Bước đầu phân tích việc ứng dụng lý thuyết quản trị học trong khởi sự một doanh nghiệp dược - Pdf 10

Bớc đầu phân tích
việc ứng dụng lý thuyết quản trị học
trong khởi sự một doanh nghiệp dợc
26
Phần I: Tổng quan
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp [1]
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp:
a. Xét theo quan điểm luật pháp:
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có con dấu , có tài sản , có quyền và nghĩa
vụ dân sự hoạt động kinh tế theo chế độ hạch toán độc lập , tự chịu trách nhiệm
về toàn bộ hoạt động kinh tế trong phạm vi vốn đầu t do doanh nghiệp quản lý
và chịu sự quản lý của nhà nớc bằng các loại luật và chính sách thuế.
b. Xét theo quan điểm chức năng:
Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất , kinh doanh mà ở đó ngời ta
kết hợp các yếu tố đầu vào khác nhau ( có sự quan tâm giá cả của các yếu tố )
do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra thị trờng các sản phẩm
hàng hoá hay dịch vụ để nhận đợc khoản tiền chênh lệch giữa giá bán của sản
phẩm và giá thành của sản phẩm đó.
c. Xét theo quan điểm phát triển :
Doanh nghiệp là một cộng đồng ngời sản xuất ra của cải. Nó sinh ra và
phát triển có những thất bại , có những thành công , có lúc vợt qua đợc những
thời kì nguy kịch và ngợc lại có lúc phải ngừng sản xuất , đôi khi doanh nghiệp
bị tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vợt qua đợc.
d. Xét theo quan điểm hệ thống :
Doanh nghiệp bao gồm một tập hợp các bộ phận đợc tổ chức , có tác động
qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu . Các bộ phận tập hợp trong cùng một
doanh nghiệp bao gồm bốn phân hệ sau:
- Sản xuất .
- Thơng mại .
27
- Tổ chức .

Nơi hợp tác hoặc
xử lý xung đột
giữa các thành
viên của doanh
nghiệp (những
người ăn lương
và các nhà lãnh
đạo)
Nơi thực hiện
quyền lực chủ
doanh nghiệp
quyết định các
cán bộ truyền đạt
tới nhân viên
thực hiện
Hình1.2 : Chu kì phát triển của một doanh nghiệp
Hình 1.3: Sơ đồ đặc điểm chung của doanh nghiệp
b).Mục tiêu của Doanh nghiệp
- Mục tiêu lợi nhuận:
Doanh nghiệp cần có lợi nhuận để bù lại chi phí sản xuất, những rủi ro gặp phải và
để tiếp tục phát triển . Nếu không có lợi nhuận doanh nghiệp không thể trả công cho
ngời lao động, duy trì việc làm ăn lâu dài của họ ,cũng nh không thể cung cấp lâu dài
hàng hoá , dịch vụ cho khách hàng và cộng đồng.
- Mục tiêu cung ứng :
Doanh nghiệp phải cung ứng hàng hoá hay dịch vụ cho khách hàng thì mới có thể
thu đợc lợi nhuận.Vì vậy mục tiêu này còn là nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với xã hội
và nhờ thực hiện mục tiêu này doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển.
29
Doanh nghiệp
Tìm kiếm

Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi của công chúng (bao gồm các khách hàng, các
nhà cung ứng các ngời làm công trong doanh nghiệp ), có trách nhiệm tuân theo qui định
của pháp luật và bảo vệ môi trờng xung quanh
c).Quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp:
Là quá trình bao gồm từ việc đầu tiên là nghiên cứu, xác định nhu cầu thị trờng và hàng hoá
dịch vụ đến khả năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và cuối cùng là việc tổ chức tiêu thụ
hàng hoá và thu tiền về cho doanh nghiệp.Quá trình này bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu:
- Nghiên cứu nhu cầu thị trờng và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trờng.
- Tổ chức hợp lý và hiệu quả việc sản xuất mua bán hàng hoá đã chọn theo nhu cầu thị tr-
ờng.
- Tổ chức tốt việc bán hàng và thu tiền về cho doanh nghiệp để hoàn thành quá trình kinh
doanh và chuẩn bị cho quá trình kinh doanh tiếp theo.
Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp: Là khoảng thời gian kể từ lúc bắt đầu khảo sát, nghiên
cứu nhu cầu thị trờng đến lúc bán xong hàng hoá và thu tiền về cho doanh nghiệp hay đó là
khoảng thời gian để thực hiện một quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3. Các loại hình doanh nghiệp
Các doanh nghiệp đợc phân loại theo nhiều loại hình khác nhau:
Căn cứ vào tính chất sở hữu tài sản trong doanh nghiệp :
Theo tiêu thức này doanh nghiệp đợc phân thành các loại sau
30
-Doanh nghiệp nhà nớc:
Là tổ chức kinh tế do nhà nớc đầu t vốn . Nhà nớc- ngời đại diện cho toàn dân- tổ chức thực
hiện chức năng quản lý trên mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ khi thành lập cho tới
khi giải thể. Doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân có các quyền và nghĩa vụ dân sự trong
phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý.
-Doanh nghiệp hùn vốn :
Là một tổ chức kinh tế mà vốn do các thành viên tham gia góp vào.Họ chia lợi nhuận và cùng
chịu lỗ tơng ứng với phần vốn đóng góp. Trách nhiệm pháp lý của từng hình thức có những đặc
trng khác nhau. Theo luật doanh nghiệp những loại hình công ty này bao gồm : CTCP,

Doanh
nghiệp
trong
khu chế
xuất
Các loại
hình
khác
- Doanh nghiệp quy mô lớn.
- Doanh nghiệp quy mô vừa.
- Doanh nghiệp quy mô nhỏ.
Để phân biệt các doanh nghiệp theo qui mô trên , hầu hết ở các nớc ngời ta dựa vào
tiêu chuẩn nhu:
- Tổng số vốn đầu t của doanh nghiệp.
- Số lợng lao động trong doanh ngiệp.
- Doanh thu của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp.
Trong đó tiêu chuẩn về tổng số vốn và số lợng lao động đợc chú trọng nhiều hơn ,
còn doanh thu và lợi nhận đợc dùng để kết hợp phân loại .Tuy nhiên khi lợng hoá
những tiêu chuẩn nói trên thì tuỳ thuộc vào trình độ phát triển sản xuất ở mỗi quốc
gia , tuỳ thuộc vào ngành cụ thể , ở các thời kỳ khác nhau mà số lợng đợc lợng hoá
theo từng tiêu chuẩn giữa các quốc gia là không giống nhau.
Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam (Văn bản số 691/CP-KCN ngày
20/6/1998) quy định tạm thời.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam là những doanh nghiệp
- Có vốn điều lệ dới 5 tỷ đồng.
- Có số lao động trung bình hàng năm dới 200 ngời.
-
32
Các loại hình doanh

Bảng 1.1 :Tiền thuốc bình quân đầu ngời qua các năm
Năm Tiền thuốc bình quân
đầu ngời/ năm (USD)
% tốc độ tăng trởng
( Nhịp định gốc )
1994 3,4 100%
1995 4,2 124%
1996 4,6 135%
1997 5,2 153%
1998 5,5 162%
1999 5 147%
2000 5,4 159%
2001 6 176%
2002 6,7 197%
2003 7,6 224%
2004 8,4 247%

3.4
4.2
4.6
5.2
5.5
5
5.4
6
6.7
7.6
8.4
0
2

Doanh nghiệp nhà
nớc
98 90 92 93 95
Dự án LD đã đợc
cấp giấp phép
24 24 28 30 33
DN t nhân, CTCP,
CTTNHH
290 359 409 450 535
CTNN đợc cáp
GPKD thuốc
210 213 213 215 220
35
Các quầy thuốc
bán lẻ
32147 34397 37275 38712 39144
Bảng1.3: Số thuốc đợc cấp số đăng kí qua các năm
Năm
2000
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Tổng
SĐK còn
hiệu lực

