TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
***
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
VAI TRÒ CỦA KHỐI BRICs TRONG
KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH TOÀN CẦU
VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO VIỆT NAM Họ và tên sinh viên
: Lê Đình Vũ
Mã sinh viên
: 0851010307
Lớp
: Anh 8 – Khối 3 KT
Khóa
TOÀN CẦU 3
1.1. Nguồn gốc ra đời và quá trình phát triển của BRICs 3
1.1.1. Nguồn gốc ra đời 3
1.1.2. Quá trình phát triển 6
1.2. Vị thế của BRICs trong nền kinh tế thế giới 12
1.2.1. Về quy mô kinh tế 12
1.2.2. Về tốc độ tăng trưởng 13
1.2.3. Về dân số 15
1.2.4. Điều kiện tự nhiên 15
1.3. Diễn biến và tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 17
1.3.1. Diễn biến cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 17
1.3.2. Tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 21
CHƢƠNG 2: VAI TRÒ CỦA KHỐI BRICs TRONG KHỦNG HOẢNG TÀI
CHÍNH TOÀN CẦU 24
2.1. Là đầu tầu thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế thế giới 24
2.2. Là nơi cung cấp tín dụng quan trọng cho Mỹ, châu Âu, IMF khắc phục khủng
hoảng tài chính 28
2.3. Định hình xu hƣớng phát triển mới của nền tài chính, kinh tế thế giới 36
2.3.1. Đẩy nhanh việc dịch chuyển sức mạnh kinh tế từ các nước phát triển
sang các nền kinh tế mới nổi 37
2.3.2. Chuyển diễn đàn chính về hợp tác kinh tế quốc tế từ G7 thành G20 39
2.3.3. Gia tăng quyền lực của các nước mới nổi tại IMF và WB 42
2.3.4. Giảm sự phụ thuộc vào đồng USD 45
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO VIỆT NAM 48
3.1. Việt Nam nên tham gia nhƣ thế nào vào xu thế mới của nền tài chính, kinh tế
thế giới 48
iii
3.1.1. Trong xu thế chuyển dịch sức mạnh kinh tế từ các nước phát triển sang
các nền kinh tế mới nổi 48
Brazil, Russia, India, China
countries
Các nƣớc Brazil, Nga, Ấn Độ,
Trung Quốc
BRICS
Brazil, Russia, India, China,
South Africa
Các nƣớc Brazil, Nga, Ấn Độ,
Trung Quốc và Nam Phi
EU
European Union
Liên minh châu Âu
EUROZONE
Khu vực sử dụng đồng tiền
chung châu Âu Euro
FED
Federal Reserve System
Hệ thống dự trữ liên bang Mỹ
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm nội địa
G7
Group of 7
7 nền kinh tế công nghiệp phát
triển, gồm: Mỹ, Anh, Pháp,
Đức, Nhật Bản, Canada, Italia
G20
Group of 20
20 nền kinh tế lớn nhất thế
Bảng 1.2. Tốc độ tăng trƣởng GDP của các nƣớc thuộc khối BRICs. 7
Bảng 1.3. 16 nền kinh tế lớn nhất thế giới từ 2001 đến 2010. 7
Bảng 1.4. Dân số các nƣớc khối BRICs từ 2001 đến 2010. 9
Bảng 1.5. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế của 7 nƣớc công nghiệp phát triển G7 từ
2007-2011. 22
Bảng 2.1. Tốc độ tăng trƣởng trung bình của kinh tế thế giới. 24
Bảng 2.2. Tốc độ tăng trƣởng khối G7 từ 2007 đến 2011. 24
Bảng 2.3. Tốc độ tăng trƣởng trung bình của khối BRICs từ 2007 – 2011. 25
Bảng 2.4. Tăng trƣởng GDP của các nƣớc khối BRICs từ 2008-2011. 28
Bảng 2.5. Nợ công của các nền kinh tế thuộc OECD. 31
Bảng 2.6. 10 nền kinh tế có dự trữ ngoại hối lớn nhất thế giới. 33
