Đề Tài: Khảo sát một số loại tinh dầu của cây ngò ( Coriandrum sativum L ) pot - Pdf 15

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
PHAN BÍCH HÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ LOẠI TINH DẦU CỦA CÂY NGÒ
(Coriandrum sativum L.)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC


PGS. TS. LÊ NGỌC THẠCH TP. HỒ CHÍ MINH – 2010

“Không Thầy đố mày làm nên”
Với tất cả lòng thành kính sâu sắc nhất, em xin gửi lời tri ân đến :
Thầy Lê Ngọc Thạch, Thầy đã chỉ bảo, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong
suốt thời gian thực hiện đề tài.
Thầy cô trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP. HCM, những người đã từng
bước truyền đạt những kiến thức quý báu trong thời gian qua.
Thầy Lê Khắc Tích, dù tuổi cao sức yếu vẫn tận tình đóng góp nhiều ý kiến giúp
hoàn thiện đề tài.
Thầy Trần Hữu Anh đã cung cấp những tài liệu tham khảo có ích.

“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

Suốt ba năm học tập, tôi nhận được rất nhiều sự giúp đỡ chân tình đã góp phần giúp tôi
hoàn thành chương trình cao học. Tôi xin chân thành cảm ơn :
GV Hoàng Việt, em Nguyễn Xuân Minh Ái – BM. Sinh thái - Sinh học tiến
hóa- Khoa Sinh.
Anh Trương Văn Tài.
ThS. Nguyễn Thị Thảo Trân – BM. Hóa hữu cơ- Khoa Hóa.

1.3. Tinh dầu ngò 8
1.3.1. Trạng thái 8
1.3.2. Giá trị kinh tế 8
1.4. Những nghiên cứu về tinh dầu ngò 9
1.4.1. Tinh dầu phần trên mặt đất của ngò 9
1.4.1.1. Hàm lượng tinh dầu 9
1.4.1.2. Tính chất hóa lý 10
1.4.1.3. Thành phần hóa học 10
1.4.1.4. Hoạt tính sinh học 17
1.4.2. Tinh dầu hột ngò 18
1.4.2.1. Hàm lượng tinh dầu 18
1.4.2.2. Tính chất hóa lý 19
1.4.2.3. Thành phần hóa học 20
1.4.2.4. Hoạt tính sinh học 34
Chương 2 - NGHIÊN CỨU 35
2.1. Xác định bộ phận chứa tinh dầu 35
2.2. Ly trích tinh dầu 38
2.2.1. Ly trích tinh dầu lá ngò 39
2.2.1.1. Chưng cất hơi nước đun nóng cổ điển 39
2.2.1.2. Chưng cất hơi nước chiếu xạ vi sóng không thêm nước vào nguyên liệu 40
2.2.1.3. So sánh và nhận xét giữa hai phương pháp ly trích 41
2.2.2. Ly trích tinh dầu thân ngò 42
2.2.2.1. Chưng cất hơi nước đun nóng cổ điển 42
2.2.2.2. Chưng cất hơi nước chiếu xạ vi sóng không thêm nước vào nguyên liệu 43
2.2.2.3. So sánh và nhận xét giữa hai phương pháp ly trích 44
2.2.3. Ly trích tinh dầu hột ngò 45
2.2.3.1. Chưng cất hơi nước đun nóng cổ điển 45
2.2.3.2. Chưng cất hơi nước chiếu xạ vi sóng thêm nước vào nguyên liệu 46
2.2.3.3. So sánh và nhận xét giữa hai phương pháp ly trích 47
2.2.4. So sánh sự ly trích tinh dầu 3 bộ phận : lá, thân, hột 48

