báo cáo hoạt động nghiên cứu địa điểm nhà máy điện hạt nhân tại việt nam - Pdf 15



BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM

BÁO CÁO


đã được triển khai trong khuôn khổ các chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà
nước 50A và 50B.
Sau khi nước ta tiến hành chính sách đổi mới, nhu cầu năng lượng t
ăng cao và
sự cần thiết phát triển điện hạt nhân đã được đặt ra như một yếu tố khách quan.
Viện NLNTVN và các cơ quan liên quan đã tiếp tục tổ chức các nghiên cứu một
cách hệ thống về phát triển điện hạt nhân ở nước ta, trong đó có vấn đề nghiên cứu
lựa chọn địa điểm. Tuy nhiên, trước năm 1995, các nghiên cứu về địa điể
m còn rất
hạn chế. Nó được thực hiện như một phần trong đề tài về điện hạt nhân thuộc
chương trình khoa học công nghệ cấp nhà Nước KC-09. Chủ đầu tư là Tập đoàn
điện lực Việt Nam cũng như Bộ Công nghiệp chưa quan tâm đến vấn đề này.
II. Nghiên cứu địa điểm giai đoạn 1996-2000
Giai đoạn này nghiên cứu phát triển
điện hạt nhân được triển khai một cách
mạnh mẽ và có hệ thống sau khi Thủ tướng Chính phủ (tháng 12 năm 1994) yêu
cầu Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ)
cùng Bộ Năng lượng (nay là Bộ Công thương) chuẩn bị trình xin ý kiến Bộ Chính
trị và Chính phủ về chủ trương đối với việc sử dụng Năng lượng nguyên tử ở Việt
Nam, phương hướng phát tri
ển Năng lượng nguyên tử ở Việt Nam và về đề án cụ
thể phát triển Năng lượng nguyên tử. Các nghiên cứu về phát triển điện hạt nhân
được tập trung trong 3 nhiệm vụ sau:
VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM

Báo cáo hoạt động nghiên cứu địa điểm nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam
2
- Dự án của Cơ quan Năng lượng nguyên tử Quốc tế (IAEA) về nghiên cứu khả
năng phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam (Viện NLNTVN chủ trì)
- Đề tài nghiên cứu các luận cứ khoa học, kinh tế, xã hội của việc phát triển điện

phải chịu do hoạt động của nhà máy điện hạt nhân. Khi đó cần phải biết mật độ dân
s
ố trong các vùng bán kính khác nhau từ nhà máy (2,5 km, 5 km, 10 km và 20 km)
ở thời điểm hiện nay cũng như dự báo tăng trưởng dân số trong tương lai, vị trí của
những nhóm dân cư khó di tản trong trường hợp khẩn cấp và hướng gió, đặc tính
phân tán và gió thịnh hành tại vị trí. Địa chấn của địa điểm đã được xem xét bao
gồm các số liệu lịch sử về động đất, các đứt gãy còn hoạt động, Đã nghiên cứ
u
bản đồ địa chất vùng, địa tầng học và bản đồ kiến tạo. Đã tìm hiểu mức độ phù hợp
của nền đá gốc, xem xét bản đồ địa chất chi tiết, những vùng bị phủ một lớp đất
VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM

Báo cáo hoạt động nghiên cứu địa điểm nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam
3
dày có chất lượng không phù hợp hoặc những loại đất có tiềm năng xảy ra hoá lỏng
hoặc lún sụt thì bị loại bỏ. Chọn những khu vực có đất kết rắn hoặc đá. Hoạt động
núi lửa trong vùng đã được nghiên cứu trên cơ sở số liệu lịch sử đặc trưng đối với
vùng như dòng chảy nham thạch, dòng bùn, sự rơi tro hoặc các đám mây cháy.
Nguy cơ l
ũ lụt do vỡ đập nhân tạo cũng như lũ lụt do sông và mưa lớn đã được tính
đến, trong đó đã đánh giá mức độ ngập khi vỡ đập, mức lũ cực đại, bão, vòi rồng,
lượng mưa, địa hình, mức độ ảnh hưởng đến nhà máy. Lũ lụt ven biển, chủ yếu do
sóng thần gây nên đã được tính toán, trong đó có việc thu thập các số liệu về hả
i
dương học, lũ lụt ven biển, sóng thần, những nguồn địa chất gây ra sóng thần. Đã
nghiên cứu tính toàn ảnh hưởng đến an toàn của nhà máy do hoạt động của các căn
cứ quân sự không thể di dời, đặc biệt là các căn cứ không quân. Đã tim hiểu số
lượng và vị trí các sân bay (dân sự và quân sự), số chuyến bay và kiểu máy bay đối
với mỗi sân bay ở gần vị trí, bao gồm cả kế
hoạch phát triển để có thể đánh giá xác

