Luận văn : Thực trạng cho vay an toàn và các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng an toàn kinh tế ngoài quốc doanh ở Ngân hàng Công thương Đống Đa năm 2004 cũng như trong thời gian sắp tới pot - Pdf 15


Luận văn

Thực trạng cho vay an toàn
và các giải pháp hạn chế rủi
ro tín dụng an toàn kinh tế
ngoài quốc doanh ở Ngân
hàng Công thương Đống Đa
năm 2004 cũng như trong
thời gian sắp tới
Chuyên đ
Ò thực tập tốt nghiệpMỤC

LỤCL

i nói
đầ
u 4
Chương 1: Tín d

1.2. Các ch

c năng ch

y
ế
u c

a NHTM 7
2. Tín d

ng ngân hàng 8
2.1. Khái ni

m tín d

ng ngân hàng 8
2.2. Vai tr
ò
c

a tín d

ng ngân hàng
đố
i v

i ho

t

a Ngân hàng thương m

i 11
2.1. R

i ro tín d

ng 11
2.2. R

i ro l
ã
i su

t 12
2.3 R

i ro ngu

n v

n 12
2.4. R

i ro h

i đoái 13
2.5. R

i ro trong thanh toán 14

3.1.1. Không thu
đượ
c l
ã
i đúng h

n 15
3.1.2. Không thu
đượ
c v

n đúng h

n 15
3.1.3. Không thu
đủ
l
ã
i 16
3.1.4. Không thu
đủ
v

n 16
3.2. Các nguyên nhân d

n
đế
n r



a r

i ro tín d

ng 22
3.5. Các ch

tiêu đo l
ườ
ng r

i ro tín d

ng 24
4. Các phương th

c qu

n l
ý
gi

m thi

u r

i ro tín d

ng 25

ng Đa 31
II. T
ì
nh h
ì
nh huy
độ
ng và s

d

ng v

n t

i NHCT
Đố
ng Đa 34
1. T
ì
nh h
ì
nh huy
độ
ng v

n 35
2. T
ì
nh h

nh l
ã
i treo 44
1.2. Th

c tr

ng n

quá h

n nh

ng năm g

n đây t

i NHCT
Đố
ng Đa 45
1.3. T
ì
nh h
ì
nh n

quá h

n phát sinh c



t s

bi

n pháp NHCT
Đố
ng Đa
đã
và đang th

c hi

n nh

m h

n ch
ế
r

i
ro tín d

ng t

i NHCT
Đố
ng Đa 62
Chương 3: Các gi


a NHCT
Đố
ng Đa trong th

i gian t

i 67
II. Gi

i pháp h

n ch
ế
r

i ro tín d

ng

NHCT
Đố
ng Đa 68
1. Công tác t

ch

c, đào t

o cán b

i pháp phân tán r

i ro tín d

ng 71
5. Các bi

n pháp b

o
đả
m ti

n vay 73
6. Các bi

n pháp x

l
ý
n

khó
đò
i 74
7. Tăng c
ườ
ng công tác ki

m tra, ki

n ngh

v

i NHNN và các c

p, các ngành có liên quan 75
3. Ki
ế
n ngh

v

i Chính ph

76
K
ế
t lu

n 79
Tài li

u tham kh

o 80


n, h

i nh

p v

i n

n kinh t
ế
c

a các n
ướ
c trong khu v

c và trên th
ế
gi

i.
Tr

i qua nhi

u khó khăn, th

thách n

n kinh t

a
ngành Ngân hàng v

i vai tr
ò
là "
đò
n b

y kinh t
ế
" thông qua ho

t
độ
ng tín
d

ng.
Tín d

ng ngân hàng là công c

tài tr

v

n cho n

n kinh t


i ngu

n thu nh

p ch

y
ế
u
cho Ngân hàng thương m

i. Tuy nhiên, ho

t
độ
ng tín d

ng ngân hàng l

i là
ho

t
độ
ng ch

a
đự
ng nhi


i n

n kinh t
ế
. Chính v
ì
v

y, công
tác h

n ch
ế
r

i ro tín d

ng luôn
đượ
c các Ngân hàng thương m

i quan tâm.
Xu

t phát t

tính c

p thi

gi

i pháp
h

n ch
ế
r

i ro an toàn tín d

ng
đố
i v

i kinh t
ế
ngoài qu

c doanh t

i Ngân
hàng công thương
Đố
ng Đa".
M

c đích nghiên c

u c


ng, các nguyên nhân d

n
đế
n r

i ro tín d

ng c
ũ
ng như tác
độ
ng c

a nó t

i b

n thân Ngân hàng Thương m

i và v

i n

n kinh t
ế
.
- Thông qua vi


tín d

ng c

a Chi nhánh.
Chuyên đ
Ò thực tập tốt nghiệp- Đưa ra m

t s


ý
ki
ế
n nh

n xét và
đề
xu

t các bi

n pháp nh

m h

n ch

đượ
c thi
ế
t k
ế
làm 3 chương:
Chương 1: Tín d

ng và r

i ro an toàn kinh t
ế
ngoài qu

c doanh trong
ho

t
độ
ng tín d

ng c

a Ngân hàng Thương m

i
Chương 2: Th

c tr


i ro tín d

ng an toàn kinh t
ế
ngoài
qu

c doanh
đố
i v

i Chi nhánh Ngân hàng Công thương
Đố
ng Đa.
Chuyên đ
Ò thực tập tốt nghiệpCHƯƠNG 1
TÍN
DỤNG

