NUÔI, NHÂN đàn và KHẢO sát một số đặc điểm SINH học của RUỒI đục TRÁI BACTROCERA DORSALIS(HENDEL) TRONG điều KIỆN PHÒNGTHÍ NGHIỆM và NHÀ lưới - Pdf 48

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

PHAN THỊ THÚY HỒNG

NUÔI, NHÂN ðÀN VÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ ðẶC
ðIỂM SINH HỌC CỦA RUỒI ðỤC TRÁI
BACTROCERA DORSALIS (HENDEL)
TRONG ðIỀU KIỆN PHÒNGTHÍ
NGHIỆM VÀ NHÀ LƯỚI

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Cần Thơ, 2010


TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

NUÔI, NHÂN ðÀN VÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ ðẶC
ðIỂM SINH HỌC CỦA RUỒI ðỤC TRÁI
BACTROCERA DORSALIS (HENDEL)
TRONG ðIỀU KIỆN PHÒNGTHÍ
NGHIỆM VÀ NHÀ LƯỚI

Giáo viên hướng dẫn:
Ts. Lê Văn Vàng

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp ñã chấp nhận luận văn ñính kèm với ñề tài:

“NUÔI, NHÂN ðÀN VÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC
CỦA RUỒI ðỤC TRÁI BACTROCERA DORSALIS (HENDEL)
TRONG ðIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM VÀ NHÀ LƯỚI”

Do sinh viên PHAN THỊ THÚY HỒNG thực hiện và bảo vệ trước hội ñồng
ngày…......tháng……năm 2010.

Luận văn ñã ñược hội ñồng ñánh giá ở mức …………
Ý kiến của hội ñồng:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Cần Thơ, ngày…… tháng……năm 2010.
DUYỆT KHOA

CHỦ TỊCH HỘI ðỒNG

CHỦ NHIỆM KHOA NN & SHƯD

ii

:

10/01/1988

Dân tộc : Kinh

Con

:

ông Phan Văn Ngoan và bà Nguyễn Thị Nho

Quê quán

:

Xã Long ðiền A, Huyện Chợ Mới, Tỉnh An Giang

II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

1994 – 1999: Học sinh trường tiểu học Mỹ Luông – Tỉnh An Giang.
1999 – 2000: Học sinh trường trung học cơ sở Mỹ Luông 1 – Tỉnh An Giang.
2000 – 2003: Học sinh trường trung học cơ sở Mỹ Luông 2 – Tỉnh An Giang.
2003 – 2006: Học sinh trường trung học phổ thông Châu Văn Liêm – Tỉnh An
Giang.
2006 – 2010: Sinh viên trường ðại Học Cần Thơ, chuyên ngành Bảo Vệ Thực
Vật, khóa 32, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng.

Cần Thơ, ngày tháng năm 2010



MỤC LỤC
DANH SÁCH HÌNH ........................................................................................... viii
DANH SÁCH BẢNG............................................................................................ ix
TÓM LƯỢC........................................................................................................... x
MỞ ðẦU .............................................................................................................. 1
Chương 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .................................................................... 3
1 Ruồi ñục trái loài Bactrocera dorsalis (Hendel) ............................................. 3
1.1Phân loại ................................................................................................. 3
1.2 Phân bố ................................................................................................. 3
1.3 Phạm vi ký chủ ..................................................................................... 3
1.4 Một số ñặc ñiểm hình thái và sinh học .................................................. 4
1.4.1 Thành trùng .............................................................................. 4
1.4.2 Trứng ........................................................................................ 4
1.4.3 Ấu trùng .................................................................................... 5
1.4.4 Nhộng ...................................................................................... 5
1.5 Một số tập tính của ruồi ñục trái cây ...................................................... 6
1.5.1 Tập tính bắt cặp ....................................................................... 6
1.5.2 Tập tính dinh dưỡng ................................................................. 6
1.5.3 Sự hấp dẫn màu và mùi ñối với ruồi ñục trái ............................ 6
1.5.4 Tập tính sinh sản ...................................................................... 6
1.5.5 Tập tính phân tán ...................................................................... 7
2 Sơ lược về tình hình nuôi nhân ruồi ñục trái ………………………………...7
3 Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng ñến quá trình nuôi nhân ruồi ñục trái…...8
3.1 Dinh dưỡng ............................................................................................ 8
3.2 Nhiệt ñộ ................................................................................................ 9
3.3 Ẩm ñộ ................................................................................................... 9
3.4 Ánh sáng ............................................................................................... 9
Chương 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP .............................................. 11
vi

