Tổng quan về thị trường dầu mỏ thế giới và ảnh hưởng của biến động giá xăng dầu tới nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2004-2008 - Pdf 13

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
***

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG DẦU MỎ THẾ GIỚI VÀ
ẢNH HƢỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG GIÁ XĂNG DẦU TỚI
NỀN KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2004 -2008

Họ và tên sinh viên : Trần Phƣơng Lan
Lớp : Anh 4
Khoá : 44
Giáo viên hướng dẫn : Ths. Lý Hoàng Phú
Hà Nội, tháng 5 năm 2009
MỤC LỤC


II. ẢNH HƢỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG GIÁ XĂNG DẦU TỚI NỀN KINH
TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2004-2008 40
1. Biến động giá xăng dầu tạo ra sức ép đối với đời sống kinh tế - xã hội
40
2. Giảm nguồn thu từ ngân sách Nhà nước 45
3. Xuất hiện tình trạng đầu cơ và buôn lậu xăng dầu 48
4. Nguy cơ lạm phát 50
III. NGUYÊN NHÂN CƠ BẢN GÂY NÊN BIẾN ĐỘNG GIÁ CẢ XĂNG
DẦU TRÊN THỊ TRƢỜNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2004-2008 52
1. Nguyên nhân: 52
1.1. Tác động của biến động giá xăng dầu trên thế giới trong thời gian qua
52
1.2. Nhu cầu về xăng dầu ngày càng gia tăng của xã hội 54
1.3. Chính sách quản lý của doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu 57
2. Sự cần thiết phải điều chỉnh giá xăng dầu theo cơ chế thị trường 59
CHƢƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐIỀU TIẾT GIÁ XĂNG
DẦU TRONG NƢỚC TRONG THỜI GIAN TỚI 62
I. DỰ BÁO CHUNG VỀ THỊ TRƢỜNG DẦU MỎ TRONG THỜI GIAN
TỚI 62
1. Nguồn cung 62
2. Nhu cầu 65
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐIỀU TIẾT GIÁ XĂNG DẦU TRONG
THỜI GIAN TỚI 67
1. Sự cần thiết và định hướng của việc bình ổn giá xăng dầu trong nước
.67
2. Một số giải pháp nhằm bình ổn giá xăng dầu trong nước 68
2.1. Xây dựng các nhà máy lọc hóa dầu, giảm bớt nhập khẩu xăng dầu 68
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1
Mức độ hao hụt xăng dầu trong quá trình vận chuyển
8
Bảng 1.2
Sản lượng tiêu thụ dầu của từng khu vực trên thế giới
11
Bảng 1.3
Sản lượng và thị phần trung bình của các nước xuất
khẩu dầu mỏ ngoài OPEC
23
Bảng 2.1
Các lần điều chỉnh giá xăng dầu năm 2008
37
Bảng 2.2
Tổng hợp lượng xăng dầu nhập khẩu 2004-2008
55
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ


ngành năng lượng đã thực sự bắt đầu. Dầu mỏ, cùng với các sản phẩm dầu
mỏ-trong đó có xăng dầu trở thành năng lượng không thể thiếu đối với loài
người. Thị trường dầu mỏ thế giới liên tục biến động và ảnh hưởng trực tiếp
đến giá cả các sản phẩm dầu mỏ. Nhu cầu dầu mỏ liên tục gia tăng ở các quốc
gia trong khi nguồn cung dầu mỏ có hạn đã làm cho thị trường dầu mỏ liên
tục căng thẳng trong những năm gần đây.
Một trong những sản phẩm dầu mỏ thiết yếu đối với đời sống là xăng
dầu. Xăng dầu là nhiên liệu cần thiết cho tất cả các loại phương tiện hiện đại,
giúp con người thuận tiện trong lưu thông, đi lại. Chúng cũng là nhiên liệu
dùng cho máy móc trong sản xuất, gián tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
Vì vậy, xăng dầu có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống dân sinh, sản xuất
và thương mại.
Cùng với nhịp độ phát triển kinh tế không ngừng, nhu cầu sử dụng
năng lượng của con người tăng mạnh. Những tác động của cung-cầu và một
số nhân tố khách quan khác khiến giá dầu thô trên thế giới liên tục tăng mạnh,
kéo giá xăng dầu thế giới tăng cao. Trong khi đó, cho đến khi nhà máy lọc
dầu Dung Quất đi vào hoạt động vào tháng 02/2009, Việt Nam nhập khẩu
100% xăng dầu nên trực tiếp chịu ảnh hưởng của biến động giá xăng dầu thế
giới. Trong những năm gần đây đặc biệt là giai đoạn 2004-2008, giá cả xăng
dầu trong nước luôn trong tình trạng bất ổn và khó dự đoán, gây ảnh hưởng
không nhỏ tới sản xuất và tiêu dùng nói riêng và nền kinh tế nói chung. Do
đó, vấn đề đặt ra là cần tìm ra những nguyên nhân gây biến động giá từ đó rút
ra các giải pháp cần thiết nhằm ổn định thị trường xăng dầu nội địa. Xuất phát
từ yêu cầu thực tiễn nêu trên, em chọn vấn đề: “Tổng quan về thị trường dầu