Bảng 2.7. Tỷ trọng GDP danh nghĩa của BRICs và G7 trong GDP toàn cầu. 37
Bảng 3.1. Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam từ 2007 đến 2011. 48
Bảng 3.2. Tỷ trọng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam. 49
Bảng 3.3. Danh sách các nƣớc không phải là thành viên G20 đƣợc mời tham dự
hội nghị thƣợng đỉnh G20. 50
Bảng 3.4. Thu nhập bình quân đầu ngƣời của Việt Nam từ 2002-2010. 54
Bảng 3.5. Tăng trƣởng tiêu dùng bình quân đầu ngƣời. 60
Bảng 3.6. Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tại một số thị trƣờng. 64
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Tên hình và biểu đồ
Trang
Biểu đồ 1.1. Giao dịch thƣơng mại nội khối BRICs. 8
Biểu đồ 1.2. GDP bình quân đầu ngƣời các nƣớc khối BRICs tính theo PPP. 9
Biểu đồ 1.3. Số ngƣời có thu nhập lớn hơn 6.000 USD. 10
Biểu đồ 1.4. Tăng trƣởng thị trƣờng chứng khoán các nƣớc khối BRICs. 10
Biểu đồ 1.5. Tăng trƣởng của thị trƣờng chứng khoán các nƣớc thuộc khối
Biểu đồ 3.6. Cơ cấu nhập khẩu của các nƣớc BRICs. 65 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt đầu từ năm 2008 đã gây nhiều tác
động tiêu cực đến nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên, khi nền kinh tế phát triển chậm
lại, nó đem đến cơ hội nhận thức rõ hơn về những chuyển động nằm sâu trong bộ
máy kinh tế toàn cầu mà trong điều kiện bình thƣờng ít có điều kiện bộc lộ. Cuộc
khủng hoảng này làm rõ những điểm yếu đồng thời cung cấp cái nhìn rõ hơn về
động lực thực sự của tăng trƣởng kinh tế thế giới và qua đó cho thấy xu thế phát
triển của nền kinh tế, tài chính toàn cầu.
Từ cuộc khủng hoảng này có thể thấy, trong khi các nền kinh tế phát triển
đều gặp khó khăn và phải vật lộn để khắc phục những hậu quả tiêu cực, các nền
kinh tế mới nổi thuộc khối BRICs nổi lên mạnh mẽ nhƣ một thế lực mới trong nền
kinh tế toàn cầu, đóng góp quan trọng vào tăng trƣởng của kinh tế thế giới. Vai trò,
vị thế của khối BRICs ngày càng đƣợc nâng cao cùng với sự chuyển dịch cán cân
kinh tế, tài chính toàn cầu từ các nền kinh tế phát triển sang các nền kinh tế mới nổi;
đẩy nhanh việc hình thành trật tự kinh tế, tài chính quốc tế mới.
nghiên cứu của ngân hàng Goldman Sachs. Tuy nhiên, các nghiên cứu của Goldman
Sachs chủ yếu là những nghiên cứu, dự báo về sự phát triển của các nền kinh tế
thuộc khối BRICs, từ đó đƣa ra các khuyến nghị cho khách hàng của Goldman
Sachs - phần lớn là giới đầu tƣ tài chính.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để hoàn thành khóa luận, tác giả đã sử dụng kết hợp các phƣơng pháp
nghiên cứu nhƣ: phƣơng pháp thu thập số liệu, phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp
tổng hợp thông tin, phƣơng pháp phân tích, so sánh; phƣơng pháp mô tả và phƣơng
pháp hệ thống hóa.
6. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
khóa luận gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Tổng quan về BRICs và khủng hoảng tài chính toàn cầu.
Chƣơng 2. Vai trò của khối BRICs trong khủng hoảng tài chính toàn cầu.
Chƣơng 3. Một số vấn đề đặt ra cho Việt Nam.