dân trong vùng như đánh bắt cá, chăn nuôi; khả năng bảo vệ trong trường hợp
chiến tranh và khả năng bảo vệ, chống phá hoại và khủng bố.
VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM

Báo cáo hoạt động nghiên cứu địa điểm nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam
4

Trong giai đoạn này nghiên cứu được tiến hành theo 3 pha:
- Pha 1 là phân tích vùng (trên 20 vùng trong cả nước từ Bắc Trung bộ cho
đến Nam bộ) và lựa chọn các vùng tiềm năng. Trong phần này, từ các thông tin về
địa lý, địa chất, địa mạo, khí tượng, thủy hải văn, quy hoạch năng lượng, quy hoạch
phát triển kinh tế xã hội và khảo sát thực địa, đã lựa chọn các vùng tiềm năng. Trên
cơ sở sàng lọc các vùng lãnh thổ trên toàn quố
c đã lựa chọn 16 vùng tiềm năng
(khu vực Bắc Trung bộ và khu vực các tỉnh Nam Trung bộ).
- Pha 2 là lựa chọn các địa điểm thí sinh. Từ 16 vùng tiềm năng đó lựa chọn
ra 6 địa điểm thí sinh bao gồm: Quảng Đông (Quảng Bình), Hoà Tâm (Phú Yên),
Vĩnh Hải và Phước Dinh (Ninh Thuận), Hòn Rôm và Hoà Thắng (Bình Thuận)
- Pha 3 là lựa chọn các địa điểm thí sinh ưu tiên. Trên cơ sở khảo sát thực
địa, nghiên cứu mộ
t cách hệ thống các tài liệu hiện có và cùng hợp tác với chuyên
gia Nhật Bản xếp hạng các vị trí và lựa chọn 3 vị trí ưu tiên là: Hoà Tâm (Phú
Yên), Vĩnh Hải và Phước Dinh (Ninh Thuận). Địa điểm Phước Dinh đã được lựa
chọn để quy hoạch địa điểm xây dựng nhà máy ĐHN Ninh Thuận 1. Địa điểm Vĩnh
Hải có thể được lựa chọn làm địa điểm dự ki
ến xây dựng dự án nhà máy ĐHN
Ninh Thuận 2. Địa điểm Hoà Tâm bị loại vì điều kiện địa hình đá gốc.
Kết quả nghiên cứu trong giai đoạn này là cơ sở để các cơ quan liên quan đưa
vào trong báo cáo “Đề án xây dựng điện hạt nhân ở Việt Nam” mà Bộ
KHCN&MT đã trình Chính phủ tháng 5 năm 1999 và Tháng 8 năm 1999 Ban Cán

