ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH tác và KHẢO sát một số đặc điểm SINH học của sâu gây hại đọt CAM AGONOPTERIX SP TRÊN cây CAM SÀNH ở TỈNH hậu GIANG và THÀNH PHỐ cần THƠ - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
-o0o-

LÊ THỊ HOÀNG ANH

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC VÀ KHẢO SÁT MỘT
SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA SÂU GÂY HẠI ĐỌT CAM
AGONOPTERIX SP. (LEPIDOPTERA: ELACHISTIDAE)
TRÊN CÂY CAM SÀNH (CITRUS NOBILIS LOUR.) Ở
TỈNH HẬU GIANG VÀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ BẢO VỆ THỰC VẬT

Cần Thơ 12 - 2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
-o0o-

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ BẢO VỆ THỰC VẬT

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC VÀ KHẢO SÁT MỘT
SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA SÂU GÂY HẠI ĐỌT CAM
AGONOPTERIX SP. (LEPIDOPTERA: ELACHISTIDAE)
CÂY CAM SÀNH (CITRUS NOBILIS LOUR.) Ở
TỈNH HẬU GIANG VÀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ


CHỦ NHIỆM KHOA

Cần Thơ, ngày…tháng…năm....
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

ii


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Chứng nhận đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp với tên đề tài:
“Điều tra hiện trạng canh tác và khảo sát một số đặc điểm sinh học của
sâu gây hại đọt cam Agonopterix sp. (Lepidoptera: Elachistidae) trên cây cam
sành (Citrus nobilis Lour.) ở tỉnh Hậu Giang và Thành Phố Cần Thơ”
Do sinh viên Lê Thị Hoàng Anh thực hiện và đề nạp.
Kính trình hội đồng chấp nhận luận văn tốt nghiệp.

Cần Thơ, ngày…tháng…năm....
Người hướng dẫn

Ts. Lê Văn Vàng

Ks. Châu Nguyễn Quốc Khánh

iii


TRANG CẢM ƠN

Nơi sinh: Giồng Riềng – Kiên Giang.
Quê quán: Thới Bình – Cần Thơ.
Họ và tên cha: Lê Quang Vinh
Họ và tên mẹ: Đặng Nguyệt Ánh
2. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
Năm 1995 đến năm 1998 học tiểu học tại trường Tiểu Học “A” Thị Trấn,
Huyện Giồng Riềng, Tỉnh Kiên Giang. Năm 1998 đến năm 2000 tiếp tục học tiểu
học tại trường Tiểu Học An Hòa 1 (nay là trường Tiểu Học Phan Bội Châu),
Phường An Hòa, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ.
Tốt nghiệp trung học cơ sở năm 2004, tại trường Trung Học Cơ Sở An Hòa
2, Phường An Hòa, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ.
Tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2007, tại trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên Lý Tự Trọng, Thành Phố Cần Thơ.
Thi đậu vào trường Đại Học Cần Thơ năm 2007, Ngành Bảo Vệ Thực Vật,
Khóa 33, Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng.

Lê Thị Hoàng Anh

v


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả
trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình luận văn nào trước đây.

Tác giả luận văn

Lê Thị Hoàng Anh


x

Tóm lược

xii

MỞ ĐẦU

1

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2

1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÂY CAM SÀNH (CITRUS NOBILIS LOUR.)

2

1.1.1 Nguồn gốc, phân bố và phân loại

2

1.1.2 Đặc điểm sinh học

2

1.2 MỘT SỐ CÔN TRÙNG THUỘC BỘ LEPIDOPTERA GÂY HẠI

2


10

1.2.5 Loài gây hại thuộc chi Homona Walker

11

1.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA HỌ ELACHISTIDAE

12

PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

14

2.1 PHƯƠNG TIỆN

14

2.1.1 Thời gian thực hiện

14

2.1.2 Địa điểm thí nghiệm

14

2.1.3 Vật liệu thí nghiệm

14
vii

19

3.1.2 Tình hình dịch hại theo đánh giá của nông dân

21

3.1.3 Kết quả điều tra sâu tình hình gây hại của sâu gây hại đọt cam
Agonopterix sp.

23

3.2 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ CÁCH GÂY HẠI CỦA SÂU GÂY HẠI
ĐỌT CAM AGONOPTERIX SP.(LEPIDOPTERA: ELACHISTIDAE) 24

