TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN THỊ QUYÊN
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG KỸ THUẬT CANH TÁC
VÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC TÍNH TRÁI CAM
SOÀN (Citrus senensis L.cv.soan) TẠI HUYỆN
TRÀ ÔN – TỈNH VĨNH LONG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: NÔNG HỌC
Cần Thơ, 2010
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: NÔNG HỌC
Tên đề tài:
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG KỸ THUẬT CANH TÁC
VÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC TÍNH TRÁI CAM
SOÀN (Citrus senensis L.cv.soan) TẠI HUYỆN
TRÀ ÔN – TỈNH VĨNH LONG
Giáo viên hướng dẫn:
PGS. TS. Nguyễn Bảo Vệ
Giới tính: nữ
Dân tộc: kinh
• Sinh ngày: 28/02/1988
• Nơi sinh: xã Thiện Mỹ huyện Trà Ôn tỉnh Vĩnh Long
• Họ tên cha: Nguyễn Văn Hoàng
Sinh năm: 1966
• Họ tên mẹ: Nguyễn Thị Thùy
Sinh năm: 1966
• Quê quán: xã Thiện Mỹ huyện Trà Ôn tỉnh Vĩnh Long
♦ QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
• 1995 - 1999: Trường: Tiểu Học Thiện Mỹ B
• 2000 - 2003: Trường: Trung Học Cơ Sở Thị Trấn Trà Ôn
• 2004 – 2006: Trường: Trung Học Phổ Thông Trà Ôn
• 2007 - 2010: Trường Đại Học Cần Thơ, ngành Nông học, khóa 33, Khoa Nông
Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả
trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ
luận văn nào trước đây.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Quyên
DUYỆT KHOA
Trưởng Khoa Nông Nghiệp
Cần Thơ, ngày.....tháng.....năm 2010
Chủ tịch Hội đồng
MỤC LỤC
Chương
Nội dung
Trang
Danh sách hình ……………………………………................... ix
Danh sách bảng ……………………………………………… xiii
Tóm lược ……………………………………………. ……..... xv
MỞ ĐẦU .…………………………………………………………………………. .…1
1. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU…………………………………………………………… 2
1.1. GIÁ TRỊ, NGUỒN GỐC CỦA CÂY CÓ MÚI ……………………………... 2
1.1.1 Giá trị của cây có múi ………………………………………………. 2
1.1.2 Nguồn gốc cây có múi ……………………………………………… 2
1.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ ………………………………….. 3
1.2.1 Tình hình sản xuất …………………………………………………... 3
1.2.2 Tình hình tiêu thụ …………………………………………………… 3
1.3. ĐẶC TÍNH THỰC VẬT CÂY CÓ MÚI …………………………………..... 4
1.3.1. Rễ …………………………………………………………………... 4
1.3.2. Thân, cành ………………………………………………………….. 4
1.3.3. Lá …………………………………………………………………... 5
● Tuổi nông dân ……………………………………………………... 25
● Diện tích vườn ……………………………………………………... 25
● Tuổi cây …………………………………………………………… 26
● Tuổi líp …………………………………………………………….. 27
● Nguồn đất lập vườn ……………………………………………….. 27
● Tình hình nước ở địa phương ……………………………………... 28
3.1.2 Giống canh tác …………………………………………………….. 29
● Nguồn giống ………………………………………………………. 29
● Cách nhân giống ………………………………………………….. 30
3.1.3 Xây dựng vườn ……………………………………………………. 30
● Thiết kế mương ……………………………………………………. 30
● Thiết kế líp ………………………………………………………… 32
● Thiết kế mô ………………………………………………………... 35
● Cây chắn gió ………………………………………………………. 38
● Đê bao, cống (bọng) ………………………………………………. 39
3.1.4 Kỹ thuật canh tác vườn cam Soàn ………………………………… 42
● Mô hình …………………………………………………………… 42
● Đặc điểm thực vật cam Soàn ……………………………………… 43
● Kỹ thuật trồng ……………………………………………………... 47
● Bón phân …………………………………………………………... 52
● Kỹ thuật chăm sóc ………………………………………………… 61
● Thu hoạch và tiêu thụ ……………………………………………... 71
3.2 KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC TÍNH TRÁI CAM SOÀN …………………… 77
3.2.1 Chất lượng bên ngoài ……………………………………………… 77
● Màu sắc vỏ trái …………………………………………………….. 77
● Đường kính trái và chiều cao trái ………………………………….. 77
● Tỉ lệ đường kính/chiều cao (%) …………………………………… 78
trái về phòng thí nghiệm phân tích một số đặc tính trái.