3.3.3. Ly trích tinh dầu hột ngò 68
3.3.3.1. Chưng cất hơi nước đun nóng cổ điển 68
3.3.3.2. Chưng cất hơi nước chiếu xạ vi sóng thêm nước vào nguyên liệu 69
3.4. Xác định chỉ số vật lý của tinh dầu ngò 70
3.4.1. Tỷ trọng 70
3.4.2. Chỉ số khúc xạ 71
3.4.3. Góc quay cực 73
3.5. Xác định chỉ số hóa học của tinh dầu ngò 74
3.5.1. Chỉ số acid 74
3.5.2. Chỉ số savon hóa 75
3.5.3. Chỉ số ester 77
3.6. Thành phần hóa học 77
3.6.1. Phân tích GC/FID 77
3.6.2. Phân tích GC/MSD 77
3.7. Thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật 78
Chương 4 - KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tên gọi ngò ở một số nước trên thế giới
Bảng 1.2. Tính chất hóa lý tinh dầu rau ngò có trái xanh ở Ohio và Ấn Độ
Bảng 1.3. Thành phần hóa học của tinh dầu rau ngò
Bảng 1.4. Thành phần hóa học tinh dầu rau ngò Hoa Kỳ theo thời kỳ sinh trưởng
Bảng 1.5. Thành phần hóa học tinh dầu rau ngò sống trên cây và rau ngò đã được hái

Bảng 1.32. So sánh thành phần hóa học của tinh dầu hột ngò ở Bulgaria và Argentina
Bảng 1.33. Thành phần hóa học tinh dầu hột ngò Phần Lan thu được từ 3 phương pháp
Bảng 1.34. Thành phần hóa học tinh dầu hột ngò ở Nga, Ý, Albani, Ấn Độ, Trung
Quốc
Bảng 1.35. So sánh thành phần hóa học của tinh dầu hột ngò của Albani, Ai Cập,
phương Đông, Ma rốc, Thổ Nhĩ Kỳ được trồng ở Pháp
Bảng 1.36. Thành phần hóa học tinh dầu hột ngò thu được từ 4 phương pháp khác nhau
Bảng 1.37. Thành phần hóa học của tinh dầu hột ngò
Bảng 1.38. Thành phần hóa học của tinh dầu hột ngò Bulgari
Bảng 1.39. Thành phần hóa học của tinh dầu hột ngò Cuba
Bảng 1.40. Thành phần hóa học tinh dầu hột ngò Iran theo phương pháp SWE, HD, SE
Bảng 1.41. Kết quả kháng khuẩn của tinh dầu hột ngò
Bảng 2.1. Khối lượng tinh dầu lá ngò theo thời gian chưng cất hơi nước cổ điển
Bảng 2.2. Khối lượng tinh dầu lá ngò theo thời gian chiếu xạ vi sóng không thêm nước
Bảng 2.3. So sánh hàm lượng và thời gian ly trích của 2 phương pháp
Bảng 2.4. Khối lượng tinh dầu thân ngò theo thời gian chưng cất hơi nước cổ điển
Bảng 2.5. Khối lượng tinh dầu thân ngò theo thời gian chiếu xạ vi sóng không thêm
nước
Bảng 2.6. So sánh kết quả của 2 phương pháp
Bảng 2.7. Khối lượng tinh dầu hột ngò theo thời gian chưng cất hơi nước cổ điển
Bảng 2.8. Khối lượng tinh dầu hột ngò theo thời gian chưng cất hơi nước chiếu xạ vi
sóng có thêm nước vào nguyên liệu
Bảng 2.9. So sánh kết quả của 2 phương pháp
Bảng 2.10. So sánh sự ly trích tinh dầu lá, thân và hột ngò
Bảng 2.11. So sánh hàm lượng tinh dầu lá ngò, thân ngò của luận văn với các nghiên
cứu trước đây (phương pháp CD)
Bảng 2.12. So sánh hàm lượng tinh dầu hột ngò của luận văn với các nghiên cứu trước
đây (phương pháp CD)
Bảng 2.13. Các chỉ số vật lý ở 20
o

o
C của tinh dầu hột ngò
Bảng 3.4. Chỉ số khúc xạ ở 20
o
C của tinh dầu lá ngò
Bảng 3.5. Chỉ số khúc xạ ở 20
o
C của tinh dầu thân ngò
Bảng 3.6. Chỉ số khúc xạ ở 20
o
C của tinh dầu hột ngò
Bảng 3.7. Góc quay cực ở 20
o
C của tinh dầu lá ngò
Bảng 3.8. Góc quay cực ở 20
o
C của tinh dầu thân ngò
Bảng 3.9. Góc quay cực ở 20
o
C của tinh dầu hột ngò
Bảng 3.10. Chỉ số acid của tinh dầu lá ngò
Bảng 3.11. Chỉ số acid của tinh dầu thân ngò
Bảng 3.12. Chỉ số acid của tinh dầu hột ngò
Bảng 3.13. Chỉ số savon hóa của tinh dầu lá ngò
Bảng 3.14. Chỉ số savon hóa của tinh dầu thân ngò
Bảng 3.15. Chỉ số savon hóa của tinh dầu hột ngò


