Báo cáo khoa học : ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỦA 3 GIỐNG GÀ NHẬP NỘI (HW, RID và Pgi) QUA 3 THẾ HỆ NHÂN THUẦN - Pdf 15


PHẠM CÔNG THIẾU. Đặc điểm ngoại hình ,sinh trưởng, sinh sản của 3 giống gà nhập nội
23

ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỦA 3 GIỐNG GÀ
NHẬP NỘI (HW, RID và Pgi) QUA 3 THẾ HỆ NHÂN THUẦN
Phạm Công Thiếu
1
, Vũ Ngọc Sơn
1*
, Hoàng Văn Tiệu
2
, Trần Kim Nhàn
1
,
Lê Thúy Hằng
1
và Nguyễn Thị Hồng
1

1
Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi

2
Viện Chăn nuôi
*Tác giả liên hệ: Vũ Ngọc Sơn - Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi
Thụy Phương - Từ Liêm - Hà Nội;
Tel: 043.8389125 ; Email: tnctntags@ yahoo.com

sản xuất của 3 giống trong quá trình nuôi thích nghi
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Ba giống gà hướng trứng HW, RID, Pgi nhập nội trên cơ sở mỗi
giống ấp nở từ 360 trứng giống ban đầu và các thế hệ 1, thế hệ 2 nhân thuần

VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 23-Tháng 4-2010

24

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8 năm 2007 đến tháng 8 năm 2009
Địa điêm nghiên cứu: Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi
Nội dung nghiên cứu: Đánh giá đặc điểm ngoại hình, khả năng nuôi sống, sinh trưởng, phát
dục và khả năng sinh sản của các thế hệ trong thời gian nuôi thích nghi
Phương pháp nghiên cứu
Chọn lọc nhân thuần
Nhân quần thể theo phương pháp ngẫu giao theo nhóm và ghép luân chuyển trống theo nhóm để
giảm mức gia tăng đồng huyết. Gà con được đánh số từ 01 ngày tuổi. Gà giống được chọn cá
thể để tái tạo đàn tại 2 thời điểm là 63 ngày tuổi và 133 ngày tuổi. Trứng giống lấy thay thế tuần
tuổi thứ 38. Áp dụng phương pháp chọn lọc quần thể, chỉ lấy gà có đặc điểm ngoại hình đặc
trưng của giống là gà HW có màu lông trắng, chân màu vàng, mào cờ. Gà RID lông có màu nâu
đỏ đậm, chân vàng, mào cờ và gà Pgi lông nâu đỏ đậm, chân vàng, mào nụ. Tại 63 ngày tuổi, áp
lực chọn lọc của gà mái qua các thế hệ là 70-80%, gà trống chọn lấy 20% so tổng gà mái đã
chọn. Tại 133 ngày tuổi, gà mái và gà trống chọn lọc bình ổn khối lượng cơ thể, giữ 90-94% số
lượng gà mái làm giống, gà trống chọn và giữ lại 50% để ghép đàn và nuôi dự trữ. Giai đoạn
này tiếp tục loại triệt để những gà có khuyết tật về ngoại hình, sinh trưởng, phát dục kém. Đặc
điểm ngoại hình được tổng hợp và phân loại theo phương pháp quan sát theo từng đặc điểm
theo phiếu chuẩn bị trước để tính tỷ lệ. Đánh giá hằng số sinh lý và sinh hóa máu tại tuần thứ
16. Mỗi giống lấy 30 mẫu máu ở tĩnh mạch cánh. Mẫu kiểm tra tại trường ĐH Nông nghiệp Hà
nội. Các chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản theo phương pháp truyên thống như cân, đo, đếm. Chất

1,2
2,0

2875
18,0
0,95
0,45
0,15
0,45
1,0
3,5

2750
15,5
0,9
0,45
0,15
0,34
0,75
5,0

2775
16,5
2,2
0,42
0,15
0,38
0,8
5,0


XP TH1 TH2 XP TH1 TH2 XP TH1 TH2
(0-9) Gà con 275 1162 1672 238 1022 1720 195 736 1696
(10-19) Gà Hbị 137 580 790 126 500 823 96 412 820
(>20) Gà đẻ 117 518 590 110 460 625 83 364 618

PHẠM CÔNG THIẾU. Đặc điểm ngoại hình ,sinh trưởng, sinh sản của 3 giống gà nhập nội
25