RỦI
RO AN TOÀN TÍN
DỤNG
KINH
TẾ

NGOÀI
QUỐC


i, các nhà kinh t
ế
h

c đưa ra r

t
nhi

u nh

ng quan ni

m khác nhau v

NHTM. Ng
ườ
i th
ì
cho r

ng "NHTM là
t

ch

c tài chính nh

n ti


n g

i, k

c

các kho

n ti

n g

i có th

dùng
séc…". S

d
ĩ
có t
ì
nh tr

ng này là do ho

t
độ
ng NHTM r



n kinh t
ế
. M

t khác, do t

p quán, lu

t pháp
c

a m

i qu

c gia, m

i vùng khác nhau
đã
d

n
đế
n nh

ng quan ni

m v



mà ho

t
độ
ng
ch

y
ế
u và th
ườ
ng xuyên là nh

n ti

n g

i c

a khách hàng v

i trách nhi

m
hoàn tr

và s

d

ĩ
nh v

c ti

n t


thông qua các nghi

p v

huy
độ
ng các ngu

n v

n
để
cho vay,
đầ
u tư và th

c
hi

n các nghi

p v


a
NHTM. Nó quy
ế
t
đị
nh quy mô c
ũ
ng như hi

u qu

các ho

t
độ
ng khác c

a
Chuyên đ
Ò thực tập tốt nghiệpNHTM. NHTM có th

huy
độ
ng v

n nhàn r

i không
k
ì
h

n, ti

n g

i có k
ì
h

n, ti

n g

i ti
ế
t ki

m và các h
ì
nh th

c khác. Ngoài ra,
khi c

n thêm v


a NHNN ho

c các t

ch

c tín d

ng khác.
Tuy nhiên, NHTM ph

i huy
độ
ng v

n trên cơ s

v

n t

có như m

t r

ng
bu

c v


n s

v

n t

có.
- Ch

c năng cung c

p tín d

ng và
đầ
u tư: Đây là ho

t
độ
ng kinh doanh
mang l

i l

i nhu

n ch

y
ế


u ki

n làm tăng
t

ng s

n ph

m x
ã
h

i, m

r

ng v

n
đầ
u tư góp ph

n thúc
đẩ
y s

phát tri



các ngành các l
ĩ
nh v

c c

a n

n kinh t
ế
. Tuy nhiên,
ho

t
độ
ng l

i ch

a
đự
ng r

i ro ti

m

n t


NHTM quan tâm.
- Cung c

p các ho

t
độ
ng d

ch v

:
Ngoài các ch

c năng cơ b

n trên, NHTM c
ò
n ti
ế
n hành các ho

t
độ
ng
d

ch v



v

c

a NHTM g

m có:
+ D

ch v

thanh toán và chuy

n ti

n
+ D

ch v

mua bán và môi gi

i ch

ng khoán.
+ D

ch v

tư v

đượ
c các kho

n thu nh

p
d
ướ
i h
ì
nh th

c l

phí ho

c hoa h

ng.
Có th

nói, các ch

c năng c

a NHTM
đề
u r

t quan tr

độ
ng nghi

p v

. Ho

t
độ
ng tín d

ng và
đầ
u tư đem l

i ngu

n thu
nh

p cho NHTM. C
ò
n các ho

t
độ
ng d

ch v


2.1. Khái ni

m tín d

ng Ngân hàng
Tín d

ng là m

t quan h

giao d

ch gi

a hai ch

th

trong đó m

t bên
chuy

n giao ti

n ho

c tài s


tho

th
ụâ
n.
Tín d

ng ngân hàng là quan h

tín d

ng gi

a Ngân hàng v

i các t

ch

c
kinh t
ế
và cá nhân th

hi

n d
ướ
i h
ì

ho

t
độ
ng cho vay là
ho

t
độ
ng ph

c t

p nh

t. Trong bài vi
ế
t này tôi ch

xin
đượ
c
đề
c

p
đế
n khía
c


t, tín d

ng Ngân hàng thúc
đẩ
y s

ra
đờ
i và phát tri

n c

a các
doanh nghi

p, không ch


đố
i v

i các doanh nghi

p thu

c thành ph

n ktnn mà
c
ò


c tiêu phát tri

n
c

a
đấ
t n
ướ
c.
Tín d

ng Ngân hàng tham gia vào toàn b

quá tr
ì
nh s

n xu

t, lưu thông
hàng hoá, ngay c

nh

ng ho

t
độ

t, ch
ế
bi
ế
n, khai thác…
để

đả
m b

o s

n xu

t

n
đị
nh c

n th
ế
t ph

i có v

n
để
d


t l
ượ
ng s

n ph

m, t
ì
m ki
ế
m l

i th
ế
trông c

nh tranh, các doanh nghi

p
bu

c ph

i th
ườ
ng xuyên c

i ti
ế
n máy móc, thi

o hi

n nay. T

t c


nh

ng công vi

c đó s

không th

th

c hi

n
đượ
c n
ế
u thi
ế
u s

h

tr

xu

t
đế
n ng
ườ
i tiêu dùng, các doanh nghi

p c

n có v

n
để
d

tr

kh

i l
ượ
ng
hàng hoá c

n thi
ế
t trang tr