2

mỏ thế giới và ảnh hưởng của biến động giá xăng dầu tới nền kinh tế Việt
Nam giai đọan 2004-2008” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

đoạn 2004-2008.
5. Kết cấu khoá luận
Ngoài lời mở đầu, mục lục, tài liệu tham khảo… khóa luận gồm có 3
chương:
Chƣơng I: Một số vấn đề cơ bản về mặt hàng xăng dầu và thị trường dầu
mỏ thế giới.
Chƣơng II: Tình hình biến động giá cả trên thị trường xăng dầu Việt Nam
trong những năm gần đây và tác động của nó đối với nền kinh tế trong nước
giai đoạn 2004-2008.
Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm điều tiết giá xăng dầu trong nước trong
thời gian tới.
Do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế nên khoá luận chắc chắn không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong các thầy cô chỉ bảo để khóa luận của
em được hoàn chỉnh hơn.
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn ThS.Lý Hoàng Phú đã hướng dẫn
trong quá trình hoàn thiện khoá luận này. Em cũng xin cảm ơn thư viện Quốc
gia-Hà Nội, thư viện trường đại học Ngoại thương cùng một số người thân
làm ở Cục quản lí giá-Bộ tài chính đã cung cấp nhiều số liệu và tài liệu quan
trọng được sử dụng trong đề tài. 4

CHƢƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MẶT HÀNG XĂNG DẦU VÀ
THỊ TRƢỜNG DẦU MỎ THẾ GIỚI


Các thành phần hoá học của dầu thô được chia tách bằng phương pháp
chưng cất phân đoạn. Khi chưng cất dầu thô các sản phẩm thu được từ việc
lọc dầu có thể kể đến là dầu hoả, benzen, xăng, parafin, nhựa đường Xăng
dầu là chỉ các sản của quá trình lọc dầu mỏ, dùng làm nhiên liệu, bao gồm:
xăng động cơ, dầu diesel, dầu hỏa, dầu mazut, nhiên liệu máy bay; các sản
phẩm khác dùng làm nhiên liệu động cơ, không bao gồm các loại khí hóa
lỏng.
1
Các sản phẩm lọc dầu thô dưới các điều kiện nhiệt độ khác nhau sẽ tạo
ra các sản phẩm xăng dầu khác nhau. Mỗi loại sản phẩm đó lại có các chức
năng khác nhau và được dùng trong rất nhiều các lĩnh vực của đời sống sinh
hoạt và sản xuất. Việc định giá loại xăng dầu nào sẽ phụ thuộc vào sự thiết
yếu của sản phẩm, tính phức tạp trong quy trình lọc hóa dầu để tạo ra được
sản phẩm đó. Do đó, để hiểu rõ tầm quan trọng của các sản phẩm xăng dầu
trước hết cần tìm hiểu các chủng loại, đặc tính từng loại và ứng dụng thực tiễn
của chúng.
Sản phẩm xăng dầu bắt nguồn từ dầu mỏ hay còn gọi là dầu thô, còn
được ví như “vàng đen”, là một chất lỏng sánh đặc màu nâu hoặc ngả lục.
Dầu thô tồn tại trong các lớp đất đá tại một số nơi trong vỏ Trái đất. Hiện nay,
dầu thô chủ yếu dùng để sản xuất dầu hỏa, diezen, và xăng nhiên liệu. Ngoài
ra dầu thô cũng là nguồn nguyên liệu chủ yếu để sản xuất ra các sản phẩm của
ngành hóa dầu như dung môi, phân bón hóa học, nhựa, thuốc trừ sâu, nhựa
đường… Khoảng 88% dầu thô dùng để sản xuất năng lượng, 12% còn lại 1
Nghị định 55/ NĐ- CP ban hành 06/04/2007 , chương 1, điều 3, mục 1.

