LUẬN VĂN: Bước đầu phân tích việc ứng dụng lý thuyết quản trị học trong khởi sự một doanh nghiệp dược - Pdf 15


LUẬN VĂN:

Bước đầu phân tích
việc ứng dụng lý thuyết quản trị học
trong khởi sự một doanh nghiệp dược
Phần I: Tổng quan
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp [1]
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp:
a. Xét theo quan điểm luật pháp:
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có con dấu , có tài sản , có quyền và nghĩa vụ dân sự hoạt
động kinh tế theo chế độ hạch toán độc lập , tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh tế
trong phạm vi vốn đầu tư do doanh nghiệp quản lý và chịu sự quản lý của nhà nước bằng các

Hình 1.1 : Sơ đồ chức năng của doanh nghiệp.
1.1.2. Đặc điểm chung của doanh nghiệp, mục tiêu, quá trình hoạt động
a). Đặc điểm
- Doanh nghiệp là tổ chức, các đơn vị được thành lập chủ yếu để tiến hành các hoạt
động kinh doanh.
- Doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế có quy mô lớn (vượt quy mô của các cá thể,
các hộ gia đình) như hợp tác xã, Công ty, Xí nghiệp, tập đoàn.
- Doanh nghiệp là một tổ chức sống, theo nghĩa nó cũng có vòng đời từ lúc ra đời để
thực hiện một ý đó, suy giảm hoặc tăng trưởng, các bước thăng trầm phát triển hoặc bị diệt
vong. Doanh nghiÖp
Nơi sản xuất Kết
hợp các đầu vào
để sản xuất của
cải và (hoặc)
dịch vụ đem bán.

Nơi phân chia

Các thu nhập cho
người lao động
các chủ sở hữu,

Giai

®o¹n
t¨ng
tr-ëng
H×nh1.2 : Chu k× ph¸t triÓn cña mét doanh nghiÖp

Hình 1.3: Sơ đồ đặc điểm chung của doanh nghiệp
b).Mục tiêu của Doanh nghiệp
- Mục tiêu lợi nhuận:
Doanh nghiệp cần có lợi nhuận để bù lại chi phí sản xuất, những rủi ro gặp phải và để tiếp
tục phát triển . Nếu không có lợi nhuận doanh nghiệp không thể trả công cho người lao động,
duy trì việc làm ăn lâu dài của họ ,cũng như không thể cung cấp lâu dài hàng hoá , dịch vụ
cho khách hàng và cộng đồng.
- Mục tiêu cung ứng :
Doanh nghiệp phải cung ứng hàng hoá hay dịch vụ cho khách hàng thì mới có thể thu
được lợi nhuận.Vì vậy mục tiêu này còn là nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với xã hội và nhờ
thực hiện mục tiêu này doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển.
- Mục tiêu phát triển:
Để tồn tại và không ngừng lớn mạnh doanh nghiệp cần phải chú trọng tới mục tiêu phát
triển.Doanh nghiệp “sống” là doanh nghiệp không ngừng lớn mạnh hay nói cách khác là

- Tổ chức hợp lý và hiệu quả việc sản xuất mua bán hàng hoá đã chọn theo nhu cầu thị
trường.
- Tổ chức tốt việc bán hàng và thu tiền về cho doanh nghiệp để hoàn thành quá trình kinh
doanh và chuẩn bị cho quá trình kinh doanh tiếp theo.
Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp: Là khoảng thời gian kể từ lúc bắt đầu khảo sát,
nghiên cứu nhu cầu thị trường đến lúc bán xong hàng hoá và thu tiền về cho doanh nghiệp hay
đó là khoảng thời gian để thực hiện một quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.3. Các loại hình doanh nghiệp
Các doanh nghiệp được phân loại theo nhiều loại hình khác nhau:
Căn cứ vào tính chất sở hữu tài sản trong doanh nghiệp :
Theo tiêu thức này doanh nghiệp được phân thành các loại sau
-Doanh nghiệp nhà nước:
Là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn . Nhà nước- người đại diện cho toàn dân- tổ chức
thực hiện chức năng quản lý trên mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ khi thành lập
cho tới khi giải thể. Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân có các quyền và nghĩa vụ
dân sự trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý.
-Doanh nghiệp hùn vốn :
Là một tổ chức kinh tế mà vốn do các thành viên tham gia góp vào.Họ chia lợi nhuận và cùng
chịu lỗ tương ứng với phần vốn đóng góp. Trách nhiệm pháp lý của từng hình thức có những
đặc trưng khác nhau. Theo luật doanh nghiệp những loại hình công ty này bao gồm : CTCP,
CTTNHH.
- Doanh nghiệp tư nhân:
Theo hình thức doanh nghiệp này thì vốn đầu tư do một cá nhân bỏ ra . Toàn bộ tài sản của
doanh nghiệp này thuộc quyền sở hữu tư nhân. Người quản lý doanh nghiệp do chủ sở hữu
doanh nghiệp đảm nhận hoặc có thể thuê người khác, tuy nhiên người chủ sở hữu doanh
nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm toàn bộ các phạm vi trên các mặt hoạt động sản suất