đun nóng cổ điển)
Phụ lục 4. Sắc ký đồ GC/MS của tinh dầu lá ngò (phương pháp chưng cất hơi nước
chiếu xạ vi sóng không thêm nước vào nguyên liệu)
Phụ lục 5. Sắc ký đồ GC/FID của tinh dầu lá ngò (phương pháp chưng cất hơi nước
chiếu xạ vi sóng không thêm nước vào nguyên liệu)
Phụ lục 6. Sắc ký đồ GC/MS của tinh dầu thân ngò (phương pháp chưng cất hơi nước
đun nóng cổ điển)
Phụ lục 7. Sắc ký đồ GC/FID của tinh dầu thân ngò (phương pháp chưng cất hơi nước
đun nóng cổ điển)
Phụ lục 8. Sắc ký đồ GC/MS của tinh dầu thân ngò (phương pháp chưng cất hơi nước
chiếu xạ vi sóng không thêm nước vào nguyên liệu)
Phụ lục 9. Sắc ký đồ GC/FID của tinh dầu thân ngò (phương pháp chưng cất hơi nước
chiếu xạ vi sóng không thêm nước vào nguyên liệu)
Phụ lục 10. Sắc ký đồ GC/MS của tinh dầu hột ngò (phương pháp chưng cất hơi nước
đun nóng cổ điển)
Phụ lục 11. Sắc ký đồ GC/FID của tinh dầu hột ngò (phương pháp chưng cất hơi nước
đun nóng cổ điển)
Phụ lục 12. Sắc ký đồ GC/MS của tinh dầu hột ngò (phương pháp chưng cất hơi nước
chiếu xạ vi sóng thêm nước vào nguyên liệu)
Phụ lục 13. Sắc ký đồ GC/FID của tinh dầu hột ngò (phương pháp chưng cất hơi nước
chiếu xạ vi sóng thêm nước vào nguyên liệu)
Phụ lục 14. Sắc ký đồ GC/MS của n-alkan
Phụ lục 15 : Bảng tổng hợp chú thích phụ lục 14
Phụ lục 16 : Bảng tổng hợp chú thích phụ lục 2 và phụ lục 3
Phụ lục 17 : Bảng tổng hợp chú thích phụ lục 4 và phụ lục 5
Phụ lục 18 : Bảng tổng hợp chú thích phụ lục 6 và phụ lục 7
Phụ lục 19 : Bảng tổng hợp chú thích phụ lục 8 và phụ lục 9
Phụ lục 20 : Bảng tổng hợp chú thích phụ lục 10 và phụ lục 11
Phụ lục 21 : Bảng tổng hợp chú thích phụ lục 12 và phụ lục 13



Chương 1 - TỔNG QUAN
1.1. Đại cương về họ hoa tán
Họ Hoa tán hay họ Cà rốt theo tiếng Latin là Umbelliferae hay Apiaceae là một
họ của các loài thực vật thường là có mùi thơm với các thân cây rỗng, bao gồm các cây
như mùi tây, cà rốt, thì là và các loài cây tương tự khác. Nó là một họ lớn với khoảng
430-440 giống và trên 3.700 loài đã biết. Tên gọi ban đầu Umbelliferae có nguồn gốc
từ sự nở hoa trong dạng "tán" kép. Các hoa nhỏ là đồng tâm với 5 đài hoa nhỏ, 5 cánh
hoa và 5 nhị hoa.[47]