2409
thuốc
2341
thuốc
2501
thuốc
12181
+ Thị trờng dợc phẩm Việt Nam mang tính nhỏ lẻ manh mún
Sự tăng trởng của các thành phần doanh nghiệp tham gia thị trờng thuốc về cả số l-
ợng và chủng loại (Bảng 1.2) đã làm đa dạng hoá hệ thống kinh doanh và cung ứng
thuốc ở Việt Nam. Đến ngày 31/12/2004 toàn quốc có hơn 700 doanh nghiệp tham
gia vào mạng lới phân phối thuốc, trong đó bao gồm :50 doanh nghiệp nhà nớc, 79
doanh nghiệp cổ phần, 680 công ty cổ phần,công ty TNHH và doanh nghiệp t nhân
11.500 đại lý bán lẻ và 256 công ty nớc ngoài đợc cấp giấy phép hoạt động tại Việt
Nam. Mỗi doanh nghiệp tham gia thị trờng đều cố gắng chiếm lĩnh và mở rộng thị
phần của doanh nghiệp mình và điều này đã làm cho thị trờng bị chia cắt xé
nhỏ.Cha có những tập đoàn dợc phẩm lớn đủ sức tập hợp và chia sẻ thị trờng một
cách chủ động theo vị thế và xu hớng chung của thế giới.
+ Thị trờng dợc phẩm Việt Nam tơng đối phong phú về số lợng hoạt chất và
số thuốc đợc ĐKKD
36
Bảng 1.4 : Số hoạt chất và tỷ lệ SĐK/ HC qua 4 năm (2000-2004)
Năm
Thuôc trong nớc Thuốc nớc ngoài
Số hoạt chất
Tỉ lệ TB
SĐK/HC Số hoạt chất
Tỉ lệ TB
SĐK/HC
2000 346 16/1 890 4/1

kinh tế , khoa học công nghệ và trong đó cũng có ngành dợc.
+ Yếu tố văn hoá xã hội
Trong thời kỳ đổi mới , nhiều vấn đề xã hội đã nảy sinh và phát triển nh: Nghiện hút , mại dâm
, bạo lực xã hội , tai nan giao thông Những vấn đề này tác động rất lớn tới sức khoẻ của nhân
dân và tạo ra những nhu cầu mới cho thị trờng thuốc.
+ Yếu tố chính trị luật pháp
Việt Nam là nớc có môi trờng chính trị ổn định nhất khu vực trong 10 năm gần đây. Nhờ vậy
kinh tế xã hội có nền tảng để phát triển tạo môi trờng thuận lợi cho hoạt động của thị trờng nói
chung và thị trờng dợc phẩm nói riêng.
1.2.2.2 Các yếu tố đặc trng của ngành y tế
+ Mô hình bệnh tật Việt Nam
Đất nớc Việt Nam là đất nớc nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa khí hậu diễn biến phức tạp
nên tỷ lệ các bệnh nhiễm khuẩn cao bên cạnh đó các bệnh cấp tính , mãn tính cũng xuất hiện
với tần xuất lớn.
Việt Nam là một nớc nghèo nên có mô hình bệnh tật của các nớc đang phát triển . Các bệnh
xuất hiện với tần xuất lớn là: Bệnh nhiễm khuẩn , nhiễm trùng , bệnh về đờng hô hấp, các bệnh
về đờng tiêu hoá , các ca ngộ độc
Nớc Việt Nam đang trên đà phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá các, tốc độ đô thị hoá
tăng nhanh nên có sụ gia tăng các bệnh: Tim mạch, huyết áp, tiểu đờng,ung th, tai nạn giao
thông đồng thời các bệnh xã hội ví dụ nh : bệnh AIDS , lậu , giang mai ,tăng cao. Các yếu
tố trên đã tạo nên mô hình bệnh tật cũng rât đa dạng và phức tạp.
38
Bảng 1.5: Các loại bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất ở Việt Nam năm 2003
(Đơn vị tính trên 100.000 dân)
TT Loại bệnh Số ca
mắc
1
Sỏi tiết niệu
376
2