Doanh
nghiệp
trong
khu chế
xuất
C¸c lo¹i
h×nh
kh¸c
- Doanh nghiệp quy mô nhỏ.
Để phân biệt các doanh nghiệp theo qui mô trên , hầu hết ở các nước người ta dựa vào tiêu
chuẩn nhu:
- Tổng số vốn đầu tư của doanh nghiệp.
- Số lượng lao động trong doanh ngiệp.
- Doanh thu của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp.
Trong đó tiêu chuẩn về tổng số vốn và số lượng lao động được chú trọng nhiều hơn , còn
doanh thu và lợi nhận được dùng để kết hợp phân loại .Tuy nhiên khi lượng hoá những tiêu
chuẩn nói trên thì tuỳ thuộc vào trình độ phát triển sản xuất ở mỗi quốc gia , tuỳ thuộc vào
ngành cụ thể , ở các thời kỳ khác nhau mà số lượng được lượng hoá theo từng tiêu chuẩn giữa
các quốc gia là không giống nhau.
Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam (Văn bản số 691/CP-KCN ngày
20/6/1998) quy định tạm thời.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam là những doanh nghiệp
- Có vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng.
- Có số lao động trung bình hàng năm dưới 200 người.
-


- Nhu cầu cần chăm sóc sức khỏe của dân chúng đòi hỏi ngày càng cao
- Nhà nước có nhiều chính sách y tế hỗ trợ chăm sóc sức khỏe nhân dân .
- Mô hình bệnh tật của Việt Nam ngày càng diễn biến phức tạp.
- Các ca bệnh cần phải có sự can thiệp y tế ngày càng tăng.
Tiền thuốc bình quân đầu người liên tuc tăng qua các năm, từ 0,3 USD /người vào năm 1990
dến 7,6 USD / người vào năm 2003 và lên tới 8,4 USD / người vào năm 2004 . Theo dự
đoán của các chuyên gia thì vào năm 2010 tiền thuốc bình quân đầu người của Việt Nam có
thể lên tới 10USD / người.
Bảng 1.1 :Tiền thuốc bình quân đầu người qua các năm

Năm Tiền thuốc bình quân đầu
người/ năm (USD)

% tốc độ tăng trưởng
( Nhịp định gốc )
1994

3,4

100%

1995 4,2 124%
1996 4,6 135%
1997 5,2 153%

6
6.7
7.6
8.4
0
2
4
6
8
10
1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
TTBQ

Hình1.6 : Biểu đồ tiền thuốc bình quân đầu người qua 10 năm
(1994-2004)
+ Thị trường dược phẩm Việt Nam là thị trường tăng trưởng mạnh và có tính cạnh
tranh cao.
N¨m
USD

Đối với thị trường dược phẩm Việt Nam thì nguồn thuốc cơ bản đó là sản xuất trong
nước và nhập khẩu . Nhu cầu sử dụng thuốc của nhân dân ngày càng tăng , thị trường dược
phẩm Việt nam liên tục tăng trưởng (tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm là 14%) do vậy
nguồn cung ứng thuốc cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện .
Số lượng các doanh nghiệp tham gia thị trường ngày càng tăng . Đến ngày 31/12/2004
toàn quốc có hơn 700 doanh nghiệp tham gia vào mạng lưới phân phối thuốc, trong đó bao
gồm :50 doanh nghiệp nhà nước, 79 doanh nghiệp cổ phần, 680 công ty cổ phần,công ty


93

95

D
ự án LD
đ
ã
đư
ợc
cấp giấp phép
24

24

28

30

33

DN tư nhân, CTCP,
CTTNHH
290

359

409


hiệu lực
Thu
ốc trong
nước
1510
thuốc
1370
thuốc
1227
thuốc
1552
thuốc
1673
thuốc
7.355