Kết quả thu được: Diện tích trồng cam Soàn nhỏ, phân tán. Chuyên canh
37,78% và 62,22% xen canh. Có 22,22% số hộ không có đê bao và bị ngập nước.
Khoảng cách trồng dày trung bình cây cách cây là 2,76 m, hàng cách hàng là 2,8 m,
phần lớn nông dân sử dụng giống ghép (100%). Số vườn cho trái có ít hạt (5-15 hạt)
có 77,78%. Trung bình líp rộng 4,62 m, mương rộng 1,81 m, chiều cao so với mực
nước cao nhất trong năm trung bình là 0,32 m. Đa số nông dân không có thói quen
sử dụng phân hữu cơ 86,67%, liều lượng sử dụng phân hóa học trung bình thấp hơn
so với khuyến cáo. Mức độ sâu bệnh gây hại ít, khi có sâu bệnh nông dân thường sử
dụng biện pháp bảo vệ thực vật, ít sử dụng biện pháp sinh học. Số hộ có xử lý ra hoa
là 33,33% với biện pháp rất đơn giản là xiết nước. Năng suất trung bình cây trên 3
năm tuổi là 4,58 tấn/1000m2. 60% bán cho thương lái, thị trường tiêu thụ chủ yếu là
thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả khảo sát trái cam Soàn, trung bình có độ brix là
11,94%, pH là 4,10, số hạt là 12,34 hạt, trọng lượng hạt là 2,95 g, trọng lượng trái là
174,25 g, trọng lượng vỏ là 32,99 g, tỉ lệ vỏ/trái là 18,80%, tỉ lệ hạt/trái là 1,71%, tỉ
lệ ăn được là 79,49%, số túi tinh dầu là 238,72 túi, chiều cao trái 65,28 mm, đường
kính trái 69,22 mm, tỉ lệ đường kính/chiều cao là 106,06%.
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Thành phần dưỡng chất ở các trái cây thông dụng ....................................
Bảng 1.2 Lượng phân bón cho cây có múi (Nguyễn Như Hà, 2006) ........................