i các chi phí lưu thông, thu


n v

i ch

ng lo

i phong phú, nhưng thông th
ườ
ng các doanh nghi

p này
không có nhi

u v

n lưu
độ
ng. V
ì
v

y,
để
t

n t

i và phát tri


i, khách s

n, du l

ch…s

ho

t
độ
ng ra sao khi không có v

n c

a ngân hàng tham gia vào
đầ
u tư xây d

ng
tang thi
ế
t b

v

t ch

t, phương ti

n v

u c

n
đế
n tín d

ng ngân hàng và xem nó như là m

t trong nh

ng ngu

n v

n có th


huy
độ
ng cho m

c đích kinh doanh c

a doanh nghi

p.
Nói chung, m

t trong nh



n
ế
u ch

d

a vào v

n t

có th
ì
quá ít

i, không
đủ
s

c c

nh tranh và phát tri

n
trong n

n kinh t
ế
th


n b

y kinh t
ế

để
th

c hi

n tái s

n xu

t
m

r

ng, tín d

ng công ngh

, k

thu

t tiên ti
ế
n hi

Ò thực tập tốt nghiệpNgân hàng v

i ch

c năng huy
độ
ng v

n, t

p trung m

i ngu

n v

n trong và
ngoài n
ướ
c
đã
ph

n nào đáp

ng nhu c


kinh doanh th

c hi

n tái s

n xu

t m

r

ng và

ng d

ng công ngh


để
c

nh
tranh th

ng l

i trên th

tr

d

án mang tính x
ã
h

i khác.
Mu

n nâng d

n thu nh

p b
ì
nh quân
đầ
u ng
ườ
i, gi

i quy
ế
t vi

c làm
không th

ch


d d

u tư cho các d

án có
ý
ngh
ĩ
a kinh t
ế
và x
ã
h

i
để
gi

i quy
ế
t nh

ng
vi

c như v

y.
Th



p tác kinh t
ế
trong
n
ướ
c và qu

c t
ế
. Các doanh nghi

p, các Công ty làm ăn có hi

u qu

và uy tín
đượ
c ngân hàng t

p trung
đầ
u tư v

n t

o đà m

r


p
đủ
đi

u ki

n h

p tác liên
doanh v

i các t

p đoàn kinh t
ế
n
ướ
c ngoài đưa n

n kinh t
ế
n
ướ
c ta hoà nh

p
vào n

n kinh t
ế

n kinh t
ế

để

đề
ra các
bi

n pháp chính sách qu

n l
ý
kinh t
ế
và ho

t
độ
ng c

a các thành ph

n kinh t
ế

thông qua các chính sách v

tín d


n kinh t
ế
c

a Nhà n
ướ
c.
Phát huy vai tr
ò
c

a tín d

ng ngân hàng đ


đạ
t m

c tiêu phát tri

n là m

t
nhi

m v


đầ

NHTM nói chung và c

a Chi nhánh NHCT
Đố
ng Đa nói riêng.
II. R
ỦI
RO TÍN
DỤNG
TRONG
HOẠT

ĐỘNG
KINH DOANH
CỦA
NGÂN HÀNG
THƯƠNG
MẠI

1. Khái ni

m r

i ro
R

t có nhi

u cách quan ni


ế
u t

khác c

a môi
tr
ườ
ng. Tuy nhiên, các quan ni

m đó
đề
u th

ng nh

t m

t n

i dung coi r

i ro
là s

b

t tr

c không mong

đề
r

i ro là không th

tránh kh

i. V
ì
th
ế
, các nhà qu

n
tr

không th

lo

i b


đượ
c r

i ro mà ch

có th



n kinh t
ế
th


tr
ườ
ng hi

n nay, các nhà qu

n tr

ph

i bi
ế
t nh

n bi
ế
t và d

đoán tr
ướ
c các r

i
ro


i
R

i ro t

n t

i trong ho

t
độ
ng kinh doanh d
ướ
i các h
ì
nh th

c khác nhau.
Do
đặ
c đi

m
đặ
c thù c

a ho

t


ng
Tín d

ng là ho

t
độ
ng ch

y
ế
u c

a NHTM. Ngu

n thu t

ho

t
độ
ng tín
d

ng luôn chi
ế
m m

t t

i làho

t
độ
ng có nhi

u r

i ro nh

t và ph

c t

p nh

t. Ho

t
độ
ng tín d

ng liên quan ch

t
ch


đế
n m

ng tín d

ng c

a NHTM. Trong ho

t
độ
ng tín d

ng,
NHTM luôn
đặ
t ra m

c tiêu t

i đa hoá l

i nhu

n,
đồ
ng th

i t

i thi

u hoá r


n l
ý
và ph
ò
ng ng

a r

i ro tín d

ng.
2.2. R

i ro l
ã
i su

t
Đây là lo

i r

i ro mang tính x
ã
h

i, nó

nh h

để
vay ho

c giá ph

i tr


để
thuê v

n trong m

t th

i gian nào
đó. Trong cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng, l
ã
i su