Thuốc nước
ngoài
769 thuốc

1258
thuốc
1182
thuốc
789 thuốc

828 thuốc

4.826
Tổng SĐK 2279


Số hoạt chất
T
ỉ lệ TB

SĐK/HC

Số hoạt chất
T
ỉ lệ TB

SĐK/HC
2000 346 16/1 890 4/1
2001 365 17/1 924 4/1
2002 384 16,1/1 846 5,5/1
2003 393 15,6/1 902 4,8/1
2004 403 17/1
- -

Qua Bảng 1.4 một hoạt chất có thể có rất nhiều các biệt dược khác nhau nên với mỗi biệt
dược có thể có rất nhiều các sản phẩm khác có thể thay thế ví dụ: Hoạt chất Paracetamol trên
thị trường đã xuất hiện hơn 419 biệt dược(Nguồn : Cục quản lý dược Việt Nam) .Chính những
điều này là các nhân tố gây ra sự mất ổn định của thị trường thuốc
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc[13,14]
1.2.2.1 Yếu tố môi trường vĩ mô
+ Yếu tố nhân khẩu và môi trường
Dân số Việt Nam không ngừng phát triển kéo theo mật độ dân số tăng tạo nên thị trường tiêu
thụ lớn. Tuổi thọ của người dân ngày một cao tầng lớp người già cũng tăng lên và nhu cầu
chăm sóc sức khoẻ ngày càng lớn.
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa rất khắc nghiệt , nhiều thiên tai bệnh dịch và điều này

bệnh xuất hiện với tần xuất lớn là: Bệnh nhiễm khuẩn , nhiễm trùng , bệnh về đường hô hấp,
các bệnh về đường tiêu hoá , các ca ngộ độc…
Nước Việt Nam đang trên đà phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá các, tốc độ đô thị hoá
tăng nhanh nên có sụ gia tăng các bệnh: Tim mạch, huyết áp, tiểu đường,ung thư, tai nạn giao
thông đồng thời các bệnh xã hội ví dụ như : bệnh AIDS , lậu , giang mai …,tăng cao. Các yếu
tố trên đã tạo nên mô hình bệnh tật cũng rât đa dạng và phức tạp.
Bảng 1.5: Các loại bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất ở Việt Nam năm 2003
(Đơn vị tính trên 100.000 dân)
TT Loại bệnh Số ca mắc
1 Sỏi tiết niệu 376
2 Các bệnh viêm phổi 356
3 Viêm phế quản và viêm tiểut phế quản cấp 239
4 ỉa chảy , viêm dạ dày , ruột non có nguồn gốc nhiễm khuẩn 216
5 Cúm 167
6 Tai nạn giao thông 164
7 Tăng huyết áp nguyên phát 138
8 Loét dạ dày tá tràng 113
9 Bệnh viêm ruột thừa 108
10 Đục thuỷ tinh thể và tổn thương thuỷ tinh thể 88
(Nguồn :Cục quản lý dược Việt Nam)
+ Yếu tố kinh tế Y tế
Nền kinh tế phát triển, thu nhập của người dân tăng lên nên chi phí cho chăm sóc sức khoẻ
cũng tăng theo.Nhưng mặt trái cuả nền kinh tế thị trường đã ảnh hưởng lớn tới thị trường
thuốc.Do mục tiêu lợi nhuận nhiều loại thuốc được đội giá cao để thu được siêu lợi nhuận,
nhiều công ty lợi dụng chính sách độc quyền để chi phối thị trường …Những điều này ảnh
hưởng rất lớn đến nhu cầu chăm sóc , bảo vệ sức khoẻ của người dân.



1. Phân tích các cơ hội chính.
2. Phân tích các mối đe doạ chủ yếu.
3. Phân tích các điểm mạnh chủ yếu
4. Phân tích những điểm yếu
5. Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và đề xuất phương án chiến lược thích
hợp,phát huy điểm mạnh để tận dụng cơ hội.
6. Kết hợp những điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài đề xuất phương án hạn chế điểm yếu
để nắm bắt cơ hội.
7. Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe doạ bên ngoài .Đề xuất phương án lợi dung điểm
mạnh để hạn chế cơ hội.
8. Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài để có những quyết sách hợp lý
tối thiểu hoá tác động điểm yếu và hạn chế các mối đe doạ từ bên ngoài.

Bảng 1.6 :Ma trận SWOT
Phương pháp phân tích SWOT được sử dụng để phân tích môi trường kinh doanh , môi
trường nội bộ để tìm kiếm các cơ hội kinh doanh và đề ra các quyết sách phù hợp
1.3.2 Phương pháp phân tích SMART[23]
Ma trận SWOT Cơ hội Các mối đe doạ
Các điểm mạnh