6


2
Bách khoa toàn thư mở: http://vi.wikipedia.org/wiki/D%E1%BA%A7u_th%C3%B4, tra cứu ngày
02/02/2009

7

- Dầu diesel: (250-350°C) là một loại nhiên liệu lỏng, sản phẩm tinh
chế từ dầu mỏ có thành phần chưng cất nằm giữa dầu hoả và dầu bôi trơn.
Chúng thường có nhiệt độ bốc hơi từ 175 đến 370°C. Các nhiên liệu diesel
nặng hơn, với nhiệt độ bốc hơi từ 315 đến 425°C còn gọi là dầu Mazut. Dầu
diesel có thể được dùng trong loại động cơ diesel.
- Dầu bôi trơn: (>300°C) được chia thành nhiều loại, mỗi loại được
chia thành nhiều nhóm thường là dựa trên độ nhớt trong đó dầu bôi trơn động
cơ (còn gọi là dầu nhờn, dầu nhớt) chiếm khoảng 40% dầu bôi trơn ở các
nước công nghiệp.
3

Ngoài các sản phẩm chính là xăng, dầu như trên còn có một số sản
phẩm khác có thể thu được từ quá trình chưng cất dầu mỏ như: hắc ín, nhựa
đường và các nhiên liệu khác.
4

Qua đó, có thể thấy dầu mỏ là một loại hàng hóa đa tính năng. Các sản
phẩm thu được từ dầu mỏ rất phong phú về chủng loại và đa dạng về công
dụng, mỗi loại chuyên dùng cho một loại máy móc khác nhau. Thông qua
chức năng và phạm vi sử dụng của các sản phẩm này, chúng ta càng thấy rõ
sự cần thiết của chúng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống.
1.2. Các đặc tính cơ bản của mặt hàng xăng dầu
- Đặc tính lý hoá: Xăng dầu là dạng hóa chất ở thể lỏng, dễ bốc hơi,
nhạy cảm với nhiệt độ môi trường. Do đó, việc bảo quản, chuyên chở, và sử

0,08
0,004

Nguồn: Nguyễn Cao Vãng, Kinh doanh xăng dầu theo cơ chế thị trường, NXB
Chính trị Quốc gia năm 1995
- Đặc tính “chuyển hoá hoàn toàn”: nghĩa là thông qua quá trình
chuyển hoá về lượng và chất tạo ra công năng mới. Nói cách khác, quá trình
tiêu dùng xăng dầu là quá trình gián tiếp tham gia vào giá trị của các sản
phẩm, hàng hóa khác. Đặc tính của xăng dầu có tính đặc biệt như trên nên
việc sử dụng xăng dầu trong đời sống và sản xuất không phụ thuộc vào ý chí
chủ quan của con người. Việc tiết kiệm xăng dầu trong quá trình sử dụng còn
phải xem xét dựa trên nhiều yếu tố, xét trên toàn bộ quá trình hoạt động, sản
xuất xem có phù hợp hay không, để không ảnh hưởng tới lợi ích kinh tế của
xã hội. Với những đặc tính như trên, có thể thấy những yếu tố khách quan như
điều kiện môi trường, khí hậu, quá trình vận chuyển và bảo quản… cũng là
các nhân tố có ảnh hưởng tới việc sử dụng hiệu quả mặt hàng này.
2. Vai trò của xăng dầu trong phát triển kinh tế tại các quốc gia trên thế
giới
2.1. Vị trí của xăng dầu trong nền kinh tế hiện đại
Trước đây, các sản phẩm của xăng dầu chủ yếu để làm chất đốt, chất
tẩy các vết bẩn trên quần áo… Cùng với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế-xã
hội và khoa học kĩ thuật, xăng dầu đã xuất hiện trong mọi lĩnh vực của đời
sống xã hội như vận tải, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, nông nghiệp v.v…
Ngày nay, trong bất kì một loại hàng hoá hoặc dịch vụ nào cũng chứa một