4

3.2.1 Thành trùng

25

3.2.2 Trứng

29

3.2.3 Ấu trùng

30

3.2.4 Nhộng



Tựa bảng

Trang

3.1

Đặc điểm của vườn trồng cam tại các địa điểm điều tra

19

3.2

Việc sử dụng phân bón của nông dân tại các địa điểm điều tra

20

3.3

Kết quả điều tra tình hình gây hại của sâu gây hại đọt cam
Agonopterix sp.

23

3.4

Vòng đời và các giai đoạn phát triển của sâu gây hại đọt cam
Agonopterix sp. (Lepidoptera: Elachistidae) trong điều kiện
phòng thí nghiệm



3

1.2

Thành trùng của Homona coffearia (http://www.forestryimages.
org/browse/detail.cfm?imgnum=5368062)

12

1.3

Dạng gân cách Depressaria (Elachistidae, Depressariinae) (Charles
A. Triplehorn và Norman F. Johnson, 2005).

13

2.1

Sơ đồ ghi nhận chỉ tiêu trên vườn điều tra sâu gây hại đọt cam
Agonopterix sp.

15

2.2

Vườn bị nhiễm Agonopterix sp. ở ngoài đồng (A), đọt bị nhiễm
Agonopterix sp. (B), hộp nuôi sâu (C) và nguồn nhộng nhân nuôi
(D) trong phòng thí nghiệm



Biểu đồ thể hiện tỷ lệ (%) hộ nông dân đánh giá về tình hình côn
trùng và nhện hại

22

3.4

Biểu đồ thể hiện tỷ lệ (%) hộ nông dân sử dụng các loại gốc thuốc
dùng để trị côn trùng và nhện hại

22

3.5

Thành trùng của sâu gây hại đọt cam Agonopterix sp.

25

3.6

Kiểu miệng vòi hút (A) và dạng râu hình sợi chỉ (B) của thành trùng
sâu gây hại đọt cam Agonopterix sp.

26

3.7

Cánh của thành trùng sâu gây hại đọt cam Agonopterix sp.



3.12

Quá trình phát triển của trứng sâu gây hại đọt cam Agonopterix sp.

29

3.13

Các mảnh đầu để lại khi ấu trùng lột xác và hóa nhộng

30

3.14

Quá trình biến đổi màu sắc mảnh đầu khi ấu trùng mới vừa lột xác

30

3.15

Ấu trùng tuổi 1 của sâu gây hại đọt cam Agonopterix sp.

31

3.16

Ấu trùng các tuổi của sâu gây hại đọt cam Agonopterix sp.

32

34

3.22

Triệu chứng gây hại của sâu nhiếu đọt Adoxophyes privatana (A)
(Nguyễn Thị Thu Cúc, 2000) và sâu xếp lá Archip sp. (B)

35

xi


LÊ THỊ HOÀNG ANH, 2010. “Điều tra hiện trạng canh tác và khảo sát một số
đặc điểm sinh học của sâu gây hại đọt cam Agonopterix sp. (Lepidoptera:
Elachistidae) trên cây cam sành (Citrus nobilis Lour.) ở tỉnh Hậu Giang và
thành phố Cần Thơ”. Luận văn tốt nghiệp Đại học, ngành Bảo Vệ Thực Vật, Khoa
Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ. 38 trang.
Người hướng dẫn khoa học: Ts. Lê Văn Vàng và Ks. Châu Nguyễn Quốc Khánh.