Tận dụng các cơ hội phát huy
đIểm mạnh
Tận dụng đIểm mạnh tránh
các đe doạ

Các điểm yếu
Tận dụng các cơ hội tối thiểu
các điểm yếu
Ra các quyết định tối thiểu
Hình 1.7 : Mô hình phân tích 3C
1.3.4 Phương pháp 7S[29]
Sử dụng phân tích khung chuẩn 7S (strategy, Structure, System , Staff,Style , Skill, Shôting
Mark) các yếu tố chiến lược trong quá trình quản trị của Mc kinsney.
Trong 7 yếu tố kể trên, 3 yếu tố đầu (chiến lược, cơ cấu, chế độ) được gọi là 3 chữ S “cứng”,
bởi vì đó là những cái rõ ràng, tồn tại trên thực tế. Còn 4 yếu tố sau là 4 chữ S “mềm”. Bảy
yếu tố đó ảnh hưởng lẫn nhau, cùng phát huy tác dụng. Nếu một phương pháp quản lý thiếu
một trong 7 yếu tố đó thì nó không thể phát huy đầy đủ tiềm lực bên trong của xí nghiệp và
không phải là một phương pháp quản lý hoàn thiện.
Doanh nghiÖp
Khách
hàng
Đối thủ
cạnh
tranh
Các chính sách
Marketing
S.W.O.T

( 4M.I.T)
7S, SMART
Xác đ
ịnh ngành
nghề kinh
doanh

Structure
Shootingmark

( Môc tiªu )
Systems (C¸c
hÖ thèng )
Style (Phong
c¸ch )
Staff đ
ội ngũ
nhân viên
Strategy
(Chiến lược)
Skill (
C¸c kü
n¨ng)
+Nghị định 03/2000/NĐ -CP ban hành 3/3/2000 hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp
+Nghị định 02/2000/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh.
+ Nghị định 08/2001/NĐ-CP quy định về điều kiện an ninh trật tự với một số ngành , nghề
kinh doanh có điều kiện.
1.4.2 Các văn bản chính yếu của các bộ ngành có liên quan
+ Quyết định 1361/2000 –BTM công bố danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện ,
giấyphép kinh doanh trong hoạt động thương mại.
+ Quyết định 83/2000 – BTC ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép đăng kí kinh doanh.
+ Quyết định 19/2000 –TTg V/v bãi bỏ các giấy phép trái với qui định của luật doanh nghiệp.
+Thông tư 08/2001/TT-BKH hướng dãn trình tự thủ tục ĐKKD theo quy định tại nghị định
02/2000/NĐ-CP.

cầu thuốc của người bệnh, mô hình bệnh tật , sự biến động về giá cả của các sản phẩm …từ
các báo cáo tổng kết công tác dược , các niên giám thống kê y tế các tài liêu, báo cáo có liên
quan, các bài báo , tạp chí chuyên ngành…
Từ kết quả hồi cứu và các phương pháp nghiên cứ khác chủ DN có thể nắm bắt phần nào đó
về thị trường và từ đó có thể ra các quyết định kinh doanh.
Hình 2.9 : Phương pháp nghiên cứu hồi cứu
2.2.2 Phương pháp phân tích SWOT
Phương pháp phân tích SWOT đã được nói ở mục 1.4
Trong đề tài đối tượng của phương pháp phân tích SWOT là doanh nghiệp, khách hàng, đối
thủ cạnh tranh…với mục đích đánh giá điểm mạnh , điểm yếu và xác định các cơ hội , nguy
cơ có thể xảy ra để từ đó có thể xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý.


ư
ờng
dựơc phẩm Việt Nam
NhËn diªn ®-îc c¸c
®èi thñ c¹nh tranh .
Xác đ
ịnh khả n
ăng kinh


Phân tích

M«i tr-êng
kinh doanh
Phân tích
SWOT
4M - PETS
Kh¸ch
hµng
Doanh
nghiÖp
®èi thñ
c¹nh
tranh
Hình 2.10: Phương pháp phân tích SWOT
2.2.3 Phương pháp phân tích SMART
Là phương pháp dùng để kiểm tra tính đúng đắn , khả thi của chiến lược theo các tiêu chí hình
2.10


§o l-êng ®-îc
Có tham vọng không
Tính khả thi
Thêi gian thùc hiÖn




Kh«ng

Kh«ng
Kh«ng
Kh«ng
Kh«ng

Hình 2.11:Phương pháp phân tích SMART
2.2.4 Phương pháp phân tích 3 C
Đó là phân tích công ty của mình(company) ,phân tích đối thủ cạnh tranh(competitor)và
khách hàng(custome) phương pháp 3 C thường được tiến hành cùng với phương pháp SWOT
, SMART , 7 S , PEST.

Các chính sách
Marketing
S.W.O.T

( 4M.I.T)
7S, SMART
Xác đ
ịnh ngành
nghề kinh
doanh

Các quyết sách

Trích đoạn Điều hành hoạt động của doanh nghiệp Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề[9,11,12]
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status