không lớn, bảo đảm an toàn nhà máy và chi phí xây dựng thấp.
+ Các địa điểm đều nằm sát biển, đảm bảo điều kiện thuận lợi cho việc xây
dựng hệ
thống cấp nước làm mát và vận chuyển vật tư và thiết bị siêu trường, siêu
trọng phục vụ thi công xây dựng nhà máy.
+ Địa điểm nằm trong vùng có mật độ dân cư thấp, ít ảnh hưởng đến đất
canh tác và các công trình công cộng.
+ Được Lãnh đạo và Chính quyền địa phương ủng hộ.
Trong đề án này, Viện NLNTVN chủ yếu tham gia cùng với các đơn vị của Bộ
Công thương triển khai các nghiên cứu khảo sát môi tr
ường phóng xạ của địa điểm
và nghiên cứu phát tán phóng xạ từ địa điểm trong trường hợp nhà máy điện hạt
nhân hoạt động bình thường và các các tình huống sự cố giả định để khẳng định
tính an toàn của địa điểm.
2. Định hướng quy họach phát triển điện hạt nhân
Để góp phần hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về phát triển điện hạt nhân, Bộ
Công
thương đã tổ chức nghiên cứu xây dựng Định hướng quy họach phát triển điện hạt
nhân. Viện NLNTVN là đơn vị chủ trì chính xây dựng Định hướng quy hoạch phát
triển điện hạt nhân ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2030, trừ nội dung về quy họach
địa điểm và nội địa hoá.
Liên quan đến các địa điểm trong Định hướng quy họach phát triển
điện hạt
nhân ở Việt Nam đến 2030, Viện Năng lượng đã phân tích lại các số liệu đã nghiên
cứu trước đây trong Dự án nghiên cứu án tổng quan phát triển nhà máy điện hạt
VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM

Báo cáo hoạt động nghiên cứu địa điểm nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam
6
nhân ở Việt Nam (1996-2000) đối với 16 vùng tiềm năng xây dựng nhà máy điện

phê duyệt địa điểm nhà máy điện hạt nhân. Bộ Tài nguyên và Môi trường đang
chuẩn bị Thông tư hứơng dẫn đánh giá tác động môi trường của địa điểm nhà máy
điện hạt nhân.
Viện NLNTVN đang chủ trì dự án hợp tác với IAEA về lựa chọn địa điểm cho
các cơ s
ở hạt nhân mới giai đoạn 2009-2011 và sẽ đề nghị kéo dài cho giai đoạn
2012-2013 để giải quyết các nhiệm vụ theo yêu cầu của Việt Nam liên quan đến
phê duyệt địa điểm và cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân.

VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM

Báo cáo hoạt động nghiên cứu địa điểm nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam
7
V. Kết luận và kiến nghị
1. Nghiên cứu lựa chọn địa điểm cho nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam đã
được tiến hành dựa trên các hướng dẫn của Cơ quan Năng lượng nguyên tử Quốc tế
và tham khảo kinh nghiệm của các nước. Vì vậy mặc dù chưa có đủ văn bản pháp
quy trong nước về lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy điệ
n hạt nhân, nhưng các
nghiên cứu của Việt Nam vẫn đảm bảo độ tin cậy về mặt khoa học trong điều kiện
cho phép của Việt Nam và phù hợp với hướng dẫn của IAEA.
2. Viện Năng lượng là cơ quan trực tiếp chủ trì các nghiên cứu về lựa chọn
địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam trong Dự án nghiên cứu tổng
quan phát triển đi
ện hạt nhân ở Việt Nam giai đoạn 1996-2000. Trong nghiên cứu
này Viện Năng lượng đã nhận được sự tư vấn của các tổ chức hạt nhân của các
nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada, Pháp.
3. Viện Năng lượng và Cơ quan tư vấn của Nhật Bản (JCI) đã chủ trì tiến
hành nghiên cứu về địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận (Phướ
c

điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và Ninh Thuận 2.
Biên soạn
Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam
VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM

Báo cáo hoạt động nghiên cứu địa điểm nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam
9