9

lượng chi phí xăng dầu nhất định. Một trong những ngành tiêu thụ xăng dầu
nhiều nhất là ngành giao thông vận tải. Tất cả các phương tiện giao thông
hiện đại như xe máy, ô tô, tàu hoả, máy bay, tàu thuỷ… hiện nay đều phải sử

6
Energy Information Administration( EIA), Office of Energy markets and End Use, International Energy
Statistics team.
http://www.eia.doe.gov/emeu/international/oilconsumption.htm tra cứu ngày 03/02/2009

10

OECD cũng tăng đáng kể. Con số này đạt gần 48 triệu thùng/ngày năm 2002,
và đạt 49,1 triệu thùng năm 2007, luôn chiếm hơn ½ tổng lượng dầu tiêu thụ
toàn thế giới. Cũng theo số liệu từ EIA trong giai đoạn 2002-2007, Mỹ luôn là
nước tiêu thụ xăng dầu nhiều nhất thế giới: 19,8 triệu thùng mỗi ngày vào
năm 2002, liên tục gia tăng trong những năm tíêp theo và đạt gần 20,8 triệu
thùng vào năm 2007. Trung bình Mỹ tiêu thụ gần 21 triệu thùng mỗi năm
trong giai đoạn này. Trong giai đoạn 2002-2007 này, khu vực tiêu thụ lượng
dầu lớn nhất là Bắc Mỹ, trung bình mỗi ngày tiêu thụ 24-25 triệu thùng. Tiếp
đó là khu vực châu Á và châu Đại Dương, kể từ năm 2002 đến nay lượng dầu
tiêu thụ ở khu vực này liên tục gia tăng đặc biệt phải kể đến Trung Quốc và
Ấn Độ là những nước tiêu thụ dầu lớn trên thế giới.
2.2. Vai trò của xăng dầu đối với các quốc gia đang phát triển
Các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam chiếm tới hơn 80% dân
số thế giới. Với những đặc trưng cơ bản như nền kinh tế có điểm xuất phát
thấp, dựa vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu và có trình độ khoa học công
nghệ thấp. Thực trạng này đòi hỏi các quốc gia này phải nỗ lực rất nhiều
trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới cùng với quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hóa nền kinh tế. Rất nhiều nền kinh tế đang phát triển vốn là những
nước giàu tài nguyên thiên nhiên, trong đó có dầu mỏ nhưng lại là những
nước nhập khẩu các sản phẩm dầu mỏ. Theo xu hướng phát triển chung của
thế giới nhu cầu tiêu thụ dầu mỏ của các nước đang phát triển cũng không
ngừng gia tăng. Tuy sản lượng tiêu thụ dầu mỏ nói chung và xăng dầu nói
riêng ở các nước đang và kém phát triển thấp hơn các nước phát triển nhưng
7
http://www.eia.doe.gov/emeu/international/oilconsumption.htm, tra cứu ngày ngày 03/02/2009

Năm
Khu vực
2002
2003
2004
2005
2006
2007
Bắc Mỹ
23,806.76
24,207.13
25,045.96
25,220.97
25,070.75
25,174.10
Trung và Nam Mỹ
5,237.88
5,195.68
5,347.07
5,481.75
5,691.71
5,979.86
Châu Âu
16,056.03
16,187.11