3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BRICs VÀ KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH
TOÀN CẦU
1.1. Nguồn gốc ra đời và quá trình phát triển của BRICs
1.1.1. Nguồn gốc ra đời
Thuật ngữ BRICs là chữ viết tắt các chữ cái đầu (tiếng Anh) của tên 4 nƣớc
có tốc độ phát triển cao và dân số đông là Brazil, Nga (Russia), Ấn Độ (India) và
Trung Quốc (China). Thuật ngữ này lần đầu tiên đƣợc Jim O’Neill, kinh tế gia
trƣởng của ngân hàng Goldman Sachs, đƣa ra năm 2001 trong nghiên cứu “Xây
dựng nền kinh tế thế giới tốt đẹp hơn - BRICs” (Building better global economic
BRICs).
Mục đích ban đầu tiến hành phân tích về BRICs, theo ngân hàng Goldman
Sachs, là nhằm xác định những nền kinh tế có thể cạnh tranh về mặt quy mô với các
nền kinh tế đã phát triển. Goldman Sachs cũng nêu lý do tại sao Brazil, Nga, Ấn Độ,
thông qua trao đổi buôn bán với thế giới, cộng với việc họ có sẵn dân số đông, các
nƣớc này sẽ trở thành các nền kinh tế lớn.
3
Từ một khái niệm học thuật, BRICs đã chính thức trở thành một thực thể trên
thực tế.
Tháng 5/2008, Ngoại trƣởng bốn nƣớc lần đầu tiên đã gặp nhau tại
Yekaterinburg, Nga và ra thông cáo báo chí nhấn mạnh: bốn nƣớc sẽ “tăng cƣờng
đối thoại trên cơ sở tôn trọng và tin cậy lẫn nhau vì lợi ích chung, hơn nữa có quan
điểm gần gũi và giống nhau trong giải quyết vấn đề toàn cầu.” Tháng 3/2009, Bộ
trƣởng tài chính bốn nƣớc đã họp tại Horsham, Anh, thống nhất hành động, chủ
trƣơng tiến hành cải cách hệ thống tiền tệ quốc tế hiện nay và đòi quyền phát ngôn
lớn hơn trên diễn đang kinh tế thế giới.
Ngày 16/6/2009 Hội nghị thƣợng đỉnh BRICs đầu tiên đã họp tại
Yekaterinburg, Nga. Tại hội nghị này, các nhà lãnh đạo của bốn nền kinh tế đã đƣa
ra những nhận định về kinh tế thế giới và cuộc khủng hoảng tài chính. Các nguyên
thủ nhấn mạnh nhu cầu phải tăng cƣờng hợp tác trong khối BRICs về các vấn đề
kinh tế và cải cách hệ thống tài chính quốc tế cũng nhƣ cách vận hành nền kinh tế
thế giới.
Hội nghị thƣợng đỉnh khối BRICs lần thứ 2 đã đƣợc tổ chức vào tháng
4/2010 tại Brasilia, Brazil. Tại hội nghị này các nguyên thủ đã tái khẳng định nhu
cầu hợp tác chặt chẽ hơn nữa, cải cách các định chế tài chính quốc tế và bảo vệ lợi
ích của các nƣớc đang phát triển.
Hội nghị thƣợng đỉnh lần thứ 3 đƣợc tổ chức tại Tam Á, Trung Quốc vào
tháng 4/2011. Tại hội nghị này, Nam Phi đã đƣợc kết nạp thêm vào khối.
Hội nghị thƣợng đỉnh lần thứ 4 đƣợc tổ chức tại New Delhi, Ấn Độ, vào
tháng 3/2012.
2
CNNMoney, For Mr.BRIC - nations meeting a milestone, truy cập lúc 9:28' ngày 28/2/2012 tại địa chỉ
- Hội nghị của các ngân hàng phát triển của các nƣớc khối BRICs đƣợc tổ
chức lần đầu tiên tại Brazil vào tháng 4/2010. Tại hội nghị này, các bên đã ký bản
ghi nhớ thiết lập cơ chế phối hợp liên ngân hàng khối BRICs. Tiếp theo bản ghi
nhớ, các ngân hàng phát triển của các nƣớc thành viên khối BRICs đã ký Thỏa
thuận khung về "Hợp tác tài chính trong cơ chế hợp tác liên ngân hàng khối
BRICS" tại hội nghị thƣợng đỉnh ở Tam Á, Trung Quốc.