TÓM LƯỢC
Đề tài “Điều tra hiện trạng canh tác và khảo sát một số đặc điểm sinh học của
sâu gây hại đọt cam Agonopterix sp. (Lepidoptera: Elachistidae) trên cây cam
sành (Citrus nobilis Lour.) ở tỉnh Hậu Giang và thành phố Cần Thơ” được thực
hiện từ tháng 7 năm 2010 đến tháng 11 năm 2010 đã được những kết quả sau:
* Điều tra tình hình canh tác và dịch hại trên 57 vườn cam ở ba địa điểm
thuộc phường Thới An, Quận Ô Môn, Thành phố Cần Thơ; xã Phú Hữu và Cảng
Cái Cui, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang cho thấy phần lớn diện tích vườn từ
3.100 m2 đến 8.000 m2 chiếm tỷ lệ cao nhất 56,14%; các vườn điều tra chủ yếu là
vườn tơ từ 1 đến 4 năm tuổi. Tình hình dịch hại thì có 7 loại bệnh phổ biến, trong
đó bệnh gây hại nặng nhất là bệnh vàng lá gân xanh (33,38%). Riêng côn trùng và

chanh, bưởi), chiếm 27,4% trong tổng số 282.000 ha cây ăn trái toàn vùng. Các tỉnh
có diện tích cây có múi nhiều nhất là Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre...
(http://www.khuyennongvn.gov.vn/e-khcn/111ong-bang-song-cuu-long nhan-rongmo-hinh-trong-oi-xen-canh-cay-co-mui/view).
Ngoài nhiều yếu tố thuận lợi cho sự phát triển của cây cam quýt (đất đai màu
mỡ, nguồn nước, thời tiết thuận lợi, kinh nghiệm sản xuất…). Tuy nhiên, trong quá
trình trồng trọt cây cam quýt cũng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bất lợi như quá trình
công nghiệp hóa làm diện tích canh tác giảm đi, nhiều loài sâu bệnh gây hại (đặc
biệt là bệnh vàng lá gân xanh)... Mức độ bị hại, thời gian sâu bệnh gây hại thay đổi
tùy thuộc vào giống cây, kỹ thuật canh tác và điều kiện sinh thái của từng vùng.
Trong đó, một số loài thứ cấp đang trở nên phổ biến và gây hại vào giai đoạn ra
chồi non, chúng tấn công và phá hoại các chồi non làm ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng, phát triển và có thể làm giảm năng suất đáng kể của cây trồng.
Vì vậy, đề tài: “Điều tra hiện trạng canh tác và khảo sát một số đặc điểm
sinh học của sâu gây hại đọt cam Agonopterix sp. (Lepidoptera: Elachistidae)
trên cây cam sành (Citrus nobilis Lour.) ở tỉnh Hậu Giang và Thành Phố Cần
Thơ” được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng canh tác, nhận biết của nông dân về
tình hình dịch hại và một số đặc điểm sinh học cũng như cách gây hại của sâu gây
hại đọt cam Agonopterix sp. trong điều kiện phòng thí nghiệm từ đó có hướng đề ra
biện pháp phòng trị một cách hiệu quả loài sâu này trên các vườn cam quýt ở vùng
ĐBSCL.

1


CHƯƠNG 1

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÂY CAM SÀNH (CITRUS NOBILIS LOUR.)
1.1.1 Nguồn gốc, phân bố và phân loại
Theo Đường Hồng Dật (2009) thì giống cam sành có nguồn gốc ở Việt Nam