23,940.05
24,526.12
25,035.59

12

tăng cao nên cũng cần một lượng dầu lớn cho lưu thông và các dịch vụ khác
trong cuộc sống.
Cùng trong xu thế của khu vực và thế giới, lượng tiêu thụ dầu mỏ nói
riêng cũng như xăng dầu nói chung cũng liên tục gia tăng. Việt Nam là nước
đang phát triển và vừa mới gia nhập WTO, nên nhu cầu về năng lượng đặc
biệt là xăng dầu để phục vụ cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước và
hội nhập kinh tế thế giới ngày càng cao. Năm 2002, sản lượng tiêu thụ dầu
mỏ trung bình ở Việt Nam là gần 193 nghìn thùng/ngày, năm 2007 là 270
nghìn thùng/ ngày. Trung bình trong giai đoạn này, sản lượng tiêu thụ dầu mỏ
ở nước ta tăng gần 7,1%/năm
8
. Với đà phát triển như hiện nay, cũng như dự
báo trong những năm tiếp theo, khu vực châu Á đặc biệt là Đông Nam Á
trong đó có Việt Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao trên thế giới.
Tăng trưởng kinh tế đòi hỏi cần nhiều và nhiều nhiên liệu hơn nữa để phục vụ
sản xuất kinh doanh. Điều này cũng đòi hỏi về nhu cầu đối với các loại năng
lượng hàng đầu như xăng dầu cũng tăng trưởng mạnh.
Như vậy, không thể phủ nhận mối tương quan giữa trình độ phát triển
kinh tế với nhu cầu tiêu dùng xã hội, đặc biệt là nhu cầu về năng lượng. Nhìn
chung, các quốc gia có lượng tiêu thụ xăng dầu lớn trên thế giới đều thuộc
nền kinh tế phát triển. Nguyên nhân do kinh tế càng phát triển, các lĩnh vực
sản xuất, vận tải, công nghiệp… càng cần tiêu thụ nhiều năng lượng hơn,
nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội. Hơn nữa, mức sống của người
dân được nâng cao làm tăng nhu cầu sử dụng các trang thiết bị hiện đại sử

Trong vòng 10 năm từ 1997-2007 sản lượng dầu tiêu thụ của thế giới
tăng 17% từ 73,4 triệu thùng/ngày năm 1997 đến 85,9 triệu thùng/ngày năm
2007. Trong đó nhu cầu dầu mỏ đặc biệt tăng mạnh trong giai đoạn 2003-
2007, năm 2003 sản lượng tiêu thụ ở mức gần 78,1 triệu thùng/ngày và năm 9
Website Trang thông tin năng lượng: http://www.eia.doe.gov/emeu/international/oilconsumption.htm
14

2007 con số này đã đạt 85,6 triệu thùng/ngày, tăng gần 8% trong vòng 4 năm.
Sở dĩ nhu cầu dầu mỏ tăng nhanh vì trong quá trình phát triển ở các nước đòi
hỏi một lượng dầu lớn trong sản xuất và phát triển các ngành công nghiệp.
Hơn nữa cuộc sống phát triển các nhu cầu cuộc sống càng được cải thiện đặc
biệt nhu cầu đi lại và nhu cầu thương mại giữa các quốc gia yêu cầu lượng
dầu lớn để phát triển các dịch vụ vận tải. Đặc biệt ở Mỹ, nơi có lượng người
dân đi lại bằng xe hơi nhiều nhất thế giới, cứ 1 người đi làm bằng xe đạp thì
có 5 người đi bộ, 9 người đi phương tiện công cộng và 154 người đi làm bằng
xe hơi riêng thì cần lượng dầu lớn để đáp ứng nhu cầu đi lại
10
. Hiện nay Mỹ
sử dụng ¼ lượng dầu mỏ mà thế giới sản xuất ra, một nửa trong số đó là cho
nhu cầu đi lại, khiến cho Mỹ ngày càng phụ thuộc vào nguồn cung cấp dầu từ
nước ngoài. Trong lượng tiêu thụ dầu của thế giới thì nhu cầu dầu mỏ ở các
nước phát triển thuộc OECD chiếm tỉ lệ lớn, trung bình chiếm hơn 61% lượng
dầu tiêu thụ toàn thế giới. Trong 10 năm từ 1997-2007 sản lượng dầu mỏ tiêu
thụ ở các quốc gia phát triển thuộc OECD tăng hơn 5%, mức tiêu thụ hơn 46

Châu Á đang phát triển có nhu cầu lớn về dầu, sản xuất chừng 11% số dầu thô
thế giới, nhưng lại tiêu thụ tới hơn 20%. Sự thiếu hụt này đang ngày càng lớn
hơn khi hai nền kinh tế lớn của khu vực là Ấn Độ và Trung Quốc tiếp tục gia
tăng nhu cầu về dầu. Năm 2003, 44,7% lượng dầu tiêu thụ trong khu vực phải
nhập khẩu so với khoảng 10% vào giữa những năm 80 của thế kỷ trước. Cùng
với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa đang diễn ra nhanh chóng ở nước
ta và GDP luôn ở mức cao đạt mức tăng trưởng trung bình giai đoạn 2001-
2008 là 7,46% thì nhu cầu dầu mỏ cũng liên tục gia tăng. Trong giai đoạn
2001-2007 sản lượng tiêu thụ dầu mỏ của Việt Nam tăng hơn 50% đạt mức
178,5 nghìn thùng/ngày năm 2001 và 270 nghìn thùng/năm vào 2007. Nước
ta là nước xuất khẩu dầu thô nhưng lại nhập khẩu gần như 100% xăng dầu
nên với sự gia tăng nhu cầu về dầu mỏ và giá dầu biến động liên tục như hiện
nay thì sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến nền kinh tế trong nước và ngân sách quốc
gia. Chính vì vậy cần có những biện pháp để giảm bớt sự ảnh hưởng của giá
dầu thế giới đến nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn tới. 11
Cơ quan Thông tin năng lượng EIA
http://tonto.eia.doe.gov/country/index.cfm 16