6
Lý giải nguyên nhân các nền kinh tế này thống nhất với nhau trở thành một
khối trên thực tế, báo BBC cho rằng đó chính là vai trò của ngoại thƣơng. “Ngoại
thƣơng là chất keo dính các nền văn hóa khác biệt lại với nhau. Thế nên, các nƣớc
nhƣ Trung Quốc, Ấn Độ, Nga, và Brazil nhóm lại với nhau cũng là lẽ tự nhiên. Hai
thành viên của BRICs - Ấn Độ và Trung Quốc - là hai nƣớc nhập khẩu năng lƣợng
lớn nhất. Còn hai thành viên kia - Nga và Brazil - là hai quốc gia xuất khẩu tài
nguyên lớn nhất. Nga có dự trữ khí và dầu mỏ lớn, còn Brazil thì giàu có khoáng
sản, kể cả quặng sắt. Do đó, các nhà xuất-nhập khẩu tài nguyên này không có sự lựa
chọn nào khác hơn là nhóm lại với nhau và thúc đẩy tiến trình tăng trƣởng. Ấn Độ
và Trung Quốc còn chia sẻ nét đặc thù về phụ thuộc lẫn nhau. Ấn Độ là ngƣời
khổng lồ về dịch vụ, còn Trung Quốc là nƣớc hàng đầu trong ngành sản xuất gia
công. Trong vòng 15 năm qua, thƣơng mại giữa Ấn Độ với Mỹ và Nhật hầu nhƣ bị
đình trệ, tuy nhiên với Trung Quốc thì cứ mỗi bốn năm thì giao dịch ngoại thƣơng
giữa Ấn và Trung lại tăng gần gấp đôi và dự kiến đến năm 2013 sẽ đạt mức 100 tỷ
USD”
4
.
1.1.2. Quá trình phát triển
- Quy mô nền kinh tế:
Kể từ năm 2001 đến 2010, GDP của các nƣớc thuộc khối BRICs không
ngừng gia tăng. Năm 2001, GDP của cả 4 nƣớc mới đạt 2.663 tỷ USD, nhƣng đến
năm 2010 đã tăng gấp gần 5 lần lên 11.221 tỷ USD.
882
1.089
1.366
1.653
1.594
2.088
Ấn Độ
478
507
599
722
834
951
1.242
1.216
1.377
1.727
Nga
307
345
430
591
764
990
1.300
1.661
1.222
1.480
BRICs
2.663
2008
2009
2010
Trung
Quốc
8,30
9,10
10,00
10,10
11,30
12,70
14,20
9,60
9,20
10,40
Ấn
Độ
5,22
3,77
8,37
8,28
9,32
9,27
9,82
4,93
9,10
8,81
Brazil
1,31
2,66
7,68
Nguồn: WB.
Nhờ vào tốc độ tăng trƣởng cao, thứ hạng của các nền kinh tế thuộc khối
BRICs so với các nền kinh tế lớn trên thế giới cũng gia tăng không ngừng, nhất là từ
năm 2005 trở đi.
Bảng 1.3. 16 nền kinh tế lớn nhất thế giới từ 2001 đến 2010.
Nguồn: Tác giả lập dựa trên số liệu của WB.
- Thƣơng mại nội khối:
Cùng với sự phát triển về quy mô kinh tế, thƣơng mại nội khối BRICs cũng
tăng nhanh chóng và các nền kinh tế này cũng sẽ hƣởng lợi tƣơng xứng từ việc gia
tăng thƣơng mại nội khối. Theo ngân hàng Goldman Sachs, động lực quan trọng
8
cho tăng trƣởng của BRICs bắt nguồn từ việc quy mô to lớn của quá trình công
nghiệp hóa và đô thị hóa tại Trung Quốc và Ấn Độ tạo ra sức cầu mạnh đối với các
nguồn tài nguyên thiên nhiên mà Nga và Brazil sở hữu với số lƣợng lớn. Thƣơng
mại nội khối BRICs đã tăng mạnh trong thập kỷ vừa qua, đạt mức 165 tỷ USD năm
2008 và đứng ở mức 230 tỷ USD năm 2010, chiếm 8% thƣơng mại toàn cầu
5
. Thêm
vào đó, 3 trong 4 nƣớc này có đối tác thƣơng mại lớn nhất hoặc nhì là 1 thành viên
của BRICs
6
.