Bảng 3.1 Phân bố phần trăm số hộ có độ tuổi nông dân khác nhau ở huyện Trà Ôn,
tỉnh Vĩnh Long (2010) .......................................................................................... 25
Bảng 3.2 Phân bố phần trăm số hộ có nguồn giống khác nhau ở huyện Trà Ôn,
tỉnh Vĩnh Long (2010) ........................................................................................... 30
Bảng 3.3 Phân bố phần trăm số hộ có chiều rộng mương khác nhau ở huyện Trà
Ôn, tỉnh Vĩnh Long (2010) .................................................................................... 31
tỉnh Vĩnh Long (2010) .......................................................................................... 60
Bảng 3.18 Phân bố phần trăm số hộ có và không có bồi líp khác nhau ở huyện Trà
Ôn, tỉnh Vĩnh Long (2010) ................................................................................... 62
Bảng 3.19 Phân bố phần trăm số hộ có và không có tủ gốc khác nhau ở huyện Trà
Ôn, tỉnh Vĩnh Long (2010) ……………………………………………………… 64
Bảng 3.20 Phân bố phần trăm số hộ có số lần tưới nước khác nhau ở huyện Trà
Ôn, tỉnh Vĩnh Long (2010) ................................................................................... 66
Bảng 3.21 Phân bố phần trăm số hộ có xuất hiện các loại côn trùng khác nhau ở
huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long (2010) .................................................................. 68
Bảng 3.22 Phân bố phần trăm số hộ có xuất hiện các loại bệnh hại khác nhau ở
huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long (2010) .................................................................. 69
Bảng 3.23 Phân bố phần trăm số hộ có biện pháp phòng trị sâu bệnh khác nhau
ở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long (2010) ............................................................... 70
Bảng 3.24 Phân bố phần trăm số hộ có và không có xử lý sau thu hoạch ở huyện
Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long (2010) ............................................................................. 72
Bảng 3.25 Năng suất của cam Soàn ở các độ tuổi khác nhau ở huyện Trà Ôn, tỉnh
Vĩnh Long (2010) ................................................................................................. 73
Bảng 3.26 Màu vỏ trái của cam Soàn ở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long (2010) …77
Bảng 3.27 Trọng lượng trái, trọng lượng vỏ/trái, chiều cao trái, đường kính trái,
tỉ lệ đường kính/cao trái cam Soàn ở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long (2010) …. 78
Bảng 3.28 Tỉ lệ vỏ/trái cam Soàn ở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long (2010) ……. 80
Bảng 3.29 Màu dịch trái cam Soàn ở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long (2010) ….. 80
Bảng 3.30 pH trái cam Soàn ở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long (2010) …………. 82
Bảng 3.31 Trọng lượng hạt/trái trái cam Soàn ở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
(2010) .................................................................................................................... 83
Bảng 3.32 Số múi/trái cam Soàn ở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long (2010) …….. 85
Bảng 3.33 Tỉ lệ hạt/trái, số túi tinh dầu, số múi/trái, trọng lượng thịt trái, cam Soàn
ở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long (2010) ............................................................... 85
CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 GIÁ TRỊ, NGUỒN GỐC CỦA CÂY CÓ MÚI
1.1.1 Giá trị của cây có múi
Theo Đào Duy Cầu (2004), cam quýt là nguồn thực phẩm quan trọng và có
giá trị dinh dưỡng cao, hương thơm ngon. Ngoài các loại đường như: Glucose,
fructose, mantose, saccarose, sinh tố các loại (đặc biệt sinh tố C), cam quýt còn
chứa một số chất khoáng như: lân, canxi, sắt… rất cần đối với cơ thể con người, đặc
biệt đối với người bệnh, người già yếu và trẻ em. Là mặt hàng xuất khẩu có giá trị
cao, ngoài dùng ăn tươi, cam quýt còn dùng làm mứt, chế biến nước giải khát,
chưng cất tinh dầu, làm thuốc chữa bệnh (Đường Hồng Dật, 2003).
Bảng 1.1 Thành phần dưỡng chất ở các trái cây thông dụng
Thành phần trong 100 gram ăn được
Trái
Nhiệt
cây
lượng
Nước
Protein
Cellulose
(mg)
27
22
0,5
Cam
40
88,6
0,8
0,4
0,5
21
20
0,3
Quýt
41
88,6
1.2.1 Tình hình sản xuất
Trong các loại cây ăn trái nhiệt đới và á nhiệt đới cam quýt là loại có địa bàn
phân bố rộng. Có thể nói cam quýt có mặt ở hầu hết các lục địa. Vùng phân bố trên
thế giới vào khoảng 35 vĩ độ Bắc và Nam. Ở nước ta cam quýt thường tập trung ở
vùng đất phù sa cổ, cao và tương đối nhẹ, ven các con sông, trên đất ruộng (Đào
Duy Cầu, 2004). Hiện nay tổng diện tích cây có múi ở nước ta có 87.500 ha, với
năng suất 1,173 tấn/ha, tổng sản lượng là 683.300 tấn. Đồng bằng sông Cửu Long
chiếm 46.700 ha, với năng suất 1,495 tấn/ha, tổng sản lượng là 433.900 tấn. Riêng
tỉnh Vĩnh Long có 7.600 ha trồng cây có múi, năng suất 10,31 tấn/ha, tổng sản
lượng là 433.900 tấn (Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, 2008). Theo
Phòng thống kê huyện Trà Ôn (2007), diện tích cây có múi là 4.073,6 ha, trong đó
có 38,44 ha trồng cam Soàn.