Số lượng đầu con của các giống tăng dần qua các thế hệ. Tại thế hệ xuất phát số lượng gà 01
ngày tuổi của giống HW là 275 con, giống RID là 238 con và giống Pgi là 195 con, nhưng
đến thế hệ 2 tổng đàn đầu kỳ của gà HW là 1672 con, gà RID có 1720 con và gà Pgi có 1696
con. Tỷ lệ chọn gà mái nuôi hậu bị tại 63 ngày tuổi của thế hệ xuất phát và thế hệ 1 với các
giống HW, RID, Pgi từ 80,6% - 90,0%, nhưng ở thế hệ hệ 2 đã giảm xuống chỉ còn từ 69,0% -
73,0%, gà trống được lấy theo tỷ lệ từ 15,0% - 20,0% so với tổng đàn gà mái.
Đặc điểm ngoại hình và kích thước các chiều đo
Đặc điểm ngoại hình
Bảng 3. Đặc điểm ngoại hình các giống gà qua 3 thế hệ (%)
Màu long Màu chân Kiểu mào Thế
hệ
Giai
đoạn
Giống
Trắng Nâuvàng

Nâuđỏ Vàng Trắng Đơn Nụ
01
ngày

HW:117
RID:110
Pgi:83
100
-
-
-
-
-
-
100
100
95
100
100
5
-
-
100
100
-
-
-
100
01
ngày
tuổi
HW:581
RID:511
Pgi:368

100
-
-
-
-
-
-
100
100
100
100
100
-
-
-
100
100
-
-
-
100
01
ngày
tuổi
HW:610
RID:600
Pgi:500
100
-
-

-
-
-
-
100
100
100
100
100
-
-
-
100
100
-
-
-
100
Ngoại hình của 3 giống gà qua 3 thế hệ rất đồng nhất, thể hiện ở màu lông, màu chân, kiểu
mào tại các thời điểm của gà 01 ngày tuổi và 133 ngày tuổi. Bảng 3 chỉ rõ, Gà HW có lông
trắng tuyền, chân vàng, mào đơn. Gà RID và gà Pgi có lông nâu vàng lúc 01 ngày tuổi. Khi
trưởng thành có lông màu nâu đỏ, chân vàng, gà RID có kiểu mào đơn, gà Pgi có kiểu mào
nụ. Kết quả cho thấy, các giống gà có đặc điểm di truyền ổn định qua các thế hệ.
Kích thước các chiều đo
Bảng 4. Kích thước các chiều đo tại 25 tuần tuổi (cm)
HW RID Pgi Chỉ tiêu
TH1 TH2 TH1 TH2 TH1 TH2
Gà trống (n=30)
Vòng ngực
Dài lưng

17,6±0,3
19,0±0,6
9,9±0,2
4,7±0,02
31,6±0,4
26,6±0,6
17,8±0,2
19,3±0,1
10,3±0,3
4,9±0,03

VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 23-Tháng 4-2010

26

Gà mái (n=30)
Vòng ngực
Dài lưng
Dài lườn
Dài đùi
Dài chân
Vòng ống
21,5±0,2
18,0±0,4
10,0±0,2
14,0±0,4
7,4±0,2
3,3±0,01
22,9±0,4
18,1±0,2

vòng ngực nhỏ 22,0cm, dài lưng và dài lườn lớn là 18cm và 10cm, cao chân 7,5cm đối với gà
mái, gà trống là 26cm, 20cm và 15,4cm. Hai giống RID, Pgi có ngoại hình thiên hướng trứng
cũng có khă năng cho thịt, với chỉ số ngực 25-29cm, dài lườn 14,5-15cm(gà mái). Với gà
trống vòng ngực là 27-30cm và dài lườn là 17-18cm. Giữa hai giống gà RID và Pgi các chiều
đo của gà Pgi có chỉ số cao hơn. Kết quả khảo sát của cả 3 giống gà đều ổn định (Bảng 5)
Tỷ lệ nuôi sống
Bảng 5. Tỷ lệ nuôi sống các giai đoạn (%)
HW RID Pgi Giai đoạn
XP TH1 TH2 XP TH1 TH2 XP TH1 TH2
0 – 9 TT
10 – 20 TT
21 – 40 TT
41 – 72 TT
98,5
99,2
97,8
98,5
98,0
98,2
98,1
98,3
97,5
99,2
-
-
98,1
99,9
96,6
98,1
97,6

Albumin
Globulin



triệu/mm3
ngh/mm3
%
mg/dl
%
%
%
%
%
2,49
26,40
51,70
6,45
43,45
56.55
27,78
20,84
7,93
2,71
25,66
52,90
6,65
43,45
56,67
26,92