Họ này có một số loài có độc tính cao, chẳng hạn như cây độc cần, là loài cây đã
được sử dụng để hành hình Socrates và cũng được sử dụng để tẩm độc các đầu mũi tên.
Nhưng họ này cũng chứa nhiều loại cây có ích lợi cao cho con người như cà rốt, mùi
tây, thì là….[47]
Các cây thuộc họ này được phân bố khắp nơi, một số loài tập trung trong vùng
ôn đới, có đời sống bán niên hoặc nhất niên, chiều cao thay đổi từ vài cm đến vài m.
Hầu hết chúng được dùng làm hương liệu, sản xuất tinh dầu dùng trong thực phẩm,
hương liệu, dược phẩm…[14]
1.2. Giới thiệu về ngò
1.2.1. Danh pháp
Tên thường gọi : ngò ta, rau mai, mùi, ngò, ngò rí, ngổ, ngổ thơm, nguyên tuy,
hương tuy.[8], [9], [11]

Ngò còn được gọi là hồ tuy. Hồ là tên gọi của Trung Quốc cổ dành cho các
nước khu vực Trung Á và Ấn Độ; và tuy là ngọn và lá tản mát. Xưa kia Chương Khiên
người Trung Quốc đi sứ nước Hồ mang giống cây này về có lá thưa thớt tản mát.[11]

Tên gọi của ngò trong các ngôn ngữ châu Âu là từ tiếng Latin “coriandrum”, tên
này lại có gốc từ tiếng Hy Lạp, John Chadwick ghi chú rằng cách viết theo tiếng Hy
Lạp vùng Mycenae - koriadnon "rất giống với tên người con gái Ariadna của thần

Thổ Nhĩ Kỳ Kişniş
Thái Phắc hom pẻn leo
Brunây nannambin (leaves), nannamzee (seed)
Indonesia Ketumbar
Lào phak hom pom
Tên khoa học : Coriandrum sativum L.

Trái ngò loại lớn Trái ngò loại nhỏ Ngò đang ra hoa
Hình 1.1. Một vài hình ảnh ngò theo tài liệu [53]
-4-

1.2.2. Phân loại [46], [48]
Giới (Kingdom) Plantae – Plants (Thực vật)
Giới phụ (Subkingdom) Tracheobionta – Vascular plants (Thực vật có mạch)
Trên ngành (Superdivision) Spermatophyta – Seed plants (Thực vật có hột)
Ngành (Division) Magnoliophyta – Flowering plants (Thực vật có hoa)
Lớp (Class) Magnoliopsida – Dicotyledons (Thực vật hai lá mầm)

Lớp phụ (Subclass) Rosidae
Bộ (Order) Apiales
Họ (Family) Apiaceae – Carrot family
Giống (Genus) Coriandrum L. – coriander
Loài (Species) Coriandrum sativum L. – coriander

Coriandrum sativum L. được chia thành hai loại, căn cứ vào kích cỡ của trái ngò:
− Coriandrum sativum L. var. microcarpum DC : loại trái nhỏ có đường kính
1.5- 3 mm.
− Coriandrum sativum L. var. vulgare Alef. : loại trái lớn có đường kính 3-5
mm. [29], [39], [32], [41]
1.2.3. Đặc điểm thực vật [2], [15]

C. Cây ra hoa trái nhiều; sau khi trái già, toàn
cây tàn lụi. Năng lực nảy mầm của trái giảm dần theo thời gian.[2]
1.2.5. Trồng trọt và thu hái
Cây được trồng bằng hột vào mùa thu – đông. Có thể gieo liên tiếp nhiều đợt từ
tháng 7 đến tháng 11.
Cây ngò tương đối dễ tính, dễ trồng, chúng có thể trồng được trên nhiều loại đất
khác nhau, trừ những chân đất bị nhiễm phèn hay bị nhiễm mặn nhiều. Tuy nhiên,
muốn cây sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao thì nên trồng trên những loại
đất tơi xốp, có hàm lượng mùn và dinh dưỡng cao.
Ở các tỉnh phía Nam có thể trồng được quanh năm, nhưng tốt nhất là nên trồng
vào cuối mùa mưa, đầu mùa khô (khoảng tháng 10 đến tháng 2 năm sau).[52]
Cần chọn đất tơi xốp, không chua, thoát nước. Nếu trồng lấy trái thì đất phải
thoáng, dãi nắng. Đất sau khi làm nhỏ, lên thành luống cao 20-25 cm, rộng 1-1.2 m,
-6-

