LUẬN VĂN: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2008 BẰNG MÔ HÌNH TOÁN HỌC - Pdf 15

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
o0o NGUYỄN VĂN HÙNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC NGÀNH KINH
TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2008
BẰNG MÔ HÌNH TOÁN HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2011

Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên từ thầy cô, gia đình và bạn bè. Tôi
muốn bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc của mình tới tất cả mọi người.
Tôi xin bày tỏ sự cám ơn đặc biệt tới PGS.TS Đỗ Văn Thành, người
đã định hướng cho tôi trong lựa chọn đề tài, đưa ra những nhận xét quý giá và
trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô trong khoa CNTT - Trường Đại học Công
nghệ - ĐHQG Hà Nội đã dạy bảo tận tình cho tôi trong suốt khoảng thời gian
học tập tại trường.
Tôi xin cảm anh Đặng Huyền Linh, người đã giúp đỡ tôi rất nhiều
trong quá trình tìm hiểu và thu thập dữ liệu các bảng IO để xây dựng chương
trình tính toán.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình của mình,
nguồn động viên và cổ vũ lớn lao và là động lực giúp tôi thành công trong công
việc và trong cuộc sống.

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2011

Nguyễn Văn Hùng


2.1.1. Mô hình lý thuyết về phân tích tác động của các nhân tố cầu đến tăng trưởng
24
2.1.2. Dữ liệu phục vụ cho đánh giá 29
2.2. Vận dụng phương pháp để đánh giá tác động của 38 ngành sản phẩm công nghiệp
chế tác 30
2.2.1. Luận cứ lựa chọn các ngành sản phẩm công nghiệp chế tác đưa vào phân tích
30
2.2.1.1. Danh mục các ngành sản phẩm 30
2.2.1.2. Một số ưu điểm 32
2.2.1.3. Một số nhược điểm 32
2.2.2. Quá trình phân tích bằng phần mềm Excel 33
2.2.2.1. Một số phương pháp phân tích cơ bản 33
2.2.2.1.1. Tính tỷ lệ VA/GO 35
2.2.2.1.2. Các tỷ lệ thành phần của VA 35
2.2.2.1.3. Đo lường đóng góp của nhân tố lao động vào giá trị gia tăng (VA)
của ngành 35
2.2.2.1.4. Tỉ trọng đóng góp của các ngành vào giá trị gia tăng (VA) 36

2.2.2.1.5. Ma trận hệ số kỹ thuật A(ij) 36
2.2.2.1.6. Tỉ lệ chi phí trung gian của ngành 36
2.2.2.1.7. Ma trận Leontief 36
2.2.2.1.8. Hệ số nhân tử đầu ra - Output Multiplier 37
2.2.2.1.9. Hệ số nhân tử đầu vào - Input Multiplier 37
2.2.2.2. Phương pháp phân rã tăng trưởng 38
2.2.2.2.1. Quá trình tính toán trên từng bảng IO 38
2.2.2.2.2. Quá trình tính toán trên cùng 2 bảng IO (bảng IO
1
, IO
2
) 38

1
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT

Chữ viết tắt

Tên đầy đủ Ý nghĩa
1 GO Gross Ouput Giá trị sản xuất
2 VA Value Added Giá trị gia tăng
3 IO Input/Output Vào/ra
4 CG Consumption Goverment Tiêu dùng chính phủ
5 CP Consumption Private Tiêu dùng tư nhân
6 I Tích lũy tài sản
7 X eXport Xuất khẩu
8 M iMport Nhập khẩu
9 T Tax Thuế nhập khẩu
10 SNA System of National
Account
Hệ thống tài khoản quốc gia
11 CNCT Công nghiệp chế tác
12 SITC Standard International
Trade Classification
Phân loại theo tiêu chuẩn
ngoại thương quốc tế
13 CPE Consumption Private Tiêu dùng tư nhân
14 ISFDE Import Substitution effect
in the domestic Final
Demand
Thay thế nhập khẩu cho nhu