Nhìn chung diện tích cây có múi ngày càng được mở rộng vì trồng cam trong
vườn cho thu nhập cao hơn các loại cây ăn trái khác, tuy nhiên đòi hỏi nhà vườn
phải có trình độ thâm canh cao (Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, 2001).
1.2.2 Tình hình tiêu thụ
Thị trường tiêu thụ trái cây có múi hiện nay rất có tiềm năng, kể cả trong nước
và ngoài nước. Tuy giá cả trái cây có múi rất cao nhưng biến động bất thường, dịch
bệnh phát triển nên diện tích canh tác có phần thu hẹp, sản lượng không đủ cung
cấp ra thị trường.
Hiện nay cây có múi vẫn đang là mặt hàng xuất khẩu có giá trị, đem lại lợi
nhuận kinh tế cho quốc gia. Song, việc trồng cây có múi thường dựa vào kinh
nghiệm, tính chất tự cung tự cấp, chất lượng sản phẩm kém, chưa đáp ứng được yêu
cầu khó tính của một số quốc gia nên tiêu dùng chủ yếu là trong nội địa.
3
1.3 ĐẶC TÍNH THỰC VẬT CÂY CÓ MÚI
1.3.1 Rể
+ Cành trái: là những cành có khả năng ra hoa kết trái ngay trên nó, những
cành này thường được sinh ra từ cành mẹ.
+ Cành dinh dưỡng: là cành sinh ra vào các mùa trong năm, không mang hoa
trái chỉ có lá. Nhờ có lá phát triển nhiều, quang hợp mạnh, sản xuất các chất dinh
dưỡng nhiều mà giúp cho rễ, hoa trái phát triển nhanh, mạnh.
+ Cành vượt: là loại cành thường nẩy ra từ những mầm ngủ trên thân hay
trên những cành lớn. Cành thường mọc thẳng, từ trong cây đâm thẳng ra tán, có
nhiều gai. Khi cây còn nhỏ có thể lợi dụng loại cành này để tạo hình, khi cây đã già
cần cải lão thì mới cần thiết dùng đến cành này, bình thường cành vượt là loại cành
vô ích, không có lợi cho cây nên phai thường xuyên cắt bỏ.
1.3.3 Lá
Lá cam quýt có hình dạng rất khác nhau, lá các loại cam quýt thường có hình
ôvan, hình trứng lộn ngược, hình thoi , lá thường có eo lá hoặc không có, eo lá có
thể to hoặc nhỏ, mép lá có răng cưa trừ các loài quất (chi Fortunella). Cam quýt
trưởng thành thường có 150.000-200.000 lá. Tổng diện tích lá khoảng 200m2. Tuổi
thọ lá cam quýt từ 2-3 năm tùy vào vị trí lá, tình trạng sinh trưởng của cây, cành
mang lá. Trên mặt lá có 400-500 khí khổng trên 1mm2 (Trần Thế.Tục và ctv, 1998).
Lá dạng phiến, không có lông, nhọn ở đầu, là dày, xanh đậm, cuống có cánh, rộng
từ 4-10 mm, có đốt ở đáy phiến (Nguyễn Danh Vàn, 2008).