t luôn bi
ế
n
độ

h

n v

i l
ã
i su

t c


đị
nh, s

thi

t h

i c

a ngân hàng s

di

n ra khi
l
ã
i su

t trên th

b

thi

t h

i khi l
ã
i su

t th

tr
ườ
ng gi

m xu

ng.
R

i ro l
ã
i su

t là lo

i rui ro do s

bi


m phát tăng, l
ã
i su

t bu

c ph

i đi

u ch

nh theo xu h
ướ
ng tăng làm
chi phí c

a ngân hàng ph

i b

ra c
ũ
ng tăng lên, do đó làm gi

m thu nh

p c



a ngân hàng không h

p l
ý
. Ngân
hàng dùng tài s

n n

ng

n h

n
để

đầ
u tư vào tài s

n có dài h

n. N
ế
u l
ã
i su

t
ng

a ngân hàng
không
đủ

đắ
p chi phí kinh doanh, d

n
đế
n ăn m
ò
n vào v

n.
+ Ngoài ra, r

i ro l
ã
i su

t có th

xayra do tr
ì
nh
độ
th

p kém b


ng
đế
n l
ã
i su

t như cung, c

u, y
ế
u t

th

tr
ườ
ng…Khi Nhà n
ướ
c có
quy
ế
t
đị
nh đi

u ch

nh l
ã
i su

gi

m th

p, nhưng ph

n tr


l
ã
i cho nh

ng kho

n ti

n g

i có k

h

n l

i không gi

m tương

ng d

ế
t, ngu

n v

n ho

t
độ
ng ch

y
ế
u c

a NHTM là ngu

n v

n huy
độ
ng.
Để
huy
độ
ng
đượ
c v

n Ngân hàng ph

i tài s

n có th


sinh l

i trong khi ngân hàng v

n ph

i tr

l
ã
i cho s

v

n
đã
huy
độ
ng th
ì

ngh
ĩ
a là các thi


ế
t v

n
đề
này,
NHTM c

n ph

i tăng c
ườ
ng công tác k
ế
ho

ch hoá,
đả
m b

o cân
đố
i gi

a v

n
huy
độ
ng và v

n
để
thanh toán cho ng
ườ
i g

i ti

n
khi
đế
n h

n. R

i ro này xu

t phát t

chưc năng chuy

n hoán các k

h

n s


d



c do m

t l
ò
ng tin mà các hàng lo

t khách
hàng
đế
n rút ti

n, khi
ế
n cho ngân hàng không có
đủ
ti

n
để
chi tr

cùng m

t
lúc. Trong b

i c

nh đó, ngân hàng khó l

y ra. R

i ro này
c
ò
n có th

do ngân hàng chưa th

c hi

n t

t công tác huy
độ
ng v

n th

hi

n


vi

c không thu hút
đủ
v


trung dài h

n l

i

m

c cao. Đi

u này
đã
làm cho Ngân hàng m

t cơ h

i
đầ
u
tư vào nh

ng d

án an toàn và có th

đem l

i l

i nhu



giá h

i đoái bán ra l

n hơn t

giá mua vào th
ì
nhà kinh doanh có l
ã
i, ng
ượ
c l

i
th
ì
b

l

. S

thay
đổ
i t

giá d

ngo

i t

(v

th
ế
th
ườ
ng - net long
position): N
ế
u ngo

i t

đó lên giá th
ì
ngân hàng s

có l
ã
i khi đánh giá l

i và
ng
ượ
c l


đó, khi ngo

i t

đó lên giá, ngân hàng s

l

và ng
ượ
c l

i ngân hàng s

có l
ã
i
khi ngo

i t

đó xu

ng giá.
M

t tr

ng thái ngo


ế
tr
ườ
ng) càng l

n th
ì

r

i ro càng cao khi t

giá gi

m, ng
ượ
c l

i, đo

n v

ngo

i t

nào đó càng m

nh
th

i h

i, ng
ườ
i ta so
sánh l

, l
ã
i th

c t
ế
x

y ra so v

i m

c l
ã
i, l

d

ki
ế
n, qua đó đánh giá ch

t


i ro t

giá h

i đoái c

a m

t ngân hàng.
2.5. R

i ro trong thanh toán
M

t ngân hàng ho

t
độ
ng b
ì
nh th
ườ
ng ph

i
đả
m b

o

đượ
c kh

năng thanh
toán trong tương lai. Khi ngân hàng thi
ế
u kh

năng thanh toán, n
ế
u không
đượ
c gi

i quy
ế
t m

t cách k

p th

i có th

d

n
đế
n m


a ngân hàng gi

m.
R

i ro thanh toán n

y sinh do nh

ng nguyên nhân sau:
+ Do m

t cân b

ng gi

a ngu

n v

n và s

d

ng v

n, ngu

n v


n
để
cho t

p trung dài h

n quá m

c, d

n
đế
n thi
ế
u h

t
kh

năng thanh toán cu

i cùng.
+
Đế
n h

n các kho

n cho vay khó thu h


khăn c

a ngân hàng b

ng cách rút h
ế
t h

n m

c tín d

ng
để

đả
m b

o có ti

n
cho nh

ng nhu c

u v

sau ho

c rút h


ng r

i ro trong thanh toán
c

a ngân hàng.
+ Lo

i r

i ro này c
ò
n có th

phát sinh trong quá tr
ì
nh thanh toán c

a
ngân hàng, có th

do ngân hàng b

l

i d

ng trong thanh toán đi


…d

n
đế
n s

thi

t h

i c

a ngân hàng.
2.6. R

i ro thu

n tu
ý

Đây là lo

i r

i ro khách quan do thiên t

i gây ra như: l

t l


hu

các tài s

n c

a ngân hàng. Các r

i ro này x

y ra c
ũ
ng gây m

t mát, thi

t
h

i không nh

cho ngân hàng.
2.7. R

i ro m

t kh

năng thanh toán
Đây là lo

u lo

i r

i ro k

trên d

n
đế
n vi

c
NHTM b

thua l

, không có
đủ
kh

năng tr

n

cho ng
ườ
i g

i ti

a
khách hàng t

i m

t th

i đi

m. Đây là lo

i r

i ro nghiêm tr

ng nh

t, nó không
nh

ng làm s

p
đổ
chính NHTM đó mà c
ò
n là nguy cơ d

n
đế

k


đế
n như s

s

p
đổ
c

a
hàng trăm t

ch

c tín d

ng

M

t

năm 1985
đế
n năm 1992 hay s



ng
3.1. Các h
ì
nh th

c c

a r

i ro tín d

ng
Chuyên đ
Ò thực tập tốt nghiệpR

i ro tín d

ng x

y ra khi ng
ườ
i vay không tr


đượ
c n


i ro tín d

ng thành b

n c

p
độ
theo m

c
độ
r

i ro.
3.1.1. Không thu
đượ
c l
ã
i đúng h

n:
C

p
độ
th

p nh


r

i ro này
đượ
c x
ế
p vào m

c r

i ro th

p v
ì
ngo

i tr

tr
ườ
ng h

p khách hàng
mu

n qu

t n

, chi


n

c

a khách hàng.
3.1.2. Không thu
đượ
c v

n đúng h

n.
Khi không thu
đượ
c v

n đúng h

n t
ì
nh h
ì
nh d
ườ
ng như nghiêm tr

ng
hơn, m



n m

c này phát sinh
vào th

i gian đáo h

n c

a h

p
đồ
ng tín d

ng. Tuy nhiên,
đấ
y chưa ph

i là
kho

n m

t mát th

c hi

n c

ra tr
ì
nh Ngân hàng.
3.1.3. Không thu
đượ
c
đủ
l
ã
i.
Khi Ngân hàng không thu
đượ
c
đủ
l
ã
i th
ì
t
ì
nh h
ì
nh
đã
tr