Hình 3.13. Giao diện các kỹ thuật phân tích 70
Hình 3.14 Giao diện kết quả kỹ thuật phân tích 71
Hình 3.15 Giao diện kỹ thuật phân rã tăng trưởng 71
3
MỞ ĐẦU

Phân tích, dự báo kinh tế là công việc phức tạp nhưng rất cần thiết đối với
mọi quốc gia. Các cơ quan Chính phủ, các nhà hoạch định chính sách, các doanh
nghiệp… luôn cần có các thông tin phân tích, dự báo kinh tế để làm cơ sở cho
việc hoạch định chính sách, ra quyết định trong quản lý điều hành, xây dựng
chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh… Để có được những thông tin như
vậy, các nhà nghiên cứu đã cố gắng ứng dụng các mô hình toán học để phân tích
và dự báo các hành vi của các tác nhân kinh tế. Một trong những mô hình được
ứng dụng khá phổ biến trên thế giới để phân tích, dự báo kinh tế là mô hình
bảng vào-ra (Input-Output - IO).
Mô hình IO lần đầu tiên được đưa ra bởi Wassily Leontief. Đây là một
trong những mô hình vĩ mô đầu tiên của kinh tế học hiện đại và được ứng dụng
trong phân tích kinh tế từ những năm 1930. So với các công cụ dự báo kinh tế vĩ
mô khác, mô hình IO có ưu điểm là có thể phân tích đồng thời quan hệ kinh tế
giữa các ngành, trên phương diện phân phối và hình thành sản phẩm; phân tích
đuợc các mối quan hệ cân đối hiện vật cũng như giá trị; phân tích được các tác

Chương III: Xây dựng chương trình đánh giá hiệu quả các ngành kinh tế
Việt Nam bằng mô hình IO sẽ trình bầy kết quả xây dựng chương trình tin học
nhằm tự động hoá quá trình tính toán trong phân tích IO của các nhà phân tích
và dự báo kinh tế. Phần phụ lục sẽ giới thiệu mã lệnh (code) của một số thủ tục,
hàm và chương trình con của chương trình tin học được xây dựng.
Cuối cùng là phần Kết luận và Tài liệu tham khảo.
5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH IO

Trong nhiều thập kỷ qua, với việc ứng dụng ngày càng nhiều các công cụ
toán học vào nghiên cứu kinh tế, các phương pháp dự báo kinh tế đã phát triển
không ngừng. Các mô hình toán và kinh tế lượng rất được quan tâm trong công
tác dự báo. Tuy nhiên, cho đến nay, tính chính xác của các mô hình dự báo kinh
tế còn nhiều giới hạn. Các cơ quan nghiên cứu lớn như Ngân hàng Thế giới
(WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đều có các mô hình dự báo rất phức tạp và chi
tiết nhưng các kết quả dự báo của họ so với thực tiễn nhiều khi vẫn có sai số khá
lớn. Điều này có thể nhận thấy qua việc so sánh các chỉ tiêu dự báo của họ với
các chỉ tiêu thực tế xẩy ra sau đó.
Mặc dù các kết quả dự báo so với thực tiễn vân chưa thật chính xác nhưng
nói chung chúng phản ánh được xu thế biến động của các hiện tượng kinh tế.
Việc nghiên cứu tìm kiếm các phương thức dự báo thích hợp với nền kinh tế
luôn là một việc cần thiết, quan trọng đối với mỗi quốc gia. Một trong các mô
hình toán học hỗ trợ cho các nhà kinh tế trong việc phân tích và dự báo là mô
hình Input-Output.
Chương này sẽ trình bầy tổng quan về mô hình này và việc ứng dụng của
nó trong việc phân tích, dự báo kinh tế.