tới thị trờng thuốc.Do mục tiêu lợi nhuận nhiều loại thuốc đợc đội giá cao để thu đ-
ợc siêu lợi nhuận, nhiều công ty lợi dụng chính sách độc quyền để chi phối thị tr-
ờng Những điều này ảnh h ởng rất lớn đến nhu cầu chăm sóc , bảo vệ sức khoẻ
của ngời dân.
+ Yếu tố thầy thuốc :
Khách hàng mục tiêu của Marketing dợc bao gồm bác sỹ, dợc sỹ và các ngời t vấn
cho công tác CSSK cho nhân dân còn bệnh nhân là ngời dùng cuối cùng . Do vậy
39
xét về mặt trái của kinh tế thị trờng ngời thầy thuốc có thể dựa vào đơn thuốc và
phơng pháp điều trị để kiếm lời bất chính . Điều này ảnh hởng lớn tới quyền lợi của
bệnh nhân và cũng đang là vấn đề đau đầu của các nhà quản lý.
+ Hệ thống các văn bản pháp quy ngành y tế ảnh hởng đến thị trờng thuốc
Giai đoan từ năm 1991 đến nay là giai đoạn thực hiện đờng lối đổi mới của
Đảng và nhà nớc, có rất nhiều những quan hệ mới phát sinh trên mọi lĩnh vực trong
đó có ngành Dợc. Để điều chỉnh các quan hệ mới phát sinh ngành Y-Dợc đã thờng
xuyên bổ xung, sửa đổi hệ thống các văn bản pháp quy trong lĩnh vực khám chữa
bệnh , sản xuất kinh doanh dợc phẩm và công tác xuất nhập khẩu thuốc và nguyên
liệu làm thuốc.Hệ thống văn bản pháp quy đợc ban hành đảm bảo hiệu lực pháp lý
và thực tiễn làm cơ sở giúp cho công tác quản lý nhà nớc và công tác kiểm tra khi
làm việc tại cơ sở. Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực vẫn còn những hạn chế ,
một số văn bản pháp qui cần sửa đổi để tính khả thi cao và phù hợp với tình hình
mới nh quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn, các chính sách bình ổn giá thuốc
Các văn bản pháp quy đã có ý thức xoá bỏ sự bất bình đẳng giữa các thành phần
kinh tế mặc dù thực tế cha thực hiện đợc điều này nh việc XNK chỉ qui về một mối

Nhận xét: Qua viêc phân tích thị trờng cho thấy thị trờng dợcphẩm có khả năng
tăng trởng mạnh do vậy sẽ mở ra nhiều cơ hội kinh doanh trong lĩnh vực dợc
phẩm
1.3 Tổng quan về một số phơng pháp phân tích quản trị học hiện đại.
1.3.1 Phơng pháp phân tích SWOT

các điểm yếu
Ra các quyết định tối thiểu
hoá các điểm yếu và hạn chế
các đe doạ
41
Là phơng pháp dùng để phân tích các mục tiêu hiệu quả nhất cho doanh nghiệp.Phơng
pháp SMART đợc tiến hành sau khi phân tich SWOT tức là sau khi đã đánh giá điểm mạnh,
điểm yếu, đe doạ, cơ hội.
SMART là các chữ viết tắt của các từ:
- S(Specific):Chiến lợc phải cụ thể, chi tiết.
- M(Measurable):Phải đo lờng đợc và đánh giá đợc.
- A(Ambitious)Mục đích đạt đợc
- R(Realiable):Tính khả thi của chiến lợc.
- T(Timely):Thời gian cụ thể để thực hiện chiến lợc.
1.3.3 Phơng pháp phân tích 3C
Đó là phân tích công ty của mình (Company) ,phân tích đối thủ cạnh tranh (Competitor) và
khách hàng (Custome) phơng pháp 3C thờng đợc tiến hành cùng với phơng pháp SWOT ,
SMART , 7 S , PEST.
42
Hình 1.7 : Mô hình phân tích 3C
1.3.4 Phơng pháp 7S[29]
Sử dụng phân tích khung chuẩn 7S (strategy, Structure, System , Staff,Style , Skill, Shôting
Mark) các yếu tố chiến lợc trong quá trình quản trị của Mc kinsney.
Trong 7 yếu tố kể trên, 3 yếu tố đầu (chiến lợc, cơ cấu, chế độ) đợc gọi là 3 chữ S cứng, bởi
vì đó là những cái rõ ràng, tồn tại trên thực tế. Còn 4 yếu tố sau là 4 chữ S mềm. Bảy yếu tố
đó ảnh hởng lẫn nhau, cùng phát huy tác dụng. Nếu một phơng pháp quản lý thiếu một trong 7
yếu tố đó thì nó không thể phát huy đầy đủ tiềm lực bên trong của xí nghiệp và không phải là
một phơng pháp quản lý hoàn thiện.
43
Doanh nghiệp