PHỤ LỤC 1
Quy trình nghiên cứu địa điểm nhà máy điện hạt nhân

Lựa chọn địa điểm cho nhà máy điện hạt nhân nói riêng và cơ sở hạt nhân
nói chung sẽ được tiến hành qua 3 bước sau:
a. Khảo sát và lựa chọn địa điểm
b. Đánh giá địa điểm
c. Chuẩn bị và cấp phép cho địa điểm
1. Bước 1:
Được thực hiện trong giai đoạn lập Báo cáo đầu tư dự án nhà máy điện hạt nhân
nh
ư quy định tại Điều 46 Luật Năng lượng nguyên tử. Bước này gồm 3 pha sau:
- Pha 1: Phân tích khu vực để tìm ra các địa điểm tiềm năng.
- Pha 2: Sàng lọc các vị trí tiềm năng để chọn ra các vị trí thí sinh
- Pha 3: Sàng lọc, so sánh, phân loại các vị trí thí sinh để tìm ra các vị trí thí
sinh ưu tiên
Để có căn cứ cho công tác nghiên cứu lựa chọn địa điểm và công tác thẩm
định địa điểm trong Bước 1 này, Bộ KH&CN đã ban hành Thông tư
số
13/2009/TT-BKHCCN ngày 25/5/2009 về an toàn trong lựa chọn địa điểm xây
dựng nhà máy điện hạt nhân cho giai đoạn xin chủ trương đầu tư (trên cơ sở hướng
dẫn của IAEA, có sự tư vấn của chuyên gia IAEA và các nước).

ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan về bảo vệ môi trường. VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM

Báo cáo hoạt động nghiên cứu địa điểm nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam
11

PHỤ LỤC 2

triển vọng tăng trưởng và biến động dân số trong tổng thể quy hoạch phát triển kinh
tế xã hội khu vực.
VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM

Báo cáo hoạt động nghiên cứu địa điểm nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam
12
- Khảo sát mô hình lan truyền, phát tán chất phóng xạ trong khí quyển và thuỷ
quyển trên cơ sở các thông số về khí tượng (hướng và tốc độ gió, sự nhiễu động
không khí, độ ẩm, lượng mưa, bức xạ mặt trời), thuỷ văn (đặc điểm sông suối, nước
mặt và nước ngầm) và đặc điểm địa hình, địa mạo, công trình xây dựng lớn có ảnh
hưởng tới mô hình phát tán (núi cao, thung lũng, ).
- Đánh giá nguy cơ tác động bức xạ đối với dân chúng trong tình huống sự cố
làm cơ sở cho kế hoạch ứng phó khẩn cấp (đặc tính phân tán và hướng gió thịnh
hành, quy hoạch sử dụng đất và nguồn nước sạch, lương thực thực phẩm, hạ tầng
giao thông, khu vực sơ tán ).

2.2. Tiêu chí về hoạt động địa chấn và cấu trúc địa chất
- Đánh giá điều kiện địa chấn thông qua các thông tin về lịch sử động đất. Xác
định rủi ro do động đất, các dịch chuyển ngầm gây nên, có tính đến các đặc trưng
địa chấn của vùng và các điều kiện riêng của địa điểm.
- Đánh giá các đứt gãy bề mặt, xem xét khả năng có vết đứt gãy trên cơ sở các
số liệu địa chất, địa vật lý, đo đạc địa hình hoặc địa chấn.
- Đánh giá địa điểm và vùng phụ cận để xác định khả năng không ổn định của
độ dốc (đất đai, sườn đá, mưa, tuyết)
- Đánh giá khả năng sụt lún hoặc nâng cao địa hình thông qua kiểm tra các đặc
trưng tự nhiên hiện có trên bản đồ địa chất và các thông tin tham khả
o về các thành
tạo hang động, vùng đá vôi, các công trình nhân tạo ngầm (đào mỏ, giếng nước,
giếng dầu, ). Khảo sát chi tiết các điều kiện địa tầng nhằm xác định rủi ro.
- Đánh giá khả năng hoá lỏng của các vật liệu dưới mặt đất thông qua các tham

ra; hệ thống ống dẫn và sự rò rỉ; các khuyết tật của nền móng; khe hở qua móng,
qua mặt đê hoặc các lỗ tạo thành do tác động của rễ cây hoặc động vật đào bới; các
hư hỏng chức năng như việc hư hỏng các cửa cống; Sự tích tụ bùn phù sa hoặc các
mảnh vỡ phía ngược dòng; lở đất vào hồ ch
ứa).