Giới
tính
9
tuần tuổi
17
tuần tuổi
20
tuần tuổi
So với
chuẩn 17t
♂ 616,0±18,8 1326,0±25,8 1485,1±30,1 89,5 XP
♀ 505,6±15,5 1000,0±35,5 1210,0±25,1 83,8
♂ 651,0±21,5 1355,0±41,2 1516,0±35,5 91,4 TH1
♀ 580,3±14,8 1050,0±51,5 1216,0±38,8 88,0
♂ 656,1±17,7 1365,0±42,2 1500,0±41,5 92,1 HW
n=40
TH2
♀ 576,0±12,4 1100,0±37,8 1240,0±39,1 92,3
♂ 710,5±17,5 1350,0±41,2 1650,6±38,5 83,6 XP
♀ 600,0±20,0 1180,0±51,2 1400,0±31,1 85,8
♂ 740,3±17,0 1400,0±44,0 1705,5±48,1 86,7 TH1
♀ 607,8±19,0 1200,0±51,1 1465,5±41,1 87,3
♂ 938,1±21,0 1673,4±46,5 1951,5±62,2 103,7 RID

0-9T ♂♀ 1980 1912 1890 1954 1876 1880 1920 1943 1895
♂ 4721 4600 4991 5242 5020 6200 4984 4881 6350 10-19T
♀ 4020 4123 4300 4610 4580 5600 4664 4531 5734
♂ 6721 6512 6881 7196 6896 8080 6904 6824 8245 0-19T
♀ 6001 6035 6190 6564 6456 7480 6584 6474 7629
♂ 5300 5281 5600 5862 5631 6400 5612 5590 6421 0-17T
♀ 4960 4980 5023 5312 5300 6041 5380 5280 6120

VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 23-Tháng 4-2010

28

Lượng thức ăn tiêu thụ của thế hệ 2 với cả 3 giống đã có chuyển biến rõ rệt và đều đạt tương
đương so mức ăn tiêu chuẩn của tài liệu gốc khi tính đến 17 tuần tuổi. Cụ thể ở gà HW mức
ăn chuẩn ở gà mái là 5100g, kết quả cho thấy là 5029g. Tương tự, ở gà RID và gà Pgi, mức ăn
chuẩn là 6200g ở gà mái, cho thấy gà RID có mức ăn là 6041g và gà Pgi là 6120g. Tính đến
19 tuần tuổi và so sánh với mức ăn của các thế hệ xuất phát và thế hệ 1, thì mức ăn gà mái ở
thế hệ 2 với gà HW là 6190g, cao hơn 100g, nhưng ở gà RID và gà Pgi cao hơn từ 1036-
1057g/con với mức ăn, tương ứng là 7480g và 7629g. Nếu so sánh với mức ăn gà Ai cập tại
cùng thời điểm 19 tuần tuổi với gà mái là 7740g-7760g của (Trần Công Xuân, Nguyễn Huy
Đạt, 2006) thì mức ăn của gà HW thấp hơn 900g/con
Khả năng sinh sản của 3 giống HW, RID, Pgi
Tuổi thành thục sinh dục
Bảng 9. Tuổi đẻ của các giống qua 3 thế hệ (ngày)
Thế hệ xuất phát Thế hệ 1 Thế hệ 2 Tuổi đẻ
HW RID Pgi HW RID Pgi HW RID Pgi
Đẻ trứng đầu
Đẻ đạt tỷ lệ 5%
Đẻ đạt tỷ lệ 30%
Đẻ đạt đỉnh cao

-
-
147
158
-
-
Qua 3 thế hệ nghiên cứu cho thấy, gà HW có tuổi thành thục sớm nhất, tuổi đẻ 5% khoảng
137 ngày và sớm hơn 8 ngày so với gà Ai cập là 145 ngày (Trần Công Xuân, Nguyễn Huy
Đạt, (2006), tuổi đẻ đạt đỉnh của gà HW là 196 ngày. Gà RID và gà Pgi có tuổi thành thục
sinh dục tương tự nhau, cụ thể tuổi đẻ 5% ở 160-165 ngày và tuổi đẻ đạt đỉnh ở 250-261 ngày
Khối lượng trứng tại 38 tuần tuổi
Bảng 10. Khối lượng trứng tại 38 tuần qua 2 thế hệ của các giống (gr)
Giống Thế hệ Mean±SE Tiêu chuẩn So với chuẩn (%)
Xuất phát 59,2±0,6 60,6 97,6 HW
n=40 Thế hệ 1 59,4±0,7 - 98,0
Xuất phát 57,7±0,8 57,0 101,2 RID
n=40 Thế hệ 1 57,5±0,6 - 100,8
Xuất phát 57,5±0,7 56,3 102,1 Pgi
n=40 Thế hệ 1 57,5±0,5 - 102,1
Khối lượng trứng của 3 giống qua 2 thế hệ nghiên cứu(thế hệ xuất phát và thế hệ 1) được
kiểm tra tại tuần tuổi 38 cho thấy, gà HW có khối lượng trứng cao nhất đạt 59,3g/quả, so với
tài liệu gốc bằng 98,0%. Khối lượng trứng của gà RID và gà Pgi tương đương nhau, đều
57,5g/quả, so với tài liệu gốc đạt 101,0-102,0%
Năng suất trứng của các giống qua các thế hệ
Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng của 3 giống qua 2 thế hệ đã có sự chuyển biến rõ rệt. Cụ thể tính
đến 72 tuần tuổi, ở thế hệ xuất phát, tỷ lệ đẻ của gà HW đạt là 52,7%, năng suất trứng /mái
191,81 quả bằng 63,2%. Tương tự, gà RID đạt 44,5% và năng suất trứng 155,79 quả bằng
67,7% và gà Pgi là 40,0%, năng suất trứng 140,34 quả bằng 62,2% so với tài liệu gốc.Ở thế hệ
1 tại cùng thời điểm 72 tuần tỷ lệ đẻ trung bình của gà HW là 66,7%, năng suất trứng đạt
233,4 quả so với gốc bằng 76,7%, gà RID tỷ lệ đẻ đạt 49,6%, năng suất trứng đạt 173,5 quả so