nên nghiêm
tr

ng hơn. T

n
kho

n l
ã
i này vào kho

n m

c l
ã
i treo đóng băng và th

m chí có th

ph

i th

c
hi

n mi

n gi

m l
ã
i cho khách hàng.
3.1.4. Không thu


i đi

m này, Ngân hàng s

chuy

n
kho

n n

vào m

c n

không có kh

năng thu h

i ho

c ph

i xoá n

, coi như
khép l

i m


n pháp x

l
ý
. Tuy nhiên, không ph

i lúc nào g

p r

i ro tín d

ng
Chuyên đ
Ò thực tập tốt nghiệpth
ì
Ngân hàng
đề
u ph

i tr

i qua b

n tr
ườ

đượ
c
n

g

c cho Ngân hàng. V
ì
v

y, khi nghiên c

u v

r

i ro tín d

ng, ng
ườ
i ta
th
ườ
ng chú tr

ng vào các tr
ườ
ng h

p có nguy cơ x


năng thu h

i
đượ
c coi là r

i
ro th

c s

nên th
ườ
ng
đượ
c xem xét
để
gi

i quy
ế
t h

u qu

và ruít ra nh

ng
bài h

ng pháp l
ý
trong
n
ướ
c:
- Môi tr
ườ
ng kinh t
ế
: Môi tr
ườ
ng kinh t
ế
tác
độ
ng m

nh m


đế
n l
ĩ
nh v

c
kinh doanh c

a ngân hàng c


năng tr

n

cho Ngân hàng. Ng
ượ
c l

i, khi n

n kinh t
ế
rơi
vào t
ì
nh tr

ng b

suy thoái, m

t

n
đị
nh
đã
làm cho các doanh nghi





đọ
ng. Đi

u này
đã
làm cho các doanh nghi

p làm ăn
có hi

u qu


đã


nh h
ưở
ng
đế
n kh

năng tr

n

cho ngân hàng.