1.3.4 Hoa
Hoa cam quýt thuộc lọai đơn hay chùm, mọc từ nách lá. Trong điều kiện tự
nhiên hoa thường mọc ra vào đầu mùa mưa hoặc trong kỹ thuật xiết nước khích
thích ra hoa. Hoa cam quýt có dạng hình thuẩn tròn, đỉnh hơi to hơn phía dưới,
đường kính rộng từ 2,5-4 cm, rất thơm, thường là hoa lưỡng tính . Đài hoa dai
không rụng, hình chén, có 3-5 lá đài. Hoa có 4-8 cánh (thường là 5 cánh), màu
trắng, dính liền nhau ở đáy. Bao phấn 4 ngăn màu vàng, bầu noãn có 8-15 ngăn dính
liền nhau tại một trục ở giữa trái, mỗi tâm bì có 0-6 tiểu noãn. Hầu hết các loài cam
quýt đều tự thụ, tuy nhiên cũng có thể thụ phấn chéo nhưng có nhiều hạt hơn
rụng, cành bị khô héo. Nhiệt độ đất và không khí có ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt
động của các loài cây ăn trái có múi: ra đọt, sinh cành mới, hoạt động của bộ
rễ...Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn có lợi cho quá trình tích lũy vận chuyển đường,
bột, các axit hữu cơ, thúc đẩy quá trình chín, làm đẹp màu sắc vỏ. Tuy nhiên, nhiệt
6
độ ban đêm quá thấp làm cho các hoạt động trên sẽ kém đi (Đường Hồng Dật,
2000).
Khi nhiệt độ từ 2-100C thì cây đi vào trạng thái tĩnh, dưới 00C cây bắt đầu chết.
Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long thì nhiệt độ không bao giờ dưới 150C nên cơ quan
phát triển liên tục và nhanh chóng (nếu đủ nước) (Trần Thế Tục, 2000).
Theo Vũ Công Hậu (2000), do có nguồn gốc á nhiệt đới nên cam quýt không
chịu được nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp nhưng nói chung chịu nóng tốt hơn chịu
lạnh. Nhiệt độ càng thấp xuống cam quýt sinh trưởng chậm lại, thời gian từ khi ra
hoa đến khi trái chín dài ra. Ước tính cứ tăng độ cao 100m thì thời gian ra hoa đến
trái chín dài thêm một tuần.
● Ẩm độ
Ẩm độ cần thiết trong khoảng 70 – 80%. Nước ta là nước thuộc khí hậu nhiệt
đới, ẩm độ không khí thường cao, rất thuận lợi cho cam quýt sinh trưởng, phát triển.
Tuy nhiên ẩm độ cao cũng tạo điều kiện cho nhiều loại sinh vật gây hại nhất là
những loại nấm bệnh. Cam quýt là loại cây ưa ẩm, nhưng không chịu được ngập
úng. Cho nên cam quýt thường được trồng trên đất cao, hơi dốc sẽ có tuổi thọ cao
hơn trồng trên đất thấp, bằng phẳng khó thoát nước (Nguyễn Danh Vàn, 2008).
Bên cạnh ẩm độ cao cũng làm khí quyển hấp thụ nhiều tia tử ngoại hơn nên trái cây
chín cũng ít tươi thắm hơn. Và nhiệt độ quá cao, ẩm độ cao cũng làm cho trái có
nhiều múi phồng lên và phẩm chất kém ( Trần Thế Tục, 2000).
Ẩm độ đất và không khí có ảnh hưởng đến khả năng phân hóa mầm hoa, tỷ lệ
đậu hoa quả của cam quýt. Nếu đủ ẩm trong mùa hè và hạn nhẹ từ tháng 12-2 năm
Theo Nguyễn Danh Vàn (2008), Ở một số vùng chuyên canh cây cam quýt
của Đồng bằng sông Cửu Long bà con có kinh nghiệm trồng xen một số loại cây
khác để che bóng.