2.5. Tiêu chí đánh giá nguy cơ lũ lụt do sông và mưa lớn
- Sự biến đổi hình dạng của sông và dòng chảy do các quá trình tự nhiên.
- Lượng mưa rơi trực tiếp tại địa điểm cần được nghiên cứu như một nguyên
nhân có thể gây ra tải trọng thoát nước khốc liệt nhất tại địa điểm.
- Lũ lụt do dòng chảy phụ: nguy cơ lũ lụt tạo bởi dòng chảy ph
ụ hướng đến địa
điểm do mưa hoặc tuyết, băng tan, hoặc kết hợp giữa các yếu tố đó. Các thông số
dòng chảy lũ lụt do mưa gồm: Lưu lượng đỉnh và lưu lượng theo thời gian của toàn
bộ sự kiện lũ lụt (biểu đồ thuỷ lượng); Mực nước đỉnh và biểu đồ mực nước; Các
biến thiên về lưu l
ượng và mực nước; Tốc độ dòng chảy (căn cứ lưu lượng và tiết
diện ngang của dòng chảy); Sự ổn định của các kênh dẫn; Sự vận chuyển trầm tích
(trầm tích dạng huyền phù và chất tải đáy kênh); tình trạng đóng băng (các tảng
băng, đóng băng bề mặt và tắc ngẽn do băng).
- Nghiên cứu lịch sử của vòi rồng trong vùng.

2.6. Tiêu chí đánh giá nguy cơ lũ lụt ven biển
- Lũ lụt do sóng thần: Nghiên cứu đặc điểm chuyển dịch của đáy biển, vị trí
của nhà máy ( có gần các vịnh hay vịnh hẹp không) và hướng chuyển động so với
VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM

Báo cáo hoạt động nghiên cứu địa điểm nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam
14
nhà máy, phản ứng của nước gần bờ đối với các sóng của sóng thần. Nghiên cứu

2.8. Tiêu chí đánh giá nguy cơ tác động nhân tạo bên ngoài từ các cơ sở công
nghiệp, nhà máy, tuyến đường ống dẫn nhiên liệu:
Đối tượng xem xét thu thập thông tin

- Các cơ sở công nghiệp, nhà máy vận chuyển xử lý, lưu giữ vật liệu nổ, có thể
cháy, ăn mòn, độc hại hay phóng xạ kể cả các cơ sở đang xây dựng và đang trong
quá trình tháo dỡ.
VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM

Báo cáo hoạt động nghiên cứu địa điểm nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam
15
- Các tuyến đường ống dẫn nhiên liệu.
- Các kho xưởng, kho bãi, nơi khai thác và lưu giữ khoáng sản có thể tạo ra
khả năng ngăn dòng nước tạm thời gây lụt và sụt nền đất.
[
2.9. Tiêu chí đánh giá nguy cơ tác động nhân tạo bên ngoài từ tuyến đường
hàng không (khoảng cách đến sân bay, đường bay, hướng bay):
Đối tượng xem xét thu thập thông tin

- Sân bay, việc cất cánh hạ cánh , tần suất bay và các loại máy bay.
- Tuyến bay.

2.10. Tiêu chí đánh giá nguy cơ tác động nhân tạo bên ngoài từ tuyến đường
biển, đường sông và đường bộ, bao gồm cả đường sắt:
Đối tượng xem xét thu thập thông tin

- Tuyến vận chyển đường biển, đường sông và đường bộ tại khu vực.
- Việc chuyên chở các loại vật liệu nguy hại, độc hại có thể ảnh hưởng đáng
kể.
- Tàu thuyền, xe cộ, tải trọng, vật liệu được chuyên chở, tần suất chuyên

gây ra và do các hiện tượng khí tượng trầm trọng gây ra.
3) Tiêu chí liên quan đến ảnh hưởng có thể của cơ sở hạt nhân đối với con người
và môi trường trên cơ sở xem xét dân cư trong khu vực c
ủa nhà máy và tính khả thi
của kế hoạch ứng phó.