Hệ thống các tài khoản quốc gia (SNA), một hệ thống thống kê phản ánh
vĩ mô nền kinh tế trong nhiều thập kỷ, được hầu hết các nước trên thế giới áp
dụng, coi mô hình IO là trung tâm của hệ thống này. Tuy nhiên hệ thống SNA
lần đầu tiên được Liên Hợp Quốc xuất bản vào năm 1953 không có mô hình IO.
Hệ thống tài khoản quốc gia được điều chỉnh năm 1968 đã coi bảng IO là trung
tâm của toàn bộ hệ thống. SNA đã sử dụng bảng IO để mô tả việc sử dụng các
sản phẩm vật chất và dịch vụ, lao động (được đo bằng thu nhập người lao động),
tài sản cố định (được thể hiện bằng khấu hao tài sản cố định) trong quá trình sản
xuất của từng hoạt động sản xuất. Bảng IO không những cho biết chi phí trực
tiếp cho sản xuất mà cả chi phí gián tiếp trong vòng tròn khép kín của quá trình
sản xuất.
Bảng IO có cấu trúc như sau:
x
11
x
12
x
1n
y
11
y
1p
m
1
x
1

x
21
x

m
11
x
m
12
x
n
m
1
y
m
11
y
p
m
1
m
1

x
m
21
x
m
22
x
n
m
2
y

m
m
n v
11
v
12
v
1n

v
q1
v
q2
v
qn

71
x

x
2

thể y
ij
là giá trị các sản phẩm ngành i tham gia vào nhu cầu cuối cùng loại j.
X
m
, Y
m
- các ma trận tương tự như ma trận X, Y nhưng xây dựng đối với các
sản phẩm nhập khẩu.
m - véc tơ cột gồm n thành phần m
1
, , m
n
là giá trị sản phẩm nhập khẩu của
các ngành.
q = 4 - số thành phần của đầu vào đầu tiên (primary inputs), cụ thể là các thành
phần khấu hao tài sản cố định, thù lao lao động, lợi nhuận và thuế sản xuất.
V = (v
ij
) - ma trận kích thước 4  n các thành phần của đầu vào đầu tiên đối với
n ngành, cụ thể v
ij
là giá trị của đầu vào đầu tiên loại i trong ngành j,
x
- véc tơ hàng gồm n thành phần
x
1
, ,
x
20

8

khấu hao tài sản cố định, thuế sản xuất (còn gọi là thuế gián thu), thặng dư sản
xuất. Tổng giá trị sản phẩm mới được sản xuất ra theo cột gọi là Sản lượng đầu
vào (Gross Input - GI) hay còn được gọi là tổng chi phí sản xuất tạo ra giá trị sản
phẩm (bằng chi phí trung gian cộng với giá trị tăng thêm).
- Về giác độ hiện vật (theo hàng hay ngành sản phẩm): Thể hiện cầu (sử
dụng) của sản phẩm tức là sản phẩm đó được dùng như thế nào? Sản phẩm có
thể được dùng cho sản xuất, cho Tiêu dùng cuối cùng (bao gồm tiêu dùng của hộ
gia đình và tiêu dùng của Chính phủ), cho Tích lũy hoặc cho Xuất khẩu.
- Dùng cho sản xuất ở đây được hiểu là sản phẩm vật chất và dịch vụ
được sử dụng làm chi phí đầu vào trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm khác.
Về bản chất việc sử dụng sản phẩm đó không bị mất đi trong quá trình sản xuất
mà được chuyển dịch vào sản phẩm mới được tạo ra. Trong tài khoản quốc gia
cũng như trong bảng IO, sản phẩm được dùng vào sản xuất được gọi là tiêu
dùng trung gian (Intermediate Consumption).
- Các nhân tố cầu ở trong bảng IO là các nhân tố: (i) Tiêu dùng cuối cùng,
bao gồm tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng chính phủ; (ii) Tích lũy tài sản, bao gồm
tích lũy tài sản cố định và tích lũy tài sản lưu động; (iii) Xuất khẩu.
- Các nhân tố cung trong bảng IO là các nhân tố: Thù lao lao động, vốn
khấu hao tài sản cố định và lợi nhuận.
- Tiêu dùng cuối cùng (Final Consumption): là những sản phẩm vật chất
và dịch vụ được sử dụng vào mục đích thường ngày về đời sống vật chất và tinh
thần của cá nhân và xã hội. Những sản phẩm đó sẽ tiêu phí mất đi trong quá
trình sử dụng.
- Tích lũy tài sản (Gross Capital Formation): là sản phẩm được sử dụng để
tích lũy cho quá trình sản xuất của thời kỳ sau.
- Xuất khẩu (Export): là sản phẩm vật chất và dịch vụ được dùng cho xuất
khẩu. Những sản phẩm này được sản xuất trong nước nhưng được tiêu dùng cho
nhu cầu sử dụng của nước ngoài (bên ngoài lãnh thổ kinh tế).