1.1

Ấu trùng tuổi 2 (A), lỗ khí trước (A1), lỗ khí sau (A2); ấu
trùng tuổi 3 (B), lỗ khí trước (B1) và lỗ khí sau (B2) của loài
B. dorsalis.

5

2.1

Trái ñược ủ

12

2.2

Phễu và nắp sẽ ñược dùng ñể chứa mạc cưa và nhộng

13

2.3

Dome có ñặt ổi bên trong (A), trứng thu ñược từ dome (B) và
trứng ñược ñặt trên giấy hút ẩm sậm màu (C)

14

2.4

Hộp nuôi ấu trùng (A) và ấu trùng phát triển trong thức ăn (B)

Tên bảng

Trang

3.1

Tỉ lệ trứng nở trong hai ñiều kiện nuôi nhân

22

3.2

Trọng lượng nhộng trong hai môi trường nuôi

22

3.3

Kích thước các giai ñoạn phát triển của B. dorsalis trong hai
ñiều kiện nuôi nhân (ñơn vị: mm)

24

3.4

Thời gian phát triển của các giai ñoạn trong vòng ñời B.
dorsalis trong hai ñiều kiện nuôi nhân (ñơn vị: ngày)

26


x


trứng nhưng sự khác biệt này không có ảnh hưởng ñến các giai ñoạn tiếp theo.
Ngược lại, thời gian phát triển của các giai ñoạn chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các yếu
tố môi trường, cụ thể vòng ñời của loài B. dorsalis sẽ ngắn hơn khoảng 9 ngày khi
ñược nuôi trong nhà lưới so với khi nuôi trong phòng thí nghiệm, cụ thể là 42,07 ±
3,06 ngày ñối với ñiều kiện phòng thí nghiệm và 33,04 ± 3,06 ngày ñối với nhà
lưới. Các cách tiến hành thí nghiệm và kết quả sẽ ñược trình bày chi tiết trong các
phần tiếp theo.

xi


MỞ ðẦU
Ruồi ñục trái (Diptera: Tephritidae) ñược xem là là một dịch hại quan trọng
mang tính toàn cầu, gây ảnh hưởng lớn ñến nền sản xuất nông nghiệp của những
vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới (Allwood, 1996a), ñặc biệt là ngành sản xuất cây
ăn trái và rau ăn trái phục vụ xuất khẩu của các nước thuộc vùng châu Á – Thái
Bình Dương. Trong ñó loài Bactrocera dorsalis (Hendel) ñược xem là một trong
năm loài ruồi ñục trái (RðT) gây thiệt hại nghiêm trọng nhất trên thế giới (Leblanc
and Putoa, 2000). Tại Việt Nam, B. dorsalis là một trong những loài RðT nguy
hiểm nhất, với phổ ký chủ rộng nhất bao gồm cả cây ăn trái, cây rau và cây hoang
dại (Drew et al.,2005). Những thiệt hại của chúng gây ra cho nền sản xuất nông
nghiệp là vô cùng to lớn bao gồm (1) những thiệt hại nghiêm trọng ñến năng suất
và phẩm chất của nông sản; (2) những tổn thất lớn về thương mại xuất khẩu vì ñây
là ñối tượng kiểm dịch quan trọng của nhiều nước trên thế giới như Mỹ,
Newzealand, Úc, Nhật… Chính sự nguy hiểm của dịch hại này càng tạo sức ép cho
công tác kiểm dịch của các nước. Tuy nhiên, những biện pháp xử lý theo yêu cầu
của các quốc gia nhập khẩu như chiếu xạ, xử lý nhiệt,…thì rất ñắt tiền và gây nhiều