2. Các tiêu chí về thu thập số liệu cơ bản phục vụ cho nghiên cứu địa điểm nhà
máy điện hạt nhân
1) Tiêu chí về thu thập số liệu khí tượng
2) Tiêu chí về thu thập số liệu địa chất và địa vật lý
3) Tiêu chí về thu thập số liệu nước bề mặt
4) Tiêu chí về thu thập số liệu nước ngầm
5) Tiêu chí về thu th
ập số liệu sinh vật
6) Tiêu chí về thu thập số liệu phóng xạ môi trường
7) Tiêu chí về thu thập số liệu về các hoạt động của con người trong khu vực.

3. Các tiêu chí đặc thù để đánh giá các hiện tượng tự nhiên trầm trọng trong
khu vực nhà máy điện hạt nhân
1) Tiêu chí về các giá trị nguy hiểm của các yếu tố khí tượng và các hiện
tượng khí tượng hiếm.
2) Tiêu chí về lụt lội
3) Tiêu chí về động đất và các đứt gãy hoạt động
4) Tiêu chí về các vấn đề địa kỹ thuật.

VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM

Báo cáo hoạt động nghiên cứu địa điểm nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam
17
4. Các tiêu chí đặc thù để đánh giá các hiện tượng bên ngoài do hoạt động của
VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM

Báo cáo hoạt động nghiên cứu địa điểm nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam
18

PHỤ LỤC 3
Kết quả nghiên cứu địa điểm dự kiến cho
Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và Ninh Thuận 2

Nghiên cứu được thực hiện trong phần này do Viện Năng lượng kết hợp với
Công ty tư vấn của Nhật Bản (JCI) tiến hành phục vụ cho việc trình Quốc Hội phê
duyệt chủ trương đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân Ninh thuận (bao gồm 2
địa điểm Phước Dinh và Vĩnh Hải). Các kết quả khảo sát chi tiết của 2 địa điểm
Phước Dinh và Vĩ
nh Hải được trình bày theo 23 yêu cầu căn cứ trên các tiêu chí về
an toàn, kinh tế và các tiêu chí xã hội, môi trường khác.
Từ các kết quả nghiên cứu thấy rằng các địa điểm Phước Dinh và Vĩnh Hải
thoả mãn những điều kiện tiên quyết để xây dựng nhà máy điện hạt nhân như:
+ Có địa hình thuận lợi, diện tích đủ để xây dựng nhà máy điện hạt nhân với
4 tổ máy công suất mỗi tổ
từ 1000MW trở lên.
+ Có điều kiện địa chất công trình tốt, nằm trong vùng có cường độ động đất

huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.

Sơ đồ: Vị trí Nhà máy Điện hạt nhân 1- Phước Dinh
VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM

Báo cáo hoạt động nghiên cứu địa điểm nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam
21

Sơ đồ: Vị trí Nhà máy Điện hạt nhân 1- Phước Dinh

VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM

Báo cáo hoạt động nghiên cứu địa điểm nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam
22
Địa điểm có toạ độ địa lý:
11
0
25’54” – 11
0
27’17” Vĩ độ Bắc
108
0
159’43” - 109
0
01’00” Kinh độ Đông
Cách thị xã Phan Rang 20 km về phía Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh
khoảng 300 km.
1.2 Diện tích và địa hình
Địa điểm có diện tích khoảng 400 ha đủ chỗ để xây dựng 4 tổ máy công suất
mỗi tổ khoảng 1000MW, nằm trong khu vực có địa hình núi thấp đến trung bình

89.912 người, chiếm 84,5% số người trong độ tuổi lao động. Trong đó lao động
sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp, là 63.840 người, lao động công nghiệp và xây
dựng là 8.570 người, còn lại là lao động các ngành dịch vụ. Cơ cấu ngành công
nghiệp và xây dựng tăng từ 5,6% năm 2000 lên 9,5% năm 2005.
Riêng xã Phước Dinh có dân số 7.682 người, với 4 thôn là Bầu Ngư, Từ
Thiện, Vĩnh Trường và Sơn H
ải. Nghề nghiệp chính của cư dân trong xã là nuôi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status