hệ thống )
Style (Phong
cách )
Staff đội ngũ
nhân viên
Strategy
(Chiến l-ợc)
Skill (Các kỹ
năng)
kinh doanh có điều kiện.
1.4.2 Các văn bản chính yếu của các bộ ngành có liên quan
+ Quyết định 1361/2000 BTM công bố danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện ,
giấyphép kinh doanh trong hoạt động thơng mại.
+ Quyết định 83/2000 BTC ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép đăng kí kinh doanh.
+ Quyết định 19/2000 TTg V/v bãi bỏ các giấy phép trái với qui định của luật doanh nghiệp.
+Thông t 08/2001/TT-BKH hớng dãn trình tự thủ tục ĐKKD theo quy định tại nghị định
02/2000/NĐ-CP.
+Thông t liên tịch 07/2001/TTLT-BKH hớng dẫn ngành nghề kinh doanh áp dụng trong
ĐKKD.
1.4.3 Một số văn bản chính yếu của bộ y tế quy định về hành về hành nghề kinh doanh d-
ợc phẩm.
+ Thông t 02/2000/TT/BYT hớng dẫn kinh doanh thuốc phòng bệnh và chữa bệnh cho ngời.
+ Thông t 01/2001/TT/BYT Xét cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dợc phẩm.
+ Thông t 06/2001/TT/BYT hớng dẫn việc xuất , nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm ảnh hởng trực
tiếp đến sức khoẻ con ngời, trong thời kỳ 2000- 2005
+ Thông t 18/2001/TT-BYT Sửa đổi điều 5 , điều 7 thông t 1/2001/TT/BYT
của Bộ trởng bộ y tế hớng dẫn việc xét cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dợc phẩm.
+ Thông t 10/2002 /TT-BYT hớng dẫn điều kiện hành nghề dợc
45
Phần II:Đối tợng nghiên cứu và phơng pháp nghiên cứu.

bệnh tật, tình hình sử
dung thuốc
Phương tiện
nghiên cứu
Các báo cáo công tác d-ợc.
Niên giám thống kê y tế.
Các tài liệu ,báo cáo có
Phân tích
hồi cứu
Sự tăng tr-ởng về
cung, cầu , mối quan
hệ cung cầu.
Đặc điểm của thị tr-
ờng dựơc phẩm Việt
Nam
Nhận diên đ-ợc các
đối thủ cạnh tranh .
Xác định khả năng kinh
doanh
Hình 2.10: Phơng pháp phân tích SWOT
2.2.3 Phơng pháp phân tích SMART
Là phơng pháp dùng để kiểm tra tính đúng đắn , khả thi của chiến lợc theo các tiêu chí hình
2.10
Ma trân
SWOT
Strength
(đIểm mạnh)
Weakness
(ĐIểm yếu)
Opportunity

2.3 Thiết kế nghiên cứu

50
Xác định
ngành nghề
kinh doanh,
ra quyết định
Phân tích
khách hàng
Phân tích
nguồn lực
Phân tích
đối thủ cạnh
tranh
Doanh nghiệp
Khách
hàng
Đối thủ cạnh
tranh
Các chính
sách Marketing
S.W.O.T
( 4M.I.T)
7S, SMART
Xác định
ngành nghề
kinh doanh
Các quyết sách

Đặt vấn đề

- Xác định sứ mệnh kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Phân tích lựa chon hình thức pháp lý cho
DN.
- Dự kiến quản trị doanh nghiệp:
- Nghiên cứu hệ thống văn bản pháp lý các
quy chế chuyên môn về d-ợc và pháp lệnh
hành nghề d-ợc xây dựng qui trình ĐKKD
một DN d-ợc
Kết quả dự kiến
- Biết áp dụng các lý thuyết phân tích tìm kiếm cơ
hội kinh doanh trên thị tr-ờng.
- áp dụng các b-ớc phân tích để khởi sự một
doanh nghiệp
-Xây dưng: Mô hình tổ chức. Chiến lược kinh
doanh ,chiến lược Marketing, chiến lược thâm
nhập thị trường.. cho doanh nghiệp .
- Xây dựng đ-ợc qui trình ĐKKD cho một doanh
nghiệp kinh doanh d-ợc phẩm theo qui định của
pháp luật hiện hành.
Kết luận và đề xuất
Thiết kế nghiên cứu

Trích đoạn áp dụng các bớc phân tích để khởi sự một doanh nghiệp Môi trờng kinh tế. Phân tích đối thủ cạnh tranh [13,14,21,28] Các nhóm áp lực Xây dựng mục tiêu chiến lợc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status