… nn
Sử
dụng
cuối
cùng

GO giá
sử
dụng
cuối
cùng

Phí
TN,
vận
tải

GO
Giá
người
sản
xuất
n1 X1
n2 X
ij
X2
… -

=
Thương

nn 0

Xn
Giá trị

tăng
thêm
cuối cùng

GO Giá
người sản
xuất
n1 X1
n2 A
ij
X2
Chi phí

trung
gian
… 10

Thương
nghiệp,

vận tải
hàng
hóa A1 a2 …

a4 …

an a(n+1) A

nn Xn

được các chỉ tiêu tổng hợp khác. Điều này rất quan trọng đối với các nhà sản
xuất, các nhà đầu tư và các nhà hoạch định chính sách.
c. Bảng IO theo giá cơ bản
Bảng IO theo giá cơ bản là bảng tốt nhất để tính ma trận nghịch đảo
Leontief, vì làm tăng độ tuyến tính trong các quan hệ của bảng IO. Để có bảng
IO theo giá cơ bản phải lập ma trận thuế, phần tử của ma trận thuế thể hiện: thuế
nằm trong giá trị các sản phẩm vật chất đối với cả tiêu dùng trung gian và tiêu
dùng cuối cùng. Ta có:
Giá cơ bản = Giá người sản xuất – Thuế sản xuất
d. Bảng IO cạnh tranh
Bảng IO loại này có thể lập trên phạm vi quốc gia hoặc vùng. Trong bảng
IO này thì chi phí trung gian bao gồm cả sản phẩm trong nước và sản phẩm sản
xuất ở nước ngoài (nhập khẩu).
e. Bảng IO không cạnh tranh 11

Bảng IO loại này cũng có thể được lập trên phạm vi quốc gia hoặc vùng.
Trong bảng IO này chi phí trung gian được tách ra sản phẩm sản xuất trong
nước và sản phẩm nhập khẩu.
g. Bảng IO liên vùng
Một trong những đóng góp quan trọng của các mô hình liên kết là sự phát
triển của mô hình IO thành mô hình IO liên vùng. Cùng với các mô hình kinh tế
lượng, ma trận hoạch toán xã hội, mô hình cân bằng tổng thể, mô hình IO liên
vùng được xem như một đối thủ trong việc lựa chọn các mô hình thích hợp đối
với các nhà kinh tế. Mô hình IO liên vùng thường là sự lựa chọn hàng đầu đối
với Nhật Bản.
Trước đây khi nghiên cứu về vùng, các mô hình phân tích chỉ xem xét các
ảnh hưởng từ bên ngoài đến một vùng nào đó, mô hình IO liên vùng cho thầy