2. Nguồn cung
2.1. Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC)
2.1.1. Nguồn gốc ra đời của OPEC
Vào cuối thập niên 50, việc khai thác dầu mỏ trên thế giới do những
công ty lớn đảm nhiệm, giá dầu và sản lượng khai thác do từng công ty kiểm
soát đã dẫn đến tình trạng dầu liên tục bị mất giá do các công ty đua nhau bán


17

và cũng luôn biết dùng giá dầu như một công cụ chính trị quan trọng chi phối
thế giới, nhất là các nước phương Tây. Mọi động thái của OPEC đều có thể
gây ảnh hưởng lớn đến giá dầu thế giới trong suốt nhiều năm qua, đặc biệt là
trong những biến động về giá dầu trong những năm gần đây.
OPEC có khả năng điều chỉnh hạn ngạch khai thác dầu lửa của các nước
thành viên và qua đó có khả năng khống chế giá dầu
14
. Hội nghị các bộ
trưởng phụ trách năng lượng và dầu mỏ thuộc tổ chức OPEC được tổ chức
mỗi năm hai lần nhằm đánh giá thị trường dầu mỏ và đề ra các biện pháp phù
hợp để bảo đảm việc cung cấp dầu. Bộ trưởng các nước thành viên thay nhau
theo nguyên tắc xoay vòng làm chủ tịch của tổ chức hai năm một nhiệm kỳ.
2.1.2. Vai trò của OPEC trên thị trường dầu mỏ thế giới
Do tầm quan trọng của dầu, một trong những nỗi quan ngại lớn nhất đối
với các nước tiêu thụ dầu là an ninh nguồn cung dầu từ các nước sản xuất dầu
chính (OPEC). Dưới các điều kiện thích hợp, những nước này có thể đáp ứng
được nhu cầu tăng cao về dầu trên thế giới. Hiện tại các nước OPEC có thể
đáp ứng được 40% cầu của thế giới và cũng có thể mở rộng sản lượng để đáp
ứng nhu cầu đang tăng lên trong tương lai. Mặc dù giếng dầu có thể tìm được
ở nhiều nơi trên thế giới, một phần lớn nhất tập trung ở Trung Đông. Theo số
liệu của BP, năm 2005 trữ lượng dầu trên thế giới khoảng 1200 tỉ thùng. Cũng
trong cùng năm trữ lượng dầu của OPEC được tính toán chiếm 743 tỉ thùng
hay 62% tổng trữ lượng thế giới. Khu vực này còn được tận hưởng chi phí sản
xuất thấp nhất trên thế giới, ở Iraq chỉ khoảng 1-2 đôla/thùng.
15
Kể từ khi ra
đời, OPEC luôn có vai trò to lớn trong việc cung cấp một lượng dầu lớn cho

hoảng này nguồn cung dầu mỏ thế giới tương đối ổn định, có biến động tăng 16
Biểu đồ được trang thông tin năng lượng thế giới tổng hợp
http://www.eia.doe.gov/aer/pdf/pages/sec11_10.pdf
17
Phân tích từ số liệu của EIA
http://usasearch.gov/search?affiliate=eia.doe.gov&v%3Aproject=firstgov&query=world+oil+supply+1970-
2007&search.x=28&search.y=15 tra cứu ngày 06/02/2009

Trích đoạn Nguyên nhân: Mở rộng và phát triển thị trường kinhdoanh xăng dầu trong nước Bảo đảm nguồn dự trữ xăng dầu trong nước Tìm kiếm những nguồn năng lượng thay thế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status