có th

gây khó
khăn cho m

t s

khách hàng c

a Ngân hàng khi theo đu

i m

c tiêu tăng
tr
ưở
ng kinh t
ế
cao
đã
làm tăng t

l

l

m phát d

n


u tràn lan nh

ng m

t hàng mà


trong n
ướ
c có th

s

n xu

t
đượ
c, t

đó làm cho hàng hoá trong n
ướ
c b

c

nh
tranh, ch

m tiêu th

h

i

n
đị
nh s

t

o
đi

u ki

n cho các doanh nghi

p phát tri

n. Ng
ượ
c l

i, n
ế
u doanh nghi

p luôn
ph


đề
u là nh

ng nguyên nhân d

n
đế
n vi

c k
ì
m h
ã
m s

n
xu

t, t

đó gây ra r

i ro
đố
i v

i các doanh nghi

p nói chung và
đố


u l

c s

làm m

nh hoá các quan h

kinh t
ế
gi

a các t

ch

c
kinh t
ế
v

i nhau c
ũ
ng như gi

a các t

ch


ì
nh tr

ng mánh
khoé, l

a
đả
o và gây thi

t h

i l

n nhau; t

đó

nh h
ưở
ng
đế
n kh

năng thanh
toán
đố
i v

i Ngân hàng, th

b) Môi tr
ườ
ng qu

c t
ế
.
Xu h
ướ
ng h

i nh

p n

n kinh t
ế
khu v

c và qu

c t
ế
hi

n nay

nh h
ưở
ng


i
đấ
t n
ướ
c, nhưng m

t khác nó l

i tao ra s

c c

nh tranh
kh

c li

t. N
ế
u doanh nghi

p nào làm ăn kém hi

u qu

th
ì
l


ra các n
ướ
c
đã
t

o s

ràng bu

c v

kinh t
ế
, ti

m

n nh

ng r

i ro mang tính h


th

ng. Cu

c kh

phá s

n c

a hàng trăm ngân hàng c

a các
n
ướ
c mà h

u qu

c

a nó v

n c
ò
n dư âm
đế
n t

n hôm nay.
3.2.2. Nguyên nhân t

phía khách hàng:
Trong tr
ườ
ng h


n
đế
n r

i ro tín d

ng c

a NHTM. Ta có th

chia
nguyên nhân d

n
đế
n r

i ro tín d

ng t

phía khách hàng làm hai tr
ườ
ng h

p.
Chuyên đ
Ò thực tập tốt nghiệp


ng h

p
khách hàng c

t
ì
nh l

a g

t ngân hàng. Đi

u này
đượ
c th

hi

n qua m

t s


h
ì
nh th

c sau:
Nhi

đi

u ki

n
để

đả
m b

o an toàn
cho vi

c vay v

n ngân hàng. H


đã
l

p các s

li

u, gi

y t

gi


t l

n.
Có tr
ườ
ng h

p ng
ườ
i vay l

i d

ng ngân hàng không th

ki

m soát h
ế
t
đượ
c ho

t
độ
ng kinh doanh c

a m
ì

giá tr

th

m
đị
nh tr
ướ
c khi ti
ế
n hành cho vay c

a ngân hàng
đã
tr

thành vô ngh
ĩ
a và r

i ro tín d

ng
đượ
c
đặ
t

m



cho ngân hàng, th

m chí c
ò
n b

tr

n
để
qu

t n

. Trong tr
ườ
ng h

p này ngân hàng hoàn tàon b

thua thi

t và ch


c
ò
n trông ch


u s

c

nh tranh
gay g

t
để
t

n t

i th
ì
csc doanh nghi

p ph

i n

l

c h
ế
t m
ì
nh trong nh

gn quan

đã
nói, ngu

n thu ch

y
ế
u c

a ngân hàng là t

các doanh
nghi

p thông qua các ho

t
độ
ng tín d

ng. Chính v
ì
v

y, ho

t
độ
ng c





nh h
ưở
ng tr

c ti
ế
p
đế
n r

i ro tín d

ng
c

a ngân hàng. R

i ro c

a doanh nghi

p xu

t phát t

m


m…Đây là tr
ườ
ng h

p ít khi x

y ra và khó có th

d

đoán tr
ướ
c.
+ B

n thân doanh nghi

p b

l

a
đả
o ho

c b

n hàng c

a doanh nghi

ũ
ng gi

ng như ngân hàng doanh nghi

p c
ũ
