho nc khác thc hin u
t. Ngc li, vn tích lu ca nn kinh t có th nh hn nhu cu
u t, khi ó nn kinh t phi huy ng tit kim t nc ngoi.
Trong trng hp ny, mc chênh lch gia tit kim v u t
c th hin trên ti khon vãng lai.
CA = S – I
Trong đó: CA là tài khoản vãng lai (current account)
Phan Anh §øc Líp §Çu t− 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nh vy, trong nn kinh t m nu nh nhu cu u t ln hn tớch
kin tham gia cỏc hot ng vn hoỏ vỡ th khi chng trỡnh c a
vo cuc sng thỡ s ci thin c vn ny.Mt khỏc nú cũn giỳp cỏc
vựng khú khn thoỏt khi tỡnh trng nghốo nn lc huho nhp vo s phỏt
trin kinh t chung ca t nc.
Gúp phn to iu kin xoỏ úi gim nghốo vi mc tiờu c th l n
nm 2000 khụng cũn h úi kinh niờn mi nm gim 4-5% h nghốo .n
nm 2005 gim t l h nghốo cỏc xó c bit khú khn xung cũn
25%.Cỏc cụng trỡnh h tng phc v nhõn dõn,giỳp tr em cú trng hc
tp,nõng cao trỡnh vn hoỏ ca nhõn dõn,t quỏ trỡnh ú o to ra ngun
nhõn lc cho t nc,to iu kin cho nhõn dõn c tip thu vi cỏc
phng thc sn xut mi ,kin thc khoa hc vn hoỏ xó hi,ch ng vn
dng cỏc kin thc trờn gh nh trng vo cuc sng.
Cỏc cụng trỡnh h tng nh giao thụng giỳp cho giao thụng trờn cỏc
vựng khú khn c ci thin ỏng k.Gúp phn to ra s giao lu kinh t
gia cỏc vựng,cỏc min,cỏc a phng t ú to ra cỏc mi quan h kinh t
gia cỏc vựng gúp phn giỳp kinh t phỏt trin i lờn.Thng thỡ cỏc xó
c bit khú khn thỡ phỏt trin kinh t ch yu l nụng nghip v lõm
nghip nờn khi giao thụng thun li s gúp phn lm phong phỳ thờm cỏc
hot ng khỏc nh thng nghip trong ú cú s buụn bỏn cỏc sn phm
nụng nghip .iu ú lm tng thu nhp cho ng bo nhõn dõn cỏc vựng
ny.
Cỏc cụng trỡnh h tng nh in nú mang ỏnh sỏng vn minh v cỏc
thụn bn .Cú in s rt li ớch cho cỏc hot ng sn xut cng nh t chc
cỏc hot ng v vn hoỏ in giỳp cho cỏc hot ng sn xut c tin
hnh d dng hnchng hn nh khi ỏp dng c khớ hoỏ trong sn xut trong
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nụng nghip thỡ rt cn cỏc ngun nng lng nh in.Cỏc cụng trỡnh nh
bnh vin thỡ giỳp bo v sc kho ca nhõn dõn,iu tr khỏm cha bnh
cho nhõn dõn,giỳp tng lc sn xut cho nhõn dõn.
