Phát hiện và xử trí sốc phản vệ ( tài liệu dành cho ý tá) doc - Pdf 15

PHÁT HIỆN VÀ XỬ TRÍ SỐC PHẢN VỆ
(Tài liệu dành cho y tá)

I/BỆNH NGUYÊN:
1. ĐỊNH NGHĨA:
Sốc phản vệ là một hội chứng lâm sàng biểu hiện bằng tình trạng tăng tính
thấm thành mạch và nhạy cảm quá mức của phế quản, do hoạt động của các chất
trung gian hoá học của cơ thể được giải phóng ngay sau khi có các yếu tố kích
thích là miễn dịch hoặc không miễn dịch.
2. NGUYÊN NHÂN:
1, Kháng sinh: Penicilin và các βlactam, Tetracyclin,
2, Thuốc chống viêm không Steroid
3, Vitamin C: thường gặp ở Việt Nam.
4, Thuốc giảm đau, gây mê: Morphin, Codein,
5, Thuốc tê: Procain, Xylocain,
6, Các thuốc khác: Viên sắt, Iode,
7, Thuốc để chẩn đoán: Thuốc cản quang có Iode.
8, Hormon: insulin, ACTH.
9, Các chế phẩm máu: γglobulin, huyết tương, hồng cầu, tiểu cầu.
10, Kháng độc tố: Kháng độc tố uốn ván, bạch hầu, nọc rắn.
11, Nọc của sinh vật: Nọc ong, nọc rắn, nhện, bò cạp, một số loài cá
biển.
12, Thực phẩm: Hoa quả, nhộng tằm,
3. BIỂU HIỆN:
Xuất hiện ngay lập tức hoặc trong vòng vài phút tới nhiều giờ sau khi tiếp
xúc nguyên nhân.
3.1, Toàn thân: hốt hoảng, mệt
3.2, Da, niêm mạc: thường gặp, có tính chất báo hiệu (có thể không có nếu
sốc biểu hiện nặng đột ngột)
1
- Ngứa, nóng ran, cảm giác kiến bò, kim châm, thường nổi mẩn, đỏ

2
+ Dùng đường tiêm tĩnh mạch (có thể tĩnh mạch bẹn) 1 - 2ml dung
dịch Adrenalin/ 1 lần, pha như trên, lặp lại sau vài phút tới khi
huyết áp trở về bình thường.
+ Hoặc xịt Adrenalin dung dịch pha như trên qua nội khí quản, hoặc
qua màng nhẫn giáp.
- Nhanh chóng báo bác sĩ và người hỗ trợ.
* Đặt đường truyền tĩnh mạch: Adrenalin truyền tĩnh mạch liên tục, bắt
đầu với liều 0,03µg/kg/ph, để duy trì huyết áp.
4, Thở Oxy, tuỳ mức độ.
5, Bóp bóng Ambu qua mask.
6, Chuẩn bị đặt nội khí quản, chọc màng nhẫn giáp, mở khí quản cấp nếu
cần.
7, Truyền dịch: Dùng NaCl 9%o, có thể dùng các dd cao phân tử
8, Các thuốc khác:
- Salbutamol, Aminophilin (Diaphilin): chống co thắt phế quản.
- Corticoid: Solumedrol, Depersolon, Hydrocortison Hemisuccinat: Có ác
dụng sau 4 - 6 giờ nên không phải là thuốc cho đầu tiên, giúp chống viêm,
giảm phù nề.
- Kháng Histamin: Như Dimeron, có vai trò ít.
- Than hoạt: Đối với các nguyên nhân qua đường uống.
* Trong hoàn cảnh ngoài bệnh viện dù xử trí có tiến triển tốt, vẫn phải đến
bệnh viện vì có thể tụt huyết áp trong vòng 24 giờ sau
II. CHĂM SÓC
- Nhận định các dấu hiệu sinh tồn:
- Tuần hoàn:
+ Mạch nhanh? tụt huyết áp?
+ Dấu hiệu giảm tưới máu ngoại biên: da lạnh, ẩm, vân tím-đái ít-vật
vã, lo lắng
- Hô hấp:

+ Bóp bóng Ambu nếu ngừng thở hoặc thở yếu
+ Thở oxy nếu khó thở, suy hô hấp
+ Hỗ trợ đặt NKQ và thở máy nếu suy hô hấp hoặc sốc nặng:
chuẩn bị dụng cụ đặt NKQ, chuẩn bị máy thở.
*Loại bỏ, cách ly nguyên nhân:
+ Nếu nguyên nhân gây SPV qua đường tiêu hoá: rửa dạ dày,
than hoạt, sorbitol
+ Ngừng tiếp xúc nguyên nhân: ngừng tiêm truyền
*Các thuốc khác: cho theo y lệnh bác sỹ :
+Salbutamol, Diaphylin: giãn phế quản
+Solumedrol, Depersolon:chống viêm, giảm phù nề
+Dimedrol: kháng H
1
*Bilan xét nghiệm:
+ Xét nghiệm cơ bản: CTM, ĐGĐ, ure, đường máu- ECG- khí
máu đ/m-
+ Các xét nghiệm khác: phản ứng phan huỷ Mastocyte để tìm
nguyên nhân
4
*Lập bảng theo dõi: tuỳ theo từng tình trạng cụ thể của bệnh nhân:
+M, HA và các dấu hiệu tưới máu ngoại biên: 15 ph/lần đến khi
HA lên 90/60, sau đó 3h/lần đến khi HA ổn định
+ Nhịp thở, SpO
2
: 15-30 ph/lần khi đang SHH
+Theo dõi nước tiểu 1h/lần đến khi HA ổn định
+Bilan nước vào-ra và cân nặng: hàng ngày
III. DỰ PHÒNG
1, Hộp chống sốc: Luôn có sẵn sàng, gồm có:
- Adrenalin 1mg: 5 ống.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status