ng có th

b


r

i ro t

phía các
đố
i tác c

a m
ì
nh làm cho doanh nghi

p b

thua l

, không có
kh


nh tranh kh

c nghi

t c

a th

tr
ườ
ng luôn
đặ
t doanh nghi

p
trong t
ì
nh tr

ng ph

i có s

n

l

c cao
độ

đế
n thua l

,
phát s

n doanh nghi

p

nh h
ưở
ng
đế
n kh

năng tr

n

ngân hàng.
3.2.3. Nguyên nhân t

phía Ngân hàng.
Ngoài nh

ng nguyên nhân trên, r

i ro tín d


ng, tr
ì
nh
độ
d

đoán và hi

u bi
ế
t
các l
ĩ
nh v

c s

n xu

t kinh doanh hay v

n
đề

đạ
o
đứ
c, trách nhi

m ngh


ng
R

i ro tín d

ng

n ch

a trong nh

ng kho

n vay có v

n
đề
và bi

u hi

n
d
ướ
i nhi

u h
ì
nh th

giúp cho các cán b

tín
d

ng nh

n bi
ế
t, phán đoán và s

m có nh

ng bi

n pháp k

p th

i
để
ngăn ch

n
nh

ng r

i ro th


c c

p ra nhưng không th

thu h

i
h

n do m

t s

nguyên nhân khách quan và ch

quan khác nhau.
Là m

t trung gian tài chính gi

a bên th

a v

n v

i bên thi
ế
u v



ho

t
độ
ng c

a ngân hàng có

nh h
ưở
ng l

n
đế
n s

phát
tri

n c

a các doanh nghi

p nói riêng và n

n kinh t
ế
nói chung. Trong nhi


i ro cho Ngân hàng. Do v

y,
để
h

n ch
ế
r

i ro trong ho

t
độ
ng tín d

ng
thh
ì
Ngân hàng ph

i gi

cho t

l

n

quá h

a vào kh

năng thu h

i th
ì
ta
có th

chia n

quá h

n ra thành hai lo

i là n

quá h

n có kh

năng thu h

i và
n

quá h

n không có kh


năng thanh toán, nhưng các
phân tích ch

quan c

a Ngân hàng cho th

y có th

thu h

i
đượ
c n

.
N

quá h

n không có kh

năng thu h

i là n

quá h

n không th


i treo.
L
ã
i treo là s

ti

n mà khác không tr


đượ
c khi
đế
n h

n thanh toán l
ã
i.
L
ã
i treo c
ũ
ng là m

t d

u hi

u quan tr



c và có giá tr

nh

hơn g

c r

t
nhi

u,
đượ
c tr

vào cu

i tháng, khi doanh nghi

p không thanh toán
đượ
c ph

n
l
ã
i c

a món vay cho th


u tra, phân
tích k

t
ì
nh h
ì
nh tài chính doanh nghi

p, t
ì
nh h
ì
nh s

n xu

t kinh doanh c

a
doanh nghi

p
để
t
ì
m ra nguyên nhân t

i sao doanh nghi


ng t

n th

t cho c

Ngân hàng và
doanh nghi

p.
3.3.3. M

t s

d

u hi

u khác.
Chuyên đ
Ò thực tập tốt nghiệpR

i ro tín d

ng th
ườ


t
đị
nh nào có th


mô t

chính xác,
đầ
y
đủ
nh

ng d

u hi

u cho th

y r

i ro tín d

ng s

x

y ra
trong tương lai. Tuy nhiên, ki

i cán b

tín d

ng v

kh

năng
tr

n

c

a ng
ườ
i vay.
- Vi

c tr
ì
ho
ã
n n

các báo cáo tài chính c

a ng
ườ

a h

.
Vi

c tr
ì
ho
ã
n có nhi

u nguyên nhân nhưng chúng ta ph

i xem xét
đế
n nguyên
nhân chính đó là do t
ì
nh h
ì
nh ho

t
độ
ng kinh doanh c

a ng
ườ
i vay
đã


i quan h

gi

a Ngân hàng và ng
ườ
i vay thay
đổ
i.
Đó là s

ch

m tr

trong vi

c s

p x
ế
p các cu

c vi
ế
ng thăm c

a Ngân hàng
đố