ñây thì tốn khá nhiều công sức và tiền của. Từ ñó có thể dự ñoán rằng việc nuôi
RðT trong ñiều kiện nhà lưới, ñiều kiện gần giống với môi trường sống của RðT
trong tự nhiên ở các nước nhiệt ñới sẽ có nhiều triển vọng hơn so với khi nuôi
RðT trong ñiều kiện PTN.
Vì vậy, ñề tài “Nuôi, nhân ñàn và khảo sát một số ñặc ñiểm sinh học của
ruồi ñục trái Bactrocera dorsalis (Hendel) trong ñiều kiện phòng thí nghiệm
và nhà lưới” ñược thực hiện ñể khắc phục những hạn chế ñược ñề cập ở trên. Cụ
thể hơn, mục ñích chính của ñể tài này là:
- Thiết lập nguồn ruồi ban ñầu phục vụ cho các thí nghiệm.
- Tìm ra sự khác biệt về các ñặc ñiểm sinh học của RðT B. dorsalis trong
hai ñiều kiện nuôi nhân: phòng thí nghiệm (T = 26 ± 10C, R = 70 ± 10%) và nhà
lưới (T = 31 ± 20C, R = 70 ± 7%) ñể từ ñó xây dựng qui trình nuôi nhân RðT B.
dorsalis thích hợp với những ñiều kiện thực tế của vùng ðBSCL với chi phí thấp,
ñồng thời giúp cho việc nghiên cứu các biện pháp phòng trị loài dịch hại này ñạt
hiệu quả.

2


Chương1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1. RUỒI ðỤC TRÁI LOÀI BACTROCERA DORSALIS (HENDEL)
1.1. Phân loại
Ruồi ñục trái cây, Bactrocera dorsalis (Hendel) còn có tên thông thường là
ruồi trái cây Phương ðông. Theo CABI (1997), ruồi ñục trái cây ñược phân loại
như sau:
- Lớp (Class):

Côn trùng (Insecta);


dorsalis gồm cây cam quít, sapo, ổi, mận, xoài, ñu ñủ, thanh long, chuối, sơ ri, khế,
táo ta, ñào, lê, chôm chôm, nhãn, khổ hoa, ớt, dưa lê, mướp, ñiều, bàng, sung, cau,
bình bát,…(Nguyễn Ngọc Thùy và ctv., 1999; Drew et al., 2005). Theo Nguyễn
Thị Thu Cúc (2000), tại ðBSCL thì ổi, ñặc biệt là ổi Xá Lị và mận là hai ký chủ
yêu thích nhất của B. dorsalis.

3


1.4. Một số ñặc ñiểm hình thái và sinh học
1.4.1 Thành trùng
Theo White và Elson-Harris (1992), Nguyễn Thị Thu Cúc (2000), Drew et
al (2002), Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2004), thành trùng của B. dorsalis
có cơ thể dài 6 – 9 mm, sải cánh rộng khoảng 10 - 13 mm, cánh hầu như trong
suốt. Ruồi có màu sắc chủ yếu là màu vàng và nâu ñen ñến ñen. ðầu: màu vàng,
mặt trước màu nâu ñỏ với 6 chấm nhỏ màu ñen. Râu ñầu tương ñối ngắn, có ba
ñốt: hai ñốt ñầu nhỏ và ngắn; ñốt cuối dài, to và có một lông nhọn. Ngực: màu nâu
ñỏ hay nâu tối. Hai bên ngực có hai ñốm màu vàng ở gốc phía trước, kế ñến là hai
vệt dài ở cuối ngực, phần ngực giáp với bụng có một vệt màu vàng to, giữa hai sọc
vàng có một sọc màu ñen. Chân: tất cả các ñốt ñùi màu vàng. ðốt chày chân trước
và chân sau màu nâu, riêng ñốt chày chân giữa phần dưới gần ñốt bàn chân màu
nâu. Cánh: trông có màu khói, gân costa có màu ñậm hơn chồng lên gân R2+3, nó
rất hẹp ñồng thời kéo dài ñến ñỉnh của gân R4+5 và một vân sậm màu ở ñáy cánh.
Bụng: có hai sọc nhỏ màu vàng, sọc phía trên nhỏ hơn sọc phía dưới, giữa hai sọc
này là một sọc màu ñen, ñồng thời ở giữa ñốt thứ ba của bụng có một sọc màu ñen
chạy dọc ñến cuối bụng tạo thành hình chữ T. Bụng con ñực có hàng lông lược
dưới mảnh lưng bụng thứ III, ruồi ñực còn sản sinh pheromone hấp dẫn con cái và
nó ñược dự trữ trong trực tràng. ðặc ñiểm ñể phân biệt ruồi cái và ruồi ñực là nhờ
con cái có cơ thể to hơn và cuối bụng có bộ phận ñẻ trứng dài khoảng 1,4 – 1,6
mm.