hn hp,cũn quỏ nhiu cỏc xó c bit khú khn vn cũn khỏ nhiu,nhiu xó
quỏ rng cú a hỡnh khỏ phc tp ,dõn c tha tht ,nhiu tp tc lc hu
trong sn xut v i sng ó lm hn ch kh nng phỏt trin kinh t ca
cỏc vựng ny.Nhng mt nguyờn nhõn sõu sc nht ú l cha cú chng
trỡnh quc gia v nhng chớnh sỏch c bit hng ti cỏc vựng ny. gii
quyt v ỏp ng ũi hi ú chớnh ph ó ban hnh quyt nh
135/1998/Q-TTg ngy 31/7/1998 phờ duyt chng trỡnh phỏt trin kinh t
xó hi cỏc xó c bit khú khn(sau ny gi l chng trỡnh 135).Chng
trỡnh 135 l chng trỡnh quc gia c chớnh ph ban hnh vi mctiờu s
dng cỏc ngun vn trong ú vn ngõn sỏch nh nc l ch yu,bờn cnh
ú cũn tn dng cng nh huy ng cỏc ngun vn khỏc nhm s dng ti
a cỏc ngun vn cho cụng tỏc xúa úi gim nghốo .Chng trỡnh bờn cnh
h tr phỏt trin kinh t cũn cú vai trũ xoỏ b cỏc tp tc lc hu trong i
sng hot ng sn xut kinh doanh cng nh nõng cao trỡnh vn hoỏ cho
ng bo ,giỳp ng bo cỏc vựng ny tip cn vi cỏc phng thc sn xut
tin b hn,giỳp ng bo cú iu kin phỏt trin tt hn.T khi cú
chng trỡnh 135 n nay nhiu khu vc c bit khú khn ó c h tr
phỏt trin sn xut ,to chuyn bin khỏ cn bn trong tng trng kinh t
,gim nghốo v phỏt trin xó hi .Hot ng chng trỡnh phi c hng
ng tớch cc t phớa nhõn dõn cng nh phi hp tớch cc t chớnh quyn a
phng cỏc cp.Hot ng ca chng trỡnh nhm ra s phỏt trin cõn i
kinh t gia cỏc vựng ,cỏc ngnh,cỏc a phng.Thc t ú ó b sung
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
tương đối căn bản lý luận về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế phù hợp với yêu
cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.Các công trình
hạ tầng 135 được tiến hành công khai dân chủ được hội đồng nhân dân xã
quyết định danh mục,quy mô thứ tự ưu tiênđầu tư và khả năng huy động
nguồn lực tại xã để xây dựng công trình nên đã nâng cao được vai trò của
người dân trong việc thực hiện dự án.Các dự án sẽ được thiết kế theo
mi ngi, mi gia ỡnh, mi cng ng thụn xúm cho xõy dng quờn
hng mỡnh; c o to nõng cao kin thc sn xut, t chc cuc sng,
nõng cao nng lc mi mt cho cỏn b v ngi dõn trong vựng; giỳp h
tham gia sn xut hng hoỏ trao i vi bờn ngoi; c cung cp thụng
tin v th trng, giỏ c, nh hng cho hot ng sn xut kinh doanh;
c tip cn vi cỏc dch v xó hi khỏc.
Vựng BKK min nỳi, vựng sõu, vựng xa, vựng cn c cỏch mng,
vựng ng bo dõn tc thiu s cú vai trũ quan trng trong lch s u tranh
cỏch mng ca dõn tc. T xa xa, cỏc cuc khi ngha chng gic ngoi
xõm u ly vựng sõu, vựng xa lm cn c; trong khỏng chin chng thc
dõn Phỏp v quc M, vựng ny tip tc c dựng lm cn c, lm an
ton khu, ng bo cỏc dõn tc trong vựng ó ht lũng ng h cỏch mng,
ng h khỏng chin, gúp phn vo thng li chung ca dõn tc. Sau khi
chin tranh kt thỳc, t nc ri vo khú khn mi nờn cha cú iu kin
h tr cho cỏc vựng ny, nay cn c n ỏp li mt cỏch xng ỏng. Vỡ
vy, õy l i tng v phm vi u t ca Chng trỡnh 135.
*. Mc tiờu phỏt trin ca cỏc vựng lónh th
Da trờn c s nh hng chin lc phỏt trin kinh t - xó hi ca c
nc trong cỏc k i hi ng, Th tng Chớnh ph ó cú Quyt nh v
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
quy hoạch, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm đối với các vùng đô thị, vùng
kinh tế trọng điểm, vùng công nghiệp và vùng nông nghiệp hàng hoá; nhìn
chung các vùng trên có nhiều điều kiện thuận lợi và có định hướng rõ ràng,
vấn đề đặt ra là tạo điều kiện thu hút nguồn lực để đảm bảo chất lượng và
tốc độ phát triển. Riêng vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số là
địa bàn có nhiều khó khăn, là vùng ít có cơ hội thuận lợi, khó huy động
nguồn lực nên cần được Nhà nước ưu tiên đầu tư, tạo điều kiện hỗ trợ ban
đầu, để:
- Trước mắt thực hiện chương trình XĐGN, việc làm, tạo thu nhập
rừng làm rẫy, khả năng tái du canh du cư và tái trồng cây thuốc phiện còn
nhiều; đời sống kinh tế tuy đã được cải thiện nhưng thiếu bền vững. Số hộ
đói nghèo chiếm tỷ lệ cao (20-50%). Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đã được
xây dựng nhưng chưa đồng bộ hoặc còn tạm bợ, chưa phục vụ tốt sản xuất,
đời sống đồng bào. Mặt bằng dân trí còn thấp, đời sống văn hoá -xã hội
cộng đồng còn nhiều mặt hạn chế so với khu vực I.