u hi

n b

i s

gi

m
sút b

u không khí không tin c

y và h

p tác gi

a cán b

Ngân hàng và ng
ườ
i
vay v

n
đã
có t

lâu.

a doanh nghi

p gi

m sút, khách hàng
c

a h

không c
ò
n tín nhi

m như tr
ướ
c n

a d

n
đế
n ph

i bán hàng v

i th

i
h


i vay không thanh toán đúng k


h

n.
- Thay
đổ
i v

cơ c

u t

ch

c qu

n l
ý
kinh doanh.
Chuyên đ
Ò thực tập tốt nghiệpV

n
đề
này

vi

c, bán b

t tài s

n ho

c m

t
s

v

vi

c như sa th

i công nhân, cán b

ch

ch

t trong doanh nghi

p.
- Các th


đượ
c nh

n ra, bi

n
pháp đâu tiên mà các cán b

tín d

ng Ngân hàng ph

i làm là xác
đị
nh tính
nghiêm tr

ng c

a v

n
đề
. D
ĩ
nhiên
để
hoàn t

t công vi


a ng
ườ
i vay. Các bi

n pháp sau
đó s

tu

thu

c vào s

nghiêm tr

ng c

a t
ì
nh h
ì
nh mà x

l
ý
.
3.4. Tác
độ
ng c


t h

i v


m

t tài chính khi không thu
đượ
c v

n và l
ã
i tr

c ti
ế
p làm gi

m l

i nhu

n
Ngân hàng.
Trong tr
ườ
ng h


i l

i nhu

n.
3.4.2. R

i ro tín d

ng làm gi

m kh

năng thanh toán c

a Ngân hàng:
R

i ro tín d

ng
đã
khi
ế
n cho vi

c hoàn tr

ti


u
đặ
n tr

l
ã
i v

n huy
độ
ng theo đúng k

h

n.
Chính đi

u này
đã
làm h

n ch
ế
kh

năng thanh toán c

a Ngân hàng.
3.4.3. R


a c

a Ngân hàng. NHTM g

p nhi

u r

i ro là Ngân
hàng ho

t
độ
ng kém hi

u qu

. Đi

u này
đã
làm cho uy tín c

a ngân hàng b


gi

m sút. Đây là m



c
ò
n rút l

i nh

ng
Chuyên đ
Ò thực tập tốt nghiệpkho

n ti

n
đã
g

i. Đi

u đó
đã
gây khó khăn cho vi

c huy
độ
ng v


n, Ngân hàng n
ướ
c ngoài nên r

t
khó có th

nh

n
đượ
c nh

ng kho

n tín d

ng t

phía h

khi c

n thi
ế
t. Ngoài ra,
Ngân hàng khó có th

có các quan h


n phá s

n Ngân hàng.
Ngân hàng g

p r

i ro tín d

ng
đã
làm gi

m sút l
ò
ng tin
đặ
c bi

t là
đố
i
v

i dân chúng. H

lo s

b



m

t Ngân hàng khác. Tr
ườ
ng h

p nghiêm
tr

ng x

y ra khi có quá nhi

u ng
ườ
i
đế
n rút ti

n v

d

n
đế
n s

phá s


đế
n các Ngân hàng b

n có quan h

v

i ngân
hàng. Đi

u này s

t

o ra m

t ph

n

ng dây chuy

n gây ra s

phá s

n hàng
lo

t c

a qua b

t ngu

n t

s


đổ
v


c

a h

th

ng các NHTM
đã
làm cho n

n kinh t
ế
c

a các n
ướ
c trong khu V


khác như: Th

t nghi

p, l

m phát, t


n

n x
ã
h

i n

y sinh. Đây là nh

ng bài h

c th

m thía có ngu

n g

c t



n cho b

t c

ai ph

i đương
đầ
u v

i nó.
Mu

n t

n t

i và phát tri

n trong c

nh tranh, các doanh nghi

p nói chung và
NHTM nói riêng c

n ph

i

c
độ
h

p l
ý
. Không có công
vi

c kinh doanh nào l

i không có r

i ro, nhưng r

i o quá gi

i h

n cho phép th
ì

kinh doanh s

l

, th

m chí phá s


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status