67-70
71-72
-
2,36
11,22
19,05
20,55
21,14
20,80
20,63
20,49
19,74
18,87
17,72
16,85
16,07
7,94
-
11,2
40,1
68,0
73,4
75,5
74,3
73,7
73,2
70,5
67,4
63,3
60,2

50,6
42,8
47,8

0,18
4,17
10,33
13,59
17,42
14,26
15,53
17,48
17,73
15,78
15,29
14,23
12,23
6,50

1,7
15,2
36,9
48,5
62,5
50,9
55,4
51,4
63,1
56,3
54,6

1,34±0,03
0,095±0,02
0,43±0,01
0,34±0,005
89,5±2,1
Trắng hồng
57,7±0,8
4,0±0,09
1,29±0,01
0,12±0,01
0,45±0,01
0,38±0,004
90,2±1,8
Nâu hồng
57,5±0,7
4,05±0,1
1,3±0,02
0,12±0,02
0,44±0,01
0,38±0,005
90,0±2,0
Nâu hồng
Tại 38 tuần tuổi trứng của 3 giống được tiến hành kiểm tra chất lượng, kết quả thấy, các chỉ
tiêu đạt tốt và biểu thị ở đơn vị Hau từ 89,5 - 90,0. Tuy nhiên, trứng gà HW có vỏ mỏng hơn
so với trứng gà RID và gà Pgi, màu vỏ trứng của gà HW có màu trắng hơi hồng, còn màu vỏ
trứng của gà RID và gà Pgi có màu nâu hồng tương tự như vỏ trứng gà Lương phượng. Nhìn

VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 23-Tháng 4-2010

30

85,5
80,0
3792
92,6
86,5
81,8
1960
92,5
87,6
80,6
3705
93,3
87,8
82,2
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Kết luận: Ngoại hình 3 giống gà có đặc trưng riêng biệt nhưng đều đồng nhất ở 3 thế hệ là:
Gà HW lông màu trắng, chân vàng, mào đơn. Gà RID và gà Pgi có lông màu nâu đỏ đậm,
chân vàng, gà RID mào đơn, gà Pgi mào nụ. Tỷ lệ nuôi sống của 3 giống qua các giai đoạn đạt
cao ở các thế hệ: Từ 0-9 tuần tuổi gà HW đạt 98,0%, gà RID đạt 97,6%, gà Pgi đạt 97,2%. Từ
10-20 tuần tuổi gà HW đạt 99,2%, gà RID đạt 98,4%, gà Pgi đạt 99,4%. Giai đoạn sinh sản tỷ
lệ nuôi sống bình quân của các giống đạt 97,8-99,0%/tháng. Khối lượng cơ thể tại 17 tuần tuổi
của thế hệ 2: Gà trống giống HW đạt 1365g, gà mái đạt 1100g(bằng 92,1% và 92,3% so với
tài liệu gốc), gà trống RID đạt 1673g và gà mái đạt 1374,7g (bằng 103,7% và 100,0% so với
tài liệu gốc), gà trống Pgi đạt 1636,5g và gà mái đạt 1452,8g (bằng 94,2% và 106,2% so với
tài liệu gốc). Lượng thức ăn tiêu thụ của gà trống HW là 5600g, gà mái là 5023g, của gà trống
RID là 6400g và gà mái là 6041g, của gà trống Pgi là 6420g và gà mái là 6120g, tương đương
so với tài liệu gốc. Khả năng đẻ trứng của thế hệ 1 tính đến 72 tuần, năng suất trứng của gà
HW là 233,4 quả bằng 76,7% khối lượng trứng tại 38 tuần là 59,4g, của gà RID đạt 173,5 quả
bằng 75,2% và gà Pgi đạt 174,7 quả bằng 77,2% so với tài liệu gốc, khối lượng trứng 38 tuần
tương đương nhau là 57,5g. Chất lượng trứng tại 38 tuần cả 3 giống đạt kết quả tốt có chỉ số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status