vào kết quả hoạt động sản xuất ra sản phẩm của đơn vị để phân loại các sản
phẩm trong những ngành kinh tế khác nhau về các ngành sản phẩm tương ứng.
Không coi sản phẩm hoàn thành trong từng công đoạn của phân xưởng
thuộc ngành sản phẩm, nếu chúng không được bán ra bên ngoài mà chỉ sử dụng
tiếp tục trong quá trình sản xuất ra sản phẩm cuối cùng. Nếu tách sản phẩm đến
từng phân xưởng trong xí nghiệp công nghiệp thì chỉ tiêu giá trị sản xuất sẽ bị
trùng và không phù hợp với phương pháp công xưởng trong việc tính giá trị sản
xuất của các ngành công nghiệp.
1.1.1.1.4. Một số biến đổi trong quá trình lập bảng IO
Ma trận nghịch đảo Leontief (I – A)
-1
với dòng và cột đều thể hiện ngành
sản phẩm thuần túy, nó là tổng thể các sản phẩm đồng loại hoặc có thể thay thế
cho nhau, thường giống nhau về công dụng, về quy trình công nghệ sản xuất.
Ngành ở đây được gọi là ngành sản phẩm thuần túy hoặc ngành sạch và do vậy
trong nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp thường sản xuất nhiều hơn một
sản phẩm. Ví dụ doanh nghiệp sản xuất hàng dệt, nhưng lại có sản xuất phụ là
may mặc, hoặc những sản phẩm phụ trợ khác mà … trong hạch toán của doanh
nghiệp không thể bóc tách bao nhiêu là chi phí cho sản xuất chính là dệt, bao
nhiêu là chi phí cho sản xuất phụ khác. Từ thực tiễn trên Richard Stone đưa ra ý
niệm xây dựng các ma trận vệ tinh trước khi tính ma trận A với dòng và cột là
ngành sản phẩm, những ma trận vệ tinh được gọi là ma trận sử dụng (use matrix)
và ma trận sản xuất (make matrix) SNA xuất bản năm 1993 gọi là bảng sử dụng
(Use table) và bảng nguồn (Supply table), còn gọi tắt là SUT (Supply and Use
table). Tuy tên gọi có thay đổi nhưng những ý niệm cơ bản không thay đổi. Sau
đây là những khái niệm về các ma trận này:
Ma trận sử dụng:
Giả sử X – ma trận chi phí trung gian trực tiếp có dạng:
X
11

nn
(Ở Việt Nam số ngành sản phẩm có thể bằng số ngành kinh tế và số ngành
sản phẩm cũng có thể khác số ngành kinh tế). 13

Ở ma trận X ngành sản phẩm được thể hiện theo dòng và ngành kinh tế
được thể hiện theo cột.
Tức là ∑ X
jk
(j = 1, n) là tổng theo dòng của ma trận X, thể hiện sản phẩm
j được sử dụng làm chi phí trung gian của các ngành trong nền kinh tế.
Và ∑ X
jk
(j = 1, n) với k = 1, n là tổng theo cột của ma trận.
X là thể hiện tổng chi phí trung gian của ngành k
Phần tử X
jk
thể hiện giá trị sản phẩm của sản phẩm j được dùng cho sản
xuất của ngành kinh tế k.
Gọi Y là vector sử dụng cuối cùng Y = (Y
1
, , Y
n
).
Với Y
i
là phần giá trị của sản phẩm i được sử dụng cho nhu cầu cuối
cùng.

V
22
… V
2k
V
2n
V = … …
V
j1
V
j2
… V
jk
V
jn
V
n1
V
n2
… V
nk
V
nn
Phần tử V
kj
(k = 1, n; j =1, n) biểu thị ngành kinh tế k sản xuất ra giá trị
sản phẩm j là V
kj
.
∑ V