- Khu vực III: gồm 1.557 xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng giáp
biên. Vùng căn cứ kháng chiến; có 799.034 hộ với 4.533.598 người, chiếm
tỷ lệ 25,8% dân số của các tỉnh miền núi và vùng dân tộc.
Đây là khu vực còn nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng kinh tế -xã hội rất
yếu kém (còn 672 xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xa) - nhiều nơi thiếu
đất canh tác nông nghiệp, thiếu nước sinh hoạt nghiêm trọng. Sản xuất còn
mang nặng tính tự nhiên, tự cấp, tự túc, phát, đốt rừng làm rẫy, sống du canh
du cư hoặc định cư nhưng còn du canh… Số hộ đói nghèo chiếm trên 60%.
GDP bình quân đầu người chỉ bằng 31% mức bình quân chung cả nước.
Trình độ dân trí rất thấp, số người mù chữ, thất học chiếm trên 60%. Đời
sống văn hoá - xã hội cộng đồng chậm cải thiện, thiếu thông tin liên lạc,
Phan Anh §øc Líp §Çu t− 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
truyn thanh, truyn hỡnh nhiu ni cha n dõn Tuy nhiờn, khu vc ny
li cú v trớ rt quan trng i vi quc phũng, an ninh v l vựng u ngun
ca cỏc con sụng ln nờn cú vai trũ to ln bo v mụi trng sinh tỏi ca c
nc.
to iu kin cho cỏc khu vc khai thỏc li th ca mỡnh, y
nhanh nhp phỏt trin kinh t - xó hi trong nhng nm ti, gúp phn tớch
cc vo s nghip cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc, cn xỏc nh
ỳng c ch u t v cú chớnh sỏch h tr phỏt trin phự hp vi iu kin
v trỡnh ca tng khu vc.
*. C ch u t i vi tng khu vc
- i vi khu vc I: Cn to iu kin cho khu vc ny tip tc phỏt
Bố trí lại sản xuất là một trong những nhiệm vụ cơ bản thúc đẩy sản
xuất, cải thiện đời sống của đồng bào các dân tộc. Để thực hiện nhiệm vụ
này phải dựa vào quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương, phải lấy
hiệu quả kinh tế làm trọng tâm, phải phát huy mọi nguồn lực trong dân cư để
bố trí lại sản xuất, sắp xếp quy mô và cơ cấu sản xuất, thực hiện chuyển dịch
cơ cấu kinh tế của những vùng khó khăn một cách hợp lý. Trên thực tế, việc
ổn định đời sống đồng bào các xã khu vực III và các thôn bản ĐBKK của xã
khu vực II chủ yếu dựa vào phát triển nông nghiệp, nhằm tăng thu nhập cho
người lao động thông qua biện pháp tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng
biện pháp kỹ thuật, kể cả khâu bảo quản sau thu hoạch, chế biến, tiêu thụ sản
phẩm cho nông dân. Vì vậy ở vùng ĐBKK đòi hỏi từng bước hình thành các
vùng sản xuất hàng hoá từ cây trồng, vật nuôi, gắn với chế biến và tiêu thụ.
Để hỗ trợ phát triển cho các ngành nông lâm nghiệp và từng bước tiến hành
công nghiệp hoá nông thôn, tập trung nghiên cứu phát triển các cơ sở công
nghiệp sơ chế quy mô vừa và nhỏ, khai thác các mỏ nhỏ, phát triển các
Phan Anh §øc Líp §Çu t− 43B
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
ngành nghề tiểu thủ công nghiệp kết hợp tìm kiếm thị trường tiêu thụ hàng
hoá cho mọi người dân. Nguồn vốn đầu tư vào khu vực này chủ yếu từ ngân
sách, tín dụng ưu đãi và vốn dân cư; ở những địa phương quá khó khăn,
trung ương xem xét hỗ trợ vốn ngân sách để đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội;
vốn tín dụng hỗ trợ phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp, xoá đói giảm
nghèo. Nhà nước phải có biện pháp tập trung vốn ngân sách đầu tư theo
chương trình tổng hợp và có sự chỉ đạo chặt chẽ giúp cho khu vực này phát
triển mới cơ hiệu quả.
Quy hoạch bố trí lại dân cư thôn bản ở xã ĐBKK
- Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ
1996 - 2010 của từng địa phương, điều kiện tự nhiên, tính chất đặc điểm của
từng vùng, khả năng đất đai, tập quá từng dân tộc để bố trí lại các cụm dân
cư theo phương châm không gây ra những biến động lớn trong đời sống