1.2 MỘT SỐ CÔN TRÙNG THUỘC BỘ LEPIDOPTERA GÂY HẠI TRÊN
CHỒI NON CỦA CÂY CAM QUÝT
1.2.1 Sâu vẽ bùa Phyllocnistis citrella Stainton
Sâu vẽ bùa Phyllocnistis citrella Stainton, họ Gracillariidae, bộ Lepidoptera,
thường xuất hiện ở các vùng trồng cam quýt trên thế giới như Ấn Độ, Pakistan,
Nhật, Nepal, Phillippines, Trung Quốc, Việt Nam và các vùng miền bắc châu Úc.
Loài này chủ yếu gây hại trên nhóm cây cam quýt chanh nhưng mức độ thiệt hại
khác nhau tùy theo giống (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004).
Theo Nguyễn Thị Thu Cúc và Phạm Hoàng Oanh (2002) thì:
- Tại Ấn Độ, sâu vẽ bùa gây hại trên tất các các giống cây thuộc nhóm cam quýt,
ngoài ra còn tấn công trên một số cây như cây trái nấm (Aegle marmelos), cây
Murraya exotica, quế (Cinnamomum zeylanicum)…
- Tại ĐBSCL tất cả các loài cam sành, cam mật, chanh tàu, chanh giấy, bưởi, quýt
tiều, quýt xiêm, tắc (hạnh) và sảnh đều bị sâu vẽ bùa tấn công. Loại cây nhiễm nhẹ
nhất là cây sảnh. Cây bị nhiễm nhiều nhất là cây cam mật, cam sành, quýt xiêm.
a) Đặc điểm hình thái và sinh học
Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2004) thì:
- Trứng hình bầu dục, dẹp, rất nhỏ, khoảng 0,2 – 0,3 mm. Trứng mới đẻ trong suốt,
sắp nở có màu trắng đục hơi ngả vàng. Thời gian ủ trứng từ 2 – 7 ngày. Sâu mới nở
dài khoảng 0,5 mm, thân màu xanh nhạt, gần như trong suốt, đầu màu nâu.
- Sâu lớn đủ sức dài khoảng 4 mm, màu vàng xanh, cơ thể không còn trong suốt.
Mình sâu dẹp, có 13 đốt, hai đầu thon nhỏ, chân ngực và chân bụng đều thoái hóa,
đốt cuối có hình ống dài. Ở giai đoạn chuẩn bị nhộng, cơ thể sâu không còn dẹp mà
chuyển sang dạng hình ống màu trắng ngả vàng đục. Sâu có 4 tuổi, thời gian phát
triển từ 15 – 20 ngày tùy điều kiện ngoại cảnh.

3



- Tại Thái Lan, các loại ký sinh như Eurytoma sp., Ageniaspis sp., Cirrospilus
quadristriatus, Sympiesis striatipes, Closteroserus trifasciatus, Kratosyma sp.,
Zaommomentedon brevitiolatus…đã được khảo sát về hiệu quả phòng trị đối với
sâu vẽ bùa. Trong các loài này thì Ageniaspis sp. chiếm ưu thế và là tác nhân phòng
trị sinh học quan trọng nhất.

4


- Tại Trung Quốc, có các loài thiên địch như Ancylopteryx octopunctata và
Chrysopa boninensis có thể khống chế được sâu vẽ bùa.
- Tại ĐBSCL, có 8 loại ong ký sinh khác nhau, thuộc 2 tổng họ Chalcidoidea và
Ichneumonidea đã được phát hiện, trong đó có 3 loài Ageniaspis citricola,
Cirrospilus sp. và Zaommomentedon brevitiolatus.
d) Biện pháp phòng trị
Theo Nguyễn Thị Thu Cúc và Phạm Hoàng Oanh (2002), có một số biện pháp
phòng trừ sâu vẽ bùa tại ĐBSCL là:
- Tỉa cành, bón phân hợp lý, điều khiển sự ra chồi sao cho đồng loạt để hạn chế sự
lây nhiễm liên tục trong năm.
- Nuôi kiến vàng Oecophylla smaragdina.
- Sử dụng dầu khoáng hay thuốc hóa học khi 25% số chồi non hoặc lá non bị nhiễm
sâu vẽ bùa. Hiện giờ trên thị trường thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam đã có dầu
khoáng DC – TronPlus, có thể sử dụng loại dầu này ở nồng độ 0,5% để phòng trị
sâu vẽ bùa. Theo Nguyễn Đức Khiêm (2006), sâu vẽ bùa hại dưới biểu bì lá nên cần
sử dụng các loại thuốc có tính thấm sâu hoặc nội hấp như Bitox 40 EC (nồng độ 0,1
– 0,15%), Ofatox 400 EC (nồng độ 0,1 – 0,2%), Trebon 10 EC (nồng độ 0,05 –
0,1%).
- Nếu có điều kiện có thể sử dụng Pheromone (Z.Z. – 7,11 – hexadecadienal) để hấp
dẫn thành trùng đực.
1.2.2 Các loài bướm phượng

nhộng bám chắc vào cành cây nhờ túm tơ ở mặt bụng và sợi tơ treo vòng ngang
lưng. Mình nhộng có nhiều màu sắc, phần lớn là màu xanh nhạt, có lúc màu xám
hoặc nâu vàng. Nhộng dài từ 25 – 30 mm. Thời gian nhộng khoảng từ 7 – 10 ngày.
- Thành trùng là bướm khá lớn, chiều dài thân từ 25 – 35 mm, chiều dài sải cánh
rộng từ 8 – 12 cm. Nền cánh màu đen, có nhiều đốm vàng tươi, kích thước không
đều nhau. Cánh sau không có đuôi, gần góc trong có một đốm lớn hình bầu dục màu
đỏ nâu, phía ngoài xanh lơ. Thời gian sống của bướm đực từ 3 – 5 ngày, bướm cái
từ 5 – 8 ngày và một bướm cái có thể đẻ từ 75 – 120 trứng.
* Bướm phượng đen Papilio polytes Linnaeus
Theo Nguyễn Thị Thu Cúc và Phạm Hoàng Oanh (2002), hình dạng trứng và
sâu tương tự như trứng và sâu của bướm phượng vàng Papilio demoleus nhưng kích
thước tương đối lớn hơn.
Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2004), sâu non mới nở màu trắng
vàng, tuổi 2 màu nâu vàng, tuổi 3 màu nâu xanh. Từ tuổi 4 mình sâu có màu xanh lá
cây, các vệt trên mặt lưng và hai bên cơ thể ít hơn bướm phượng vàng Papilio
demoleus và có màu nâu. Sâu non có cơ thể ít xù xì hơn sâu non của bướm phượng
vàng Papilio demoleus.
- Nhộng có màu sắc và hình dáng tương tự như nhộng bướm phượng vàng Papilio
demoleus nhưng có thể phân biệt nhờ đặc điểm sau: ở nhộng bướm phượng đen hai
nhánh ở đầu kéo dài hơn, phần bụng cong và nhô rộng ra hai bên nhiều hơn loài
bướm phượng vàng.
6


- Thành trùng là bướm thuộc loại to như bướm phượng vàng Papilio demoleus,
cánh có đuôi dài, chiều dài thân từ 25 – 30 mm, sải cánh rộng từ 80 – 90 mm. Bướm
đực màu đen như nhung, mép ngoài cánh trước có 9 chấm màu trắng vàng và giữa
cánh sau có 7 chấm màu vàng nhạt xếp thẳng hàng ngang qua cánh, cuối cùng có
một đốm tròn phân nửa màu đỏ cam, phân nửa màu đen. Nền cánh trước của bướm
cái màu xám nâu, chân cánh màu đậm hơn. Cánh sau có hai dạng cấu trúc khác

7


Theo Nguyễn Thị Thu Cúc và Phạm Hoàng Oanh (2002), trong điều kiện tự
nhiên của vùng ĐBSCL, sâu gây hại chủ yếu trên các vườn cam quýt có tuổi nhỏ.
Nếu mật số cao, sâu có thể ăn trụi các chồi lá non làm cây còi cọc không phát triển.
c) Thiên địch
Thành phần thiên địch của sâu bướm phượng rất phong phú và là yếu tố quan
trọng trong việc khống chế sự gia tăng mật số của sâu bướm phượng.
Theo Nguyễn Thị Thu Cúc và Phạm Hoàng Oanh (2002), có một số thiên
địch như: ong mắt đỏ Trichogramma chilonis ký sinh trên trứng, ong ký sinh
Pteromalus puparum ký sinh trên nhộng, tuyến trùng Steinernema sp. ký sinh trên
sâu, kiến vàng Oecophylla smaragdina.
d) Biện pháp phòng trị
Thường xuyên diệt trứng, sâu và nhộng trên cành cam quýt vì chúng dễ phát
hiện. Nếu có thể thì sử dụng kiến vàng để diệt chúng vì một số kết quả nghiên cứu
cho thấy kiến vàng hạn chế rất nhiều mật số của loài sâu này cũng như sâu hại cam
quýt khác (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004).
1.2.3 Sâu nhiếu đọt Adoxophyes privatana Walker
Sâu nhiếu đọt Adoxophyes privatana, họ Tortricidae, bộ Lepidoptera, phân
bố phổ biến tại châu Á, đã được ghi nhận tại Ấn Độ, Malaysia, Singapore,
Indonesia, Việt Nam (Nguyễn Thị Thu Cúc và Phạm Hoàng Oanh, 2002).
Gây hại trên nhiều loại cây trồng như chôm chôm, sầu riêng, măng cụt, đậu
phộng và trên cây ăn trái có múi (cam, quýt, bưởi, chanh).
a) Đặc điểm hình thái và sinh học
Trứng dẹp, hình oval kích thước dài 0,8 – 0,85 mm và rộng 0,55 – 0,65 mm,
khi mới nở trứng có màu vàng và màu càng tối hơn khi sắp nở, bướm đẻ trứng
thành nhóm như vảy ở trên hoặc dưới bề mặt lá. Thời kỳ trứng trung bình khoảng
7,2 ngày (S.A. Uleberg, 2000).
Ấu trùng khi phát triển đầy đủ dài khoảng 14 mm, đầu màu vàng, mặt lưng

đọt, ăn phá chồi non. Chúng hiện diện suốt năm và mật số thường cao trong các đợt
ra chồi non (Nguyễn Thị Thu Cúc và Phạm Hoàng Oanh, 2002).
c) Thiên địch
Theo S.A. Uleberg (2000), có một số loài ong ký sinh trên nhộng của
Adoxophyes privatana như Phaeogenes sp. (Ichneumonidae), Brachymeria
obsculata (Chalcididae), Nemorilla floralis maculosa Meigen (Tachinidae).
d) Phòng trị
Theo Nguyễn Thị Thu Cúc và Phạm Hoàng Oanh (2002), khi tỷ lệ chồi bị
nhiễm ≥ 5% thì sử dụng các loại thuốc trừ sâu thông thường (gốc lân hay gốc cúc
tổng hợp) để phòng trị.
1.2.4 Loài thuộc chi Archips Hubner
a) Sơ lược chi Archips Hubner, 1822
Theo S.A. Uleberg (2000) thì có một số loài thuộc chi (genus) Archips
Hubner,1822 (Lepidoptera:Tortricidae) gây hại trên cam quýt như Archips
machlopis, Archips seditiosa, Archips xylosteana.

9


Theo Tosiro Yasuda (1972) thì chi Archips Hubner, 1822 có một số đặc điểm
sau: đầu thành trùng khá ngắn, cánh trước rộng với phần trước bề ngoài có gân
Costa cong rõ ràng. Gân Anal dài chia làm hai nhánh, cánh sau gân Cu1a và M3 xuất
phát từ một điểm, M2 phần phía trước cong gần giống M3, gân M1 và Rs xuất phát từ
một điểm. Bụng dễ thấy chùm lông sinh dục. Có một thế hệ trong một năm. Trứng
được đẻ thành ổ có hình oval, từ 30 – 100 trứng.
Ấu trùng có hình trụ phát triển đầy đủ thì dài 15 – 30 mm. Nhộng có màu
nâu tối đến hơi đen và gai bụng của nhộng thon dài (S.A. Uleberg, 2000).
Theo Oleg Nicetic et al. (2007) thì: sâu xếp lá gồm nhiều loài, phổ biến nhất
là Archip sp. gây hại trên cây cam quýt. Ấu trùng của các loại sâu xếp lá nhả tơ kết
lá lại với nhau, sâu nằm trong lá xếp ăn phá. Hoá nhộng ngay trong lá xếp. Thành

(Tachinidae)…

1.2.5 Loài thuộc chi Homona Walker
a) Sơ lược chi Homona Walker, 1863
Hiện nay chi Homona gồm khoảng 30 loài được mô tả ở Đông Nam Á và
châu Úc. Chi Homona bao gồm nhiều loài phổ biến ăn tạp gây hại đặc biệt là
Homona coffearia (Nietner) và H. magnanima (Diakonoff). Theo điều tra phân tích
thì loài thuộc chi này có hiện tượng lưỡng tính dị hình và kiểu gân cánh hay thay
đổi. Sáu loài đã được biết đến ở New Guinea – Úc là H. aestivana (Wallker, 1866),
H. mermerodes (Meyrick, 1910), H. phanaea (Meyrick, 1910), một loài gần giống
với H. salaconis (Meyrick, 1912), H. spargotis (Meyrick, 1910), H. trachyptera
(Diakonoff, 1941), H. plumicornis (Brown, 2005). Mặc dù nhiều loài đã được xem
xét nhiều lần bởi Diakonoff (1948, 1953, 1968, 1983) nhưng chi này cũng cần được
xem lại để làm cho sáng tỏ dễ hiểu hơn về tình trạng phân loại và tất cả các loài
thuộc chi (Jiri Hulcr et al.,2007).
Theo Tosiro Yasuda (1972), thì chi Homona Walker có một số đặc điểm sau:
râu môi dưới ngắn, cánh trước của con đực hình nửa trứng thon dài còn con cái thì
cánh trước hình chữ nhật thon dài, đỉnh tròn nhỏ. Gân Cu 1b từ trước 2/3, cong,
không có gân Cu1a – M2, gân Cu1a ở góc, R4 và R5 có cuống dài. Cánh sau rộng hơn
cánh trước. Ở cánh sau, gân Cu1a và M3 nhập lại từ ở gốc, Rs và M1 tách riêng. Bộ
phận sinh dục ngoài ở con đực có móc rộng với đỉnh hình chùy phát triển đầy đủ
còn ở con cái thì lỗ sinh dục rộng có hình thang ngược. Ấu trùng có 3 – 4 lần lột
xác. Nhiều loài có 2 – 3 thế hệ trong năm. Chi này được mô tả có giới hạn và chủ
yếu thấy phổ biến ở Nam Á.
b) Một số đặc điểm sinh học của Homona coffearia Nietner, 1861
Theo S.A. Uleberg (2000) thì Homona coffearia có một số đặc điểm sau:
- Homona coffearia có nhiều nhất vào mùa khô (giữa tháng 11 và tháng 4) ở vùng
gió mùa tây nam của Sri Lanka.
- Trứng: rất dẹp, trứng được đẻ thành khối dưới bề mặt của lá trưởng thành, thời
gian ủ trứng khoảng 6 – 11 ngày.

Mỹ (Charles A.Triplehorn và Norman F.Joshnon, 2005). Các ấu trùng là loài này
hay cuốn lá, đôi khi cắn phá thân của cây trồng. Mặc dù các loài trong họ được tìm
thấy ở tất cả các châu lục ngoại trừ châu Nam Cực nhưng phần lớn trong số đó gần
500 loài được tìm thấy ở khu vực Holarctic (LaurI. Kaila, 1999).
12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status