Từ ma trận V như vừa nêu trên gọi V

là ma trận chuyển vị của ma trận V
và dễ dàng suy ra:
q = V

. I
I là vector đơn vị, I = (1, 1 …, 1)
Xây dựng vector g với các phần tử của g là:
(∑ V
1j
, … , ∑ V
ij
, … , ∑ V
nj
).
Vector g thể hiện giá trị sản xuất của các ngành kinh tế từ 1 đến n.
Từ đó dễ dàng nhận thấy: g = V. I
1.1.1.2. Phân tích những ảnh hưởng kinh tế thông qua nhân tử vào – ra (IO
multipliers)
Thông thường, các nhà làm chính sách muốn biết xem một ngành kinh tế
nào đó sẽ phát triển như thế nào trong tương lai, để từ đó xây dựng các kế hoạch
phát triển. Các nhà làm chính sách cũng muốn biết xem tầm quan trọng của
ngành đó trong kinh tế, về các vấn đề như có bao nhiêu lao động làm việc trong
ngành kinh tế đó, ngành đó tạo ra bao nhiêu thu nhập và thuế là bao nhiêu,
ngành đó cần bao nhiêu vốn và cần phải nhập khẩu bao nhiêu nữa để tăng
trưởng. Vì vậy, khi phân tích những ảnh hưởng kinh tế từ bảng IO thường tập
trung vào 2 khuynh hướng: Ảnh hưởng của các hoạt động khác tới ngành kinh tế
đó dựa vào nghiên cứu, hoặc những ảnh hưởng của ngành kinh tế đó đối với các
ngành kinh tế khác.

-1

Cần phải phân biệt rõ hơn các khái niệm sử dụng trong phương trình (1). Mối
liên hệ giữa các nhân tử vào – ra cơ bản được xác định theo công thức sau:
X = (I-A)
-1
Y (3)
Trong đó:
Y = S + E – M
Y: Là vector cột thể hiện nhu cầu tiêu dùng cuối cùng.
S: Vector cột thể hiện chi tiêu dùng cuối cùng.
E: Vector xuất khẩu.
M: Vector nhập khẩu.
Mỗi phần tử của ma trận chi phí trung gian AX được chia thành 2 bộ
phận: Một bộ phận có nguồn gốc từ trong nước (A
d
X) và bộ phận còn lại có
nguồn gốc từ nước ngoài (M
id
), phương trình (3) được viết lại như sau:
X = (A
d
X + M
id
) + Y (4)
Hoặc
X = A
d
X + (S + E – M + M
id

hưởng tới các ngành khác trong nền kinh tế. ΔY
d
thể hiện sự thay đổi về nhu cầu
cuối cùng về hàng hóa và dịch vụ trong nước. Nhu cầu cuối cùng về hàng hóa và
dịch vụ trong nước được hiểu là chi tiêu dùng cuối cùng cộng (+) xuất khẩu và
trừ (-) đi nhập khẩu chi tiêu dùng cuối cùng.
Nhu cầu cuối cùng về hàng hoá và dịch vụ có tác động trở lại hay hiệu
ứng nhân tử tới nền kinh tế. Trong chu kỳ đầu tiên, nhu cầu tăng lên về một sản
phẩm của một ngành nhất định đòi hỏi ngành đó cần phải sản xuất ra sản phẩm
nhiều hơn. Kéo theo đó là sự gia tăng chi phí đầu vào để sản xuất sản phẩm. Kết 16

quả là, nhu cầu tăng lên dẫn đến khối lượng sản xuất tăng theo và thu nhập của
các ngành liên quan theo đó cũng gia tăng.
1.1.1.2.3. Tính tổng ảnh hưởng
Tổng ảnh hưởng tới các chỉ tiêu kinh tế như giá trị tăng thêm, lao động,
tổng giá trị tài sản và nhập khẩu là kết quả của việc tính toán toàn bộ những ảnh
hưởng tới giá trị sản xuất.
Tổng ảnh hưởng tới giá trị sản xuất:
ΔX được xem như tổng ảnh hưởng tới giá trị sản xuất xuất hiện do sự thay
đổi về nhu cầu cuối cùng về hàng hóa và dịch vụ. ΔX được tính toán theo
phương trình (1).
Tổng ảnh hưởng tới giá trị tăng thêm:
ΔV = v ΔX
Tổng ảnh hưởng tới lao động:
ΔL = l ΔX
Tổng ảnh hưởng tới tổng giá trị:
ΔK = k ΔX