Nói chung cam quýt là loại cây ưa nhiều ánh sáng, trong thời kỳ trái chín, có
đầy đủ ánh sáng thì trái “phát mã” tốt, màu sắc trái tươi đẹp và phẩm chất tốt. Tuy
nhiên, nếu ánh sáng quá mạnh, lại gặp nhiệt độ cao cũng không tốt vì trái sẽ phát
triển kém, vỏ trái dễ bị nám, múi ít nước, khô và xốp. Nhu cầu về ánh sáng để
quang hợp thay đổi tùy theo giống: cam, quýt, bưởi cần có đủ ánh sáng mới cho
năng suất cao (Đào Duy Cầu, 2004).
8
1.4.3 Đất
Cam quýt có thể trồng được trên đa số các loại đất trồng trọt ở nước ta: đất thịt
nặng ở đồng, đất phù sa châu thổ, đất đồi núi… Tuy nhiên vùng đất xấu đòi hỏi đầu
tư nhiều, trình độ thâm canh cao. Đất trồng cam quýt tốt nhất là bằng phẳng có cấu
tượng, nhiều mùn, thoáng khí, giữ nước tốt, thoát nước tốt, mực thủy cấp thấp (tối
thiểu phải sâu hơn 80cm) và tầng canh tác dày (hơn 1 mét càng tốt). Đồng bằng
sông Cửu Long là vùng đất trồng cam quýt tốt nhưng cần phải xây dựng hệ thống
mương líp để tiêu thoát nước. Độ pH tốt cho cam quýt nằm trong khoảng 4-8, tốt
nhất là từ 5,5-6,5 (Trần Thế Tục, 1998).
Đặc biệt cây mẫn cảm xấu với muối B, muối Carbonate và NaCl. (Nguyễn
Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2004).
Nếu trồng trên các loại đất sét nặng thì tỷ lệ đường/ axit giảm (ăn sẽ chua),
cây phát triển kém, trái thô, vỏ dày và sẽ chín muộn hơn. Nếu trồng trên đất cát, khả
năng giữ nước kém và rễ sẽ phát triển mạnh, keo đất ít, khả năng giữ và hấp thu
chất dinh dưỡng kém, trái sẽ chín muộn hơn, khô hạn trái dễ bị xốp, tỷ lệ đường /
axit cao hơn và vỏ mỏng hơn (Nguyễn Danh Vàn, 2008).
4.4.4 Nước
thoát thủy tốt (Nguyễn Bảo Vệ và Nguyễn Thanh Triều, 1998).
Tùy theo địa hình mà ta quyết định kích thước mương líp trồng cây cam quýt
cho phù hợp, nếu chiều rộng mặt líp quá hẹp, hạn chế sự phát triển bộ rễ, còn líp
quá rộng dễ bị úng nước trong mùa mưa và thiếu nước trong mùa nắng (Nguyễn
Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2004).
Theo Trần Thế Tục (2000), đối với líp: nếu líp đôi thì rộng từ 6-8 m, líp đơn thì
3-4 m, cách mặt nước thừ 30-50 cm. Đối với mương: mương rộng 3-4 m (nếu líp
đôi), rộng 1-1,5 m (nếu líp đơn). Nhớ chú ý tầng sinh phèn.
Đối với kỹ thuật lên líp thì thông thường có các kiểu lên líp sau:
+ Lên líp theo kiểu cuốn chiếu: lớp đất mặt tốt và lớp đất trên không xấu lắm.
Lớp đất mặt mương làm chân líp, lớp đất sâu làm mặt líp.
+ Lên líp theo kiểu kê đất: lớp đất mặt mỏng, lớp đất dưới không tốt, có
phèn…Đào lớp đất mặt mương thứ nhất đưa qua líp thứ nhất bên trái , sau đó đưa
lớp sau mương thứ nhất làm chân líp thứ hai, lấy đất mặt mương thứ hai làm mặt
líp, lên tiếp như thế đến líp cuối.
10