Lỗ khí sau

Móc miệng

1

Không có

2 lỗ khí sau mở tròn

3 cái cùng kích thước

2

Có nhưng phần gốc hẹp 3 lỗ khí sau mở tròn

2 cái lớn ở hai bên, 1 cái nhỏ
ở giữa

3

Có phần gốc rộng

2 cái lớn ở hai bên

3 lỗ khí sau kéo dài

A
A1


dẫn sự bắt cặp của con cái. Ngoài ra, một số loài thuộc họ Tephritidae có khả năng
bắt cặp với những loài khác trong cùng một giống, vì vậy cần phân biệt và tách
riêng các loài một cách cẩn thận trong quá trình nuôi nhân ñể ñảm bảo ñộ thuần
của loài ñược nuôi. Một nghiên cứu khác cho thấy rằng con cái chưa bắt cặp có thể
bị hấp dẫn bởi pheromone của con ñực trong khi những con cái ñã bắt cặp thì bị
hấp dẫn nhiều hơn ñối với mùi thơm của các trái cây chín (Jang, 1996).
1.5.2 Tập tính dinh dưỡng
Hoạt ñộng ăn của ruồi diễn ra vào buổi sáng (Allwood, 1996b). Nếu không
có thức ăn ruồi sẽ chết sau 3 ngày ở nhiệt ñộ trung bình là 320C (EPPO/CABI,
1997).
1.5.3 Sự hấp dẫn màu và mùi ñối với ruồi ñục trái
Ruồi trưởng thành phổ biến ở con cái bị hấp dẫn bởi nhiều mùi ñặc biệt là
mùi trái cây chín: ổi, dâu tây, xoài, cam, trứng cá... (Cornelius et al., 2000; Trần
Hoài Phương, 2006). Theo Jang (1997), mùi thơm lá cây từ những cây ñược trồng
làm hàng rào ñể chắn gió cho vườn ñu ñủ ở Hawaii có sự hấp dẫn tới con cái của
loài B. dorsalis trong khi chất hấp dẫn giới tính ñực theo Drew et al.,(2002) là
Methyl Eugenol.
Bẫy màu vàng thường ñược sử dụng ñể phòng trừ RðT, có thể vì màu vàng
giống với màu của trái cây chín. Kết quả thí nghiệm của Trần Hoài Phương (2006)
cũng cho thấy màu vàng có khả năng hấp dẫn ruồi cái hơn hẳn màu ñỏ và xanh
dương. Thêm vào ñó, những nghiên cứu của Wen-Yen Wu et al. (2005) cho thấy
rằng UV và tác nhân kích thích màu xanh lá cây sẽ làm tăng sự hấp dẫn giấy màu
ñến thành trùng B. dorsalis và tác nhân kích thích màu xanh dương sẽ làm giảm sự
hấp dẫn. Còn theo Prokopy (1968), cả hai giới tính của ruồi bị hấp dẫn bởi những
khối hình cầu có màu ñậm (ñỏ, xanh dương, ñen) hơn là những màu sáng (vàng,
xanh lá cây, trắng.
1.5.4 Tập tính sinh sản
Theo Bateman (1972), ruồi cái họ Tephritidae sử dụng khả năng khứu giác
và thị giác ñể dò tìm vị trí ñẻ trứng. Ruồi nhiệt ñới có thể dùng mùi của thức ăn ñể
6