Biểu đồ 1.1. Giao dịch thƣơng mại nội khối BRICs.
Nguồn: Goldman Sachs.
- Về dân số:
Năm 2001, dân số của khối BRICs mới đạt 2,627 tỷ ngƣời, đến năm 2010 đã
Quốc
1.272
1.280
1.288
1.296
1.304
1.311
1.318
1.325
1.331
1.338
Ấn Độ
1.032
1.049
1.064
1.080
1.095
1.110
1.125
1.140
1.155
1.171
Nga
146
145
145
144
143
143
142
của 4 nền kinh tế này còn lớn hơn của các nƣớc thuộc khối G7 cộng lại (tầng lớp
trung - thƣợng lƣu đƣợc đề cập ở đây bao gồm những ngƣời có thu nhập trên 6.000
USD/năm).
Biểu đồ 1.2. GDP bình quân đầu ngƣời các nƣớc khối BRICs tính theo PPP.
Đơn vị: USD.
Nguồn: Goldman Sachs.
10
Biểu đồ 1.3. Số ngƣời có thu nhập lớn hơn 6.000 USD.
Đơn vị: triệu ngƣời.
Nguồn: Goldman Sachs.
- Thị trƣờng chứng khoán là phong vũ biểu của nền kinh tế. Sự phát triển
kinh tế của 4 nƣớc thuộc khối BRICs còn đƣợc thể hiện ở sự phát triển của thị
trƣờng chứng khoán các nƣớc này từ năm 2001 đến 2010. Trong vòng 10 năm, chỉ
số chứng khoán của Russian traded index Nga tăng 884%, tiếp theo là H-share của
Trung Quốc với mức tăng 610%, chỉ số BSE của Ấn Độ đạt 319% và Bovespa của
Brazil đạt 294%.
Biểu đồ 1.4. Tăng trƣởng thị trƣờng chứng khoán các nƣớc khối BRICs.
Nguồn: Goldman Sachs
11
Sự tăng trƣởng của thị trƣờng chứng khoán các nƣớc khối BRICs càng ấn
tác giả thu thập đƣợc từ WB, IMF và Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc).
Con số này xấp xỉ GDP của Mỹ và tỷ trọng của nền kinh tế Mỹ trong nền
kinh tế thế giới. Theo ƣớc tính của Bộ Thƣơng mại Mỹ, GDP năm 2011 của nƣớc
này ƣớc đạt khoảng 15.094 tỷ USD.
8
Biểu đồ 1.6. Tỷ trọng GDP của BRICs và Mỹ trong GDP toàn cầu năm
2011
Nguồn: Tác giả lập dựa trên tài liệu của WB, IMF, Bộ Thƣơng mại Mỹ và
Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc.
Quy mô kinh tế của khối BRICs càng thể hiện rõ nét hơn khi so sánh GDP
của 11 nền kinh tế lớn nhất thế giới năm 2011. 8
US Department of Commerce, Gross Domestic Product: Fourth Quarter and Annual 2011
second
estimate
, truy cập lúc 20:48’ ngày 4/3/2012 tại địa chỉ
http://www.esa.doc.gov/sites/default/files/ei/documents/2012/March/gdp4q11_2nd.pdf
13
Biểu đồ 1.7. Các nền kinh tế lớn nhất thế giới năm 2011.
Đơn vị: tỷ USD.