tưới 300 l/ha nước giải nguyên chất hoặc nước phân chuồng. Trái ngâm nước trong 20-
30 giờ, sau đó gieo vãi trên luống, lấp đất bột dày 1cm, dùng rơm rạ phủ kín, tưới thật
đều. Mỗi hecta cần gieo 12 kg trái.
Sau khi gieo 10-15 ngày, trái bắt đầu nảy mầm, tiến hành dỡ bỏ rơm rạ phủ,
nhặt sạch cỏ, tưới nước đạm (2%). Cả tháng đầu, tưới 5-6 lần với 100 kg đạm/ha hoặc
nước giải. Cây ngò không có sâu bệnh gì đáng kể.
Sau khi mọc khoảng 1 tháng là có thể tỉa dần rau đem bán. Nếu lấy trái thì nhổ
tỉa rau ăn dần, để lại cây với khoảng cách 20x20 cm, tưới thêm một đợt nước phân lợn
và nhổ sạch cỏ. Khoảng 2 tháng, cây ngò ra hoa. 10 tuần, cây ngò có trái. Sau khi gieo
khoảng 3 tháng, có thể thu trái. Trái ngò cần được thu hái vào lúc chín tới để tránh rơi
rụng. Cắt cả tán đem về phơi trên nong, nia, đập lấy trái rồi tiếp tục phơi thật khô, bảo
quản trong lọ kín nơi khô ráo. Nếu làm giống thì trước khi gieo lựa lấy trái mẩy. Mỗi
hecta có thể thu được 6-8 tạ trái.[2], [6], [11], [52]
sự tiêu hóa, chữa ho, lợi sữa.
Trong y học cổ truyền Ấn Độ, trái ngò được dùng để làm mất mùi khó chịu của
những thuốc khác và khắc phục tính chất gây đau bụng quặn của đại hoàng và phan tả
diệp. Nó được nhai để chữa hơi thở hôi và được coi là có tác dụng làm giảm tính chất
gây độc của rượu. Trái ngò còn có trong thành phần bài thuốc cổ truyền trị bệnh tim.
Ở Trung Quốc, trái và toàn cây ngò chữa bệnh sởi, trong trường hợp sởi không
mọc được, dùng trái ngò tươi 160 g, cho nước sôi vào đun sôi trong thời gian ngắn, chờ
đến khi nước ấm, dùng xát vào thân thể và tay chân. Hoặc dùng trái ngò 12 g, sắc
uống. Trái ngò còn có tác dụng chữa đau dạ dày, ăn không tiêu, với liều 6-12 g.
Ở Trung Quốc và Arập Xêút theo kinh nghiệm dân gian dùng hột mùi để làm
thuốc ngừa thai.[15]
Ở Indonesia, trái ngò được dùng làm gia vị trong nấu ăn, làm thuốc uống để
chữa ho, bệnh phong, đau ngực, khó tiêu, và được cho vào mũ tử cung mà các bà mẹ
đặt 4-11 ngày sau khi sinh con.[2]
Ở Guatemala, trái ngò là thuốc điều kinh và lợi tiểu theo kinh nghiệm dân gian.
-8-

Ở Angiêri, thuốc ngâm hoặc bột trái ngò uống để trị nhức đầu.
Chữa giun kim : hột ngò tán nhỏ, trộn với trứng gà luộc chế thêm ít dầu vừng,
giã nhuyễn làm viên thỏi, nhét vào hậu môn lúc buổi tối và để suốt đêm, làm liền 3
đêm thì có kết quả.[6]
Trái ngò có trong thành phần của chế phẩm thuốc Livomyn dùng ở Ấn Độ và
được bào chế từ 19 dược liệu để chống nhiễm độc gan.
Trái ngò là thuốc gây trung tiện, làm dễ tiêu, chống buồn bực, làm mát, kích
thích tình dục và lợi tiểu mạnh trong thực nghiệm trên động vật. Trái ngò còn có tác
dụng hạ đường máu trên chuột cống và chuột nhắt trắng gây đái tháo đường thực
nghiệm.[2]
1987, Mansooc S. Alsaid và cộng sự thuộc trung tâm nghiên cứu dược Arập
Xêút đã nghiên cứu dịch chiết nước trái mùi tươi về tác dụng chống thụ thai trên chuột
cái về các mặt như ảnh hưởng lên chu kỳ động dục, chống trứng làm tổ, gây sẩy thai,