từng quốc gia như sự thay ñổi về thành phần thức ăn hay các yếu tố ngoại cảnh
khác (nhiệt ñộ, ẩm ñộ,.. ).
Tại Việt Nam, việc nhân nuôi chủ yếu là trên các loài RðT gây hại nghiêm
trọng như B. dorsalis, B. correcta,... Một số qui trình ñã thực hiện: qui trình nuôi
nhân B. dorsalis của Lê Quốc ðiền và ctv. (2002), qui trình nuôi nhân hai loài B.
dorsalis và B. correcta của Nguyễn Thị Thu Thủy và ctv. (2001). Hiện nay, việc
nuôi và nhân ñàn các loài RðT quan trọng ñang ñược mở rộng sang nhiều nơi khác
ở nước ta nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu ñể tìm ra các phương pháp hữu
7


hiệu trong phòng trừ loại dịch hại nguy hiểm này. Vì vậy, việc tìm hiểu về ảnh
hưởng của các yếu tố ngoại ñến RðT là rất có ý nghĩa khi tiến hành nuôi nhân.
3. CÁC YẾU TỐ NGOẠI CẢNH ẢNH HƯỞNG ðẾN QUÁ TRÌNH NUÔI
NHÂN RUỒI ðỤC TRÁI
3.1 Dinh dưỡng
Thức ăn là yếu tố quan trọng quyết ñịnh ñến sự thành công của quá trình
nuôi nhân RðT ñặc biệt là nhu cầu về protein. Theo Lloyd (1996a), lượng protein
yêu cầu cho những loài nhiệt ñới thì nhiều hơn những loài ôn ñới. Hiện nay, ñể ñáp
ứng nhu cầu dinh dưỡng cho sự nuôi nhân RðT trên qui mô lớn thì thức ăn nhân
tạo ñược phát triển ñể thay cho thức ăn tự nhiên vì thức ăn tự nhiên chỉ có thể ñáp
ứng ñược cho một số lượng nhỏ RðT và nó cũng rất khó trong việc bảo quản.
Ngoài ra, từng giai ñoạn phát triển của RðT lại có những nhu cầu khác nhau về
dinh dưỡng, cụ thể như sau.
- ðối với thành trùng: yêu cầu ba thành phần cơ bản là cacbohydrate, nước và
protein (Allwood, 1996b) nhưng nó vẫn có thể sống sót khi chỉ ñược cung cấp
ñường và nước (Walker et al.,1996). Tuy nhiên một vài ngày sau khi vũ hóa,
chúng cần ñược cung cấp thêm các loại protein cho sự phát triển toàn diện về cơ
quan sinh sản, sau ñó tiến hành hoạt ñộng sinh sản (Allwood, 1996b; Huỳnh Trí
ðức và ctv., 2002). Các nguồn cung cấp protein cần thiết có thể từ các loại trái cây