Nói đến phân tích IO tức là nói đến các nhân tử IO, các nhân tử IO được
sử dụng cho các loại bảng IO từ bảng IO dạng cạnh tranh, không cạnh tranh đến
bảng IO liên vùng.
Với A là ma trận hệ số chi phí trung gian trực tiếp; X là vector giá trị sản
xuất; Y là vector sử dụng cuối cùng. Quan hệ cơ bản của mô hình có dạng:
X = (I – A)
-1
Y (6)
Ma trận (I – A)
-1
là ma trận nghịch đảo Leontief mở, ma trận này thể hiện
hệ số chi phí toàn phần của các ngành cho một đơn vị sử dụng cuối cùng tương
ứng. Mô hình IO “mở” bao gồm các hoạt động sản xuất và sử dụng cuối cùng
(tiêu dùng cuối cùng hộ gia đình, tiêu dùng cuối cùng của Nhà nước, tích lũy tài
sản cố định, thay đổi tồn kho và xuất khẩu). Tuy nhiên, mô hình có thể được mở
rộng với một cột và một dòng thêm ra cho ma trận hệ số chi phí trực tiếp A; cột
thêm ra thể hiện tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình; dòng thêm ra thể hiện thu
nhập của người lao động. Ma trận A mở rộng ký hiệu là B và (I – B)
-1
là ma trận
nghịch đảo đóng. Ma trận nghịch đảo đóng có cỡ lớn hơn ma trận nghịch đảo
mở (I – A)
-1
một dòng và một cột.
Trong phân tích IO, cột cuối cùng của ma trận (I – B)
-1
là vector nhân tử
tiêu dùng (Consumption multiplier). Ý nghĩa của vector này là khi tiêu dùng
cuối cùng tăng thêm 1 đơn vị thì đòi hỏi giá trị sản xuất phải tăng thêm là bao

chúng bao gồm cả phần thêm ra của sản lượng để đáp ứng ảnh hưởng của sản
lượng do tiêu dùng cuối cùng gây ra. Ma trận B
*
, A và (I – A)
-1
là nền tảng cho
các nhân tử vào ra (Input – Output multipliers).
Nhân tử đầu ra (Output Multipliers – OM)
Đây là chỉ tiêu quan trọng được sử dụng để các nhà phân tích hoặc hoạch
định chính sách sử dụng để đưa ra những quyết định kinh tế vĩ mô. Chỉ tiêu này
được tính theo công thức sau:
Ψ
j
=

n
i
ii
r
r
ij

: Phần tử của ma trận nghịch đảo Leontief.
Ψ
j
: Nhân tử đầu ra của ngành j.
Công thức này được hiểu là để đáp ứng cho một đơn vị nhu cầu sử dụng
cuối cùng, tổng chi phí đầu vào (bao gồm chi phí trực tiếp và gián tiếp cho sản
xuất) là bao nhiêu. Nếu Ψ
j

*
là các
vector V
0
, V
1
, V
2
, V
3
. Đặt V
0

, V
1

, V
2

, V
3

là những vector chuyển vị của vector
V
0
, V
1
, V
2
, V

2
– V

0
) thể hiện tổng chi phí toàn phần không bao gồm ảnh hưởng
ban đầu. 19

- V

3
là vector cột thể hiện tổng đòi hỏi về đầu ra (sản lượng) khi sản
xuất ảnh hưởng bởi sự gia tăng về tiêu dùng cuối cùng – còn gọi là
tổng nhân tử đầu ra.
- (V

3
– V

2
) thể hiện ảnh hưởng về đầu ra khi có sự gia tăng về nhu cầu
tiêu dùng cuối cùng.
Nhân tử đầu vào (Input Multipliers – IM)
Vector này là tổng theo hàng của ma trận nghịch đạo Leontief. Vector này
thể hiện: Để tăng một đơn vị giá trị tăng thêm của ngành j thì nhu cầu sử dụng
sản phẩm ngành j của các ngành khác trong nền kinh tế là bao nhiêu.
Nhân tử thu nhập (Income Multipliers)
Gọi h là vector hệ số giữa thu nhập của người lao động và giá trị sản xuất.