Nguồn: tác giả lập dựa trên số liệu của WB và IMF
So với các nền kinh tế phát triển và có cùng quy mô thuộc khối G7, tốc độ
tăng trƣởng trung bình của BRICs cũng luôn cao hơn tốc độ tăng trƣởng trung bình
của các nƣớc này.
Biểu đồ 1.9. So sánh tốc độ tăng trƣởng kinh tế của khối BRICs với G7.
Đơn vị: %.
Nguồn: tác giả lập dựa trên số liệu của WB và IMF
15
Tốc độ tăng trƣởng luôn cao hơn mức trung bình của thế giới và cao hơn các
nƣớc có cùng quy mô là lý do quan trọng khiến vị thế của BRICs ngày càng đƣợc
nâng cao trên trƣờng quốc tế.
1.2.3. Về dân số
- Theo thống kê của Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA – United Nations
For Population Activities), đến năm 2011, dân số thế giới đạt 6,97 tỷ ngƣời, trong
đó dân số của 4 nƣớc thuộc khối BRICs đạt 2,93 tỷ ngƣời, chiếm 42% dân số thế
giới.
Biểu đồ 1.10. Tỷ trọng dân số BRICs trong dân số toàn cầu năm 2011
Nguồn: tác giả lập dựa trên số liệu của UNFPA.
Dân số đông giúp các nền kinh tế BRICs có thị trƣờng nội địa rộng lớn, qua
đó duy trì đƣợc nhu cầu nội địa ở mức cao. Vì vậy, BRICs có thể duy trì đƣợc tốc
độ tăng trƣởng và giá trị GDP ở mức tƣơng đối lớn so với các nền kinh tế khác có
dân số ít.
1.2.4. Điều kiện tự nhiên
- Về diện tích, theo số liệu của WB, cả 4 nƣớc thuộc khối BRICs đều nằm
trong nhóm 8 nƣớc có diện tích lớn nhất thế giới. Tính chung diện tích cả khối,
BRICs chiếm 29% lãnh thổ thế giới.
Trung Đông, châu Phi và Đông Á với châu Âu và Mỹ. Tuyến đƣờng này là nơi vận
chuyển tấp nập dầu mỏ và các sản phẩm từ dầu mỏ. Đây cũng là nơi có trữ lƣợng
10
Cencus, International Statistics: Natural Resources and Energy, truy cập lúc 20:25 ngày 5/3/2012 tại địa
chỉ http://www.census.gov/compendia/statab/cats/international_statistics/natural_resources_and_energy.html
17
dầu mỏ ngoài khơi rất lớn. Theo ƣớc tính, Ấn Độ Dƣơng cung cấp 40% sản lƣợng
dầu khai thác trên biển của thế giới.
11
Trung Quốc nằm ở trung tâm lục địa châu Á. Vị trí trung tâm này đã giúp
Trung Quốc có thể quan hệ trực tiếp và gây ảnh hƣởng ngày càng lớn đến các nƣớc
trong khu vực, từ đó nâng cao vị thế trên trƣờng quốc tế.
Brazil nằm ở giữa khu vực Nam Mỹ. Với vị trí trung tâm cộng với diện tích
lớn (chiếm một nửa diện tích khu vực này
12
) và GDP cao nhất khu vực, Brazil có
điều kiện tác động, gây ảnh hƣởng đến toàn bộ khu vực này trong các vấn đề kinh
tế.
Nhƣ vậy, các nƣớc thuộc khối BRICs đều nằm ở những vị trí địa chiến lƣợc,
tạo điều kiện cho khối này có vị thế quan trọng trên trƣờng quốc tế.
1.3. Diễn biến và tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu
1.3.1. Diễn biến cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu
Theo Wikipedia tiếng Việt, khủng hoảng tài chính toàn cầu vừa qua “là cuộc
khủng hoảng bao gồm sự đổ vỡ hàng loạt hệ thống ngân hàng, tình trạng đói tín
dụng, tình trạng sụt giá chứng khoán và mất giá tiền tệ quy mô lớn ở nhiều nƣớc
trên thế giới, có nguồn gốc từ khủng hoảng tài chính ở Mỹ”.
13