+ Coriander root oil : tinh dầu rễ ngò.
1.4.1. Tinh dầu phần trên mặt đất của ngò
Phần trên mặt đất của ngò bao gồm tất cả bộ phận của cây sau khi cắt bỏ
phần rễ. Chúng tôi gọi tắt là rau ngò.
1.4.1.1. Hàm lượng tinh dầu
− 1895 Schimmel và cộng sự đã công bố tinh dầu rau ngò ở các giai đoạn phát
triển của cây như sau :

[30]
+ Cây tươi đang ra hoa chứa 0.12% tinh dầu.
+ Cây tươi trưởng thành với trái xanh chứa 0.17% tinh dầu.
− 1936, Carlblom nghiên cứu tinh dầu rau ngò được chưng cất từ cây ngò đang
ra hoa ở vùng Saratov (Nga). Hiệu suất tinh dầu là 0.1%.[30] -10-

1.4.1.2. Tính chất hóa lý

− 1895, Schimmel và cộng sự công bố tính chất vật lý tinh dầu rau ngò của :+ Cây đang ra hoa :
15
15
d 0.853 (sau 2,5 tháng là 0.856),
18
D
α +1
o

n

: 1.4555
+ Chỉ số acid : 1.85
+ Không tan trong etanol 70%
− 1942, công ty Fritzsche Brothers đã nghiên cứu tính chất hóa lý của tinh
dầu rau ngò thu được từ cây ngò trưởng thành với trái xanh ở vùng
Fremont của Ohio và vùng Geneva của Ấn Độ. Kết quả như sau :

[30]
Bảng 1.2. Tính chất hóa lý tinh dầu rau ngò có trái xanh ở Ohio và Ấn Độ
Tính chất vật lý Ohio Ấn Độ
Tỷ trọng (25
o
C) 0.849 0.849
Góc quay cực +3
o
25’ +2
o
1’
Chỉ số khúc xạ (20
o
C) 1.4540 1.4548
Chỉ số savon hóa 22.8 50.1
Độ tan (25
o
C) Tan trong 3.5 thể tích etanol 70%, có
màu trắng đục trong 10 thể tích
Tan trong 1-1.5 thể
tích etanol 80%

1.32
Undecanal 3.04
9
-Tetradecenal 9.24
6-Undecenal 1.30
5,8
-Tridecadienal 5.61
Dodecanal 16.27
10
-Pentadecenal 2.95

− 1986, Lawrence nghiên cứu sự thay đổi thành phần hóa học của tinh dầu rau
ngò trồng ở Hoa Kỳ theo từng thời kỳ sinh trưởng của cây. Kết quả cho thấy
có sự khác nhau về thành phần hóa học của tinh dầu rau ngò theo các giai
đoạn phát triển. Hàm lượng các aldehid trong tinh dầu rau ngò ở cây trưởng
thành cao hơn cây ngò còn non. Hàm lượng linalol tăng dần từ khi cây ngò
ra hoa đến lúc có trái :

[23]
Bảng 1.4. Thành phần hóa học tinh dầu rau ngò Hoa Kỳ theo thời kỳ sinh trưởng
Thành phần % theo thời kỳ sinh trưởng của cây
Hợp chất
1 2 3 4 5 6
Octanal 1.20 11.20 0.85 10.66 0.44 0.35
Nonanal 0.51 0.20 0.11 0.05 0.05 0.08
Decanal 30.0 18.0 11.9 6.3 6.2 1.60
Camphor 0.08 vết 0.52 1.26 2.18 2.44
trans-2-Decenal 20.6 46.5 46.5 40.6 30.2 3.90
Dodecanal 3.30 1.67 0.96 0.64 0.52 0.41
trans-2-Undecenal 2.56 2.17 1.39 - - -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status