, V
1
*’
, V
2
*’
, V
3
*’
là chuyển vị của vector h, V
1
*
, V
2
*
, V
3
*
; h

, V
1
*’
,
V
2
*’
, V
3
*’

- V
2
*’
) là vector chỉ bao gồm thu nhập do ảnh hưởng của việc
tăng tiêu dùng (tiêu dùng tăng dẫn đến sản xuất tăng dẫn đến thu nhập
tăng).
Nhân tử nhập khẩu (Import Multipliers)
Gọi k là vector hệ số nhập khẩu giữa giá trị nhập khẩu và giá trị sản xuất
đối với từng sản phẩm. Ta có:
V
1
**
= kA là vector ảnh hưởng nhập khẩu trực tiếp trong quá trình sản
xuất.
V
2
**
= k(I – A)
-1
đòi hỏi về nhập khẩu cho sản xuất một đơn vị sử dụng
cuối cùng. 20

V
3
**
= kB
*


Với: i, j, k = 1 → n
n là số ngành được khảo sát trong mô hình
Chỉ tiêu µ thể hiện mức cầu về tổng chi phí của một ngành so với mức cầu
chung của toàn nền kinh tế. Nếu chỉ tiêu µ lớn hơn 1 chỉ ra ngành đó có ảnh
hưởng nhiều đến nền kinh tế, chỉ tiêu µ nhỏ hơn 1 thể hiện mức đòi hỏi về chi
phí của ngành nhỏ hơn mức đòi hỏi bình quân của nền kinh tế.
Liên kết xuôi ( Forward Linkage – FL)
Liên kết xuôi hàm ý mức độ quan trọng của một ngành như là nguồn cung
sản phẩm vật chất và dịch vụ cho toàn bộ hệ thống sản xuất, liên kết này được
xem như độ nhạy của nền kinh tế, được đo lường bằng tổng các phần tử theo
hàng của ma trận nghịch đảo Leontief so với mức trung bình của toàn bộ hệ
thống.
Xét về độ nhậy và chỉ số lan tỏa có thể thấy mức độ thay đổi rõ rệt ở hầu
hết các ngành (trong 22 ngành), đặc biệt là nhóm ngành nông nghiệp, suốt từ
năm 1986 (dựa vào các bảng cân đối liên ngành 1989, 1996 và 2000) đến giai
đoạn 2005 chỉ số lan tỏa của nhóm ngành nông nghiệp luôn nhỏ hơn 1, chỉ có độ
nhậy là luôn lớn hơn 1; đến giai đoạn từ 2007 trở đi cả độ nhạy và độ lan tỏa của
nhóm ngành nông nghiệp đều lớn hơn 1; tương tự là ngành thủy sản. Đáng kể
nhất là ngành chế biến sản phẩm nông nghiệp có độ nhậy và độ lan tỏa mạnh
nhất trong nền kinh tế. Như vậy có thể thấy nhóm ngành nông nghiệp và công
nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp có sự ảnh hưởng kích thích rất mạnh đến
nền kinh tế trong giai đoan hiện nay, như vậy, có thể thấy chính sách về tam
nông đã phát huy hiệu quả tích cực đối với nền kinh tế; nhưng xét về cơ cấu của
những nhóm ngành này trong giai đoạn hiện nay có xu hướng giảm xuống.
Chẳng hạn cơ cấu của nhóm ngành nông nghiệp từ 13,35% năm 2000 giảm

Trích đoạn Tính tỷ lệ VA/GO Xây dựng các hàm cho hệ thống Một số giao diện thực hiện chương trình
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status