Xây Dựng Mô Hình Ứng Dụng Kỹ Thuật Tiến Bộ Nhằm Phát Triển Một Số Loại Cây Ăn Quả Có Giá Trị Kinh Tế Tại Huyện Điện Biên Và Tuần Giáo, Tỉnh Lại Châu - Pdf 36

VtỆN BẢO VỆ THỤC VẬT - SỞ KHOA HỌC, CỒNG NG tíỆ
VẢ M Ô I T R Ư Ờ N G

BẢOCẨO

KẾT QUẢ THỰC HIỆN D ự ÁN “ XÂY DỤNG MỒ HÌNH ÚNG
D Ụ N G KỸ T H U Ậ T T IẾ N BỘ N H Ă M P H Ấ T T R ĩ Ể N

m ộ t

s ố LOẠI

CÂY ĂN QUẢ c ò GIÁ TRI KINH TẾ TẠI HUYỆN ĐIỆN BÍÊN VẢ
TUẦN GIẢO, TĨNH LAI C tíẦU”

JL

LAI CHÂU - THÁNG 10/2002


BẢO CẢO
K Ế T Q U Ả TH ỤC HĨỆN D ự ÁN “ XÂY DỤNG MÔ HÌNH ú n g d ụ n g
KỸ TH U Ậ T TIẾN BỘ NHAM PHÁT TR IỂN M Ộ T s ố LOẠĨ CÂY ẲN
QUẢ CÓ GIẢ TRT KĨNH TẾ TẠI ĨUIYỆN ĐIỆN BIỆN VẢ TU ẨN GIÁC
TỈNH LAĨ C H Â U ”

-

Cấp qiiỉín lý: Hò Khíut học Công nghé và Môi trường

-

-

T h ời gỉ ii n (Im c 11iệ n : 1999 -2002


NỒI DUN(; KÁO CẢO (ỈỔM

i.

Phần thử nliỉít: ĐẶT VẤN ĐẼ

í í.

Hiần thứiinl: MỤC TIÊU, NỘI Í)UNG VÀ GIẲÌ PH Á PTH ựC IIÍÊN

il l.

N iần thú ba: K Ế T

IV.

Phần thứ tir: NHẬN X ÉT VẢ ĐÁNH GIẢ CHƯNG NHỮNG t t l Ệ t ỉ QUẢ

q u ả t h ụ c h iệ n c á c n ộ i d ư n g

BƯỚC 0Ắ'U CỦA I ) ự ÁN
V.

H ìầ n thứ năm : K Ế T LUẬN VẢ KIẾN N G H Ị



ỉĩ- Nội dung cụ thể của dự nn

9

n ỉ- Các £ini pháp chủ yếu thực hiện dự án

9

HIẦN tílỨ B A : RẾT ỌƯẢ T H Ị ! 11ĨỈỆN CÁC NỘI t)UNG CỦA b ự ÁN

II

Nội dung I : XAy dựng mô hình vườn giữ giống đổu dòng

11

Nội duíig 2: Triển khai mờ lộng mô hình c-íly ăn quả

19

Nội duílg 3: Mô hình cải tạo vườn tạp

23

Nội dung 4: Công fnc huấn luyện, tuyên truyền và chuyển giao kỹ thu ạt.
cho cán bộ địa phương và nông dân tham gia dự án

25


ĐẶT VẤN ĐỀ
í- C ãn cứ toháp lv tríển khai thưc hỉẽn dư á n :
Căn cứ quyết đỊali số 17/QĐ-ƯB ngày 19/4/1999 của u ỷ ban nhân dân tỉnh Lai
chftú V/v Giao chỉ tiêu phát triển kinh tế xn hội năm 1999.
Căn cứ thông báo số 70/TB-XD ngày 31/9/1999 của sà Khoa học, Công nghệ và
Môi tttrờng tỉnh Lai Chau về kết quả xét duyệt luận chứng kinh tế líỹ thuật dự ổn:
“ úhg dụng kỹ thuật tiến bộ nhnm phnt triển một số loại cfly ăn quả có giẩ trị kính tế
tại htlyệti £>iện Biên và Tuần Ciỉno tỉnh Lni ơ i ă i r .
Năm 2000 được sự chỉ đạo của Bộ Khoa học CN và Môi trường, sở k ttC N và
Môi trường Lai châu xin chii irương, được ƯBND tỉnh Lai c h Au chấp thuận và đề
tìghị tìộ Khoa học Cổng nghệ và Mòi trườiig phê duyệt bổ sung dự án nViằm giứp dự
án triển khai đạl kết quả.
Ngày 23 tháng 10 năm 2000 Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
dã ký quyêì định số 2017/QĐ-BKHCNMT phê duyệt đự án: “ úhg dụng kỹ thuộf tiến
bộ tìhằtn phát triển một số loại cây ăn qtiả có giá trị kinh tế tại huyện Điện Biên và
Tuần Giáo tỉnh Laỉ ơ i â u ” thuộc chương trình “Xây đựng mô hình ứng dựng khoa học
công nghệ pliát. triển kinh tế - xn hội nông thôn và miền núi1’
Sau khi dự án được phê duyệt sở Khoa bọc, Công nghệ và Môi trường Lai chftu
cìmg vói Viện Bảo vệ thực vạt: - Bộ Nông nghiệp và PTNT đa tổ chức triển khai tại dự
án khu virc lòng chảo Điện Biên và huyện Tuán Giáo. Dự án đã được các cấp, các
hgàtíli huyện thị, hợp tác xã, bà con nông dân đón nhận và đổng tình ỉing Hộ. Sau dây
báo cáo kết quả thực biện trong những năm qua:

lí- Khái quát đăc điểm tư nhiên, kinh tế xâ hỏi vùng dừ ầrt:
Ldi Chau ỉà tỉnh miển núi vùng Tây Bắc của Tổ quốc, có giới hạh (íịd ỉý vĩ độ
20°52’-22°49’ Bắc và kinh độ 102° 08 !03°46’ Đông. Phía Bắc giáp Trung Quốc, Tay
gidp Lào, £>ổng Nam giáp tỉnh Sơn La, Đông Bắc là day mì ỉ Hoàhg Liên Sơn.
1- £)ỉều kiên tư nhiên

ì.ỉ~ Đìa hình:

- Vùng thấp với độ cao dưới 600 m so với mực nước biển đều có nên đất feralit
vàng đỏ, tổng đất dày hơn ỉ m lất thích hợp cho việc phút triển cfly ãn quả, đặc biệt là
cfty ăn quả nhiệt đới (xoài, cam, quýt, nhãn, vải),
- Vùng cao từ độ cao > 600m so với mực nước biển íà kiểu đất vàng đỏ có mùn,
tổng đất dày > lm thích hợp cho việc phát triển cAy ăn quả ôn tiới, á nhiệt đới: mện,
ctòo, hổng, lê...

K hí hâĩm-thỏi tiết:
Lai chAn được bao bọc bời núi vìra Vít cao, khí hâu nhiệt đới gió mùa, vCing lúù
mùa