3.2 Nhiệt ñộ
Theo Lloyd (1996a), nhiệt ñộ là yếu tố ñóng vai trò quan trọng trong sự
phát triển của các pha chưa trưởng thành và ảnh hưởng trực tiếp ñến quần thể
RðT. Sự phát triển và mức ñộ hoạt ñộng của các pha trở nên rất chậm tại nhiệt ñộ
thấp (Steck, 2006). Quần thể RðT gia tăng lớn nhất trong những tháng mùa hè hơn
là những tháng mùa ñông (Allwood, 1996b; Lloyd, 1996a). Theo Bateman (1972)
và Allwood (1996b), nhiệt ñộ thích hợp nhất cho sự phát triển của ấu trùng là 25 –
300C, nhiệt ñộ thấp hơn 21 0C sẽ làm giảm sự phát triển của ấu trùng. Sự ñẻ trứng
nhiều nhất xuất hiện trong khoảng nhiệt ñộ 25 -30 0C (Bateman, 1972). Nhiệt ñộ
trong khoảng này ở vùng phía nam TBD tạo ñiều kiện thích hợp cho RðT sản xuất
nhiều thế hệ trong một năm và có thể sinh sản ở bất cứ thời gian nào trong năm.
Do ñó, hầu hết các qui trình nhân nuôi ñều duy trì ở nhiệt ñộ khoảng 250C vì ñây
ñược xem là nhiệt ñộ có thể cho số lượng ấu trùng và thành trùng cao nhất.
3.3 Ẩm ñộ
Ẩm ñộ cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến quần thể RðT. Theo
Allwood (1996b), quần thể RðT sẽ gia tăng trong những tháng ñầu mùa mưa và sẽ
giảm mạnh trong những tháng mùa khô vì ña số thời gian chín của các loại trái cây
nhiệt ñới rơi vào những tháng ñầu mùa mưa. Và Allwood cũng ghi nhận rằng ẩm
ñộ quá cao có thể gây chết nhiều ấu trùng tuổi cuối hơn so với sự chết do khô hạn.
Dưới ñiều kiện nhà lưới ở vùng phía nam TBD, sự hóa nhộng trong mạc cưa khô
cho trọng lượng nhộng thấp hơn và số lượng nhộng chết cao hơn nhiều so với
trường hợp ấu trùng ñược hóa nhộng trong mạc cưa ẩm.
3.4 Ánh sáng
Theo Allwood (1996b) và Huỳnh ðức Trí và ctv. (2002), ánh sáng ảnh
hưởng ñến các hoạt ñộng ban ngày mà ñặc biệt là hoạt ñộng sinh sản của RðT như
bắt cặp, ñẻ trứng và nó cũng ñóng vai trò chính trong sự mắn ñẻ của RðT. Theo
Allwood (1996b), các con cái chưa bắt cặp hoạt ñộng mạnh nhất khi chạng vạng
tối và ñạt ñỉnh thấp hơn vào lúc bình minh; những con cái ñã bắt cặp thì gia tăng
9


thước 30x30x30 cm ñể khảo sát thời gian từ vũ hóa ñến bắt ñầu ñẻ trứng của RðT.
- Các loại hộp nhựa, miếng hút nước ñể cung cấp nước cho thành trùng.
- Vải mùn, vải voan.
- Rây hay rổ với ñường kính lổ khoảng 1 mm ñể sàng nhộng.
- Mạc cưa, bình phun nước, ống tiêm 1 ml.
- Nhiệt kế, ẩm kế.
- Kính lúp nhìn nổi ñể quan sát và ño kích thước.
- Dome nhỏ: dùng hộp plastic màu trắng (hộp phim Fuji) ñục lổ cho ruồi ñẻ
trứng, số lỗ 96 x 1 mm.
- Ổi ñể thu hút ruồi ñẻ trứng.
- Giấy thấm ñậm màu: dùng giấy thấm thông thường có màu trắng tẩm màu
thuốc tím, sau ñó phơi khô và rửa nhiều lần bằng nước sạch trước khi sử dụng hoặc
sử dụng giấy thấm màu ñen nếu có.
- Thức ăn cho thành trùng và ấu trùng.
- Các dụng cụ cần thiết khác.
11


2. PHƯƠNG PHÁP
Các bước cơ bản trong qui trình nuôi nhân này ñược dựa theo qui trình của
Nguyễn Thị Thu Thủy và ctv. (2001) và Lê Quốc ðiền và ctv. (2002).
2.1 Bước ñầu nuôi nhân loài B. dorsalis trong hai ñiều kiện: phòng thí
nghiệm và nhà lưới
2.1.1 Thiết lập nguồn ruồi ban ñầu
a. Thu thập và ủ trái
Trái ổi bị nhiễm ruồi ngoài ñồng tại xã Tầm Vu, huyện Châu Thành, tỉnh
Hậu Giang ñược thu thập ñể mang về phòng thí nghiệm, sau ñó ñược ủ trong hộp
nhựa ñã có lớp mạc cưa ẩm dày khoảng 5 mm tạo ñiều kiện cho nhộng phát triển.

Hình 2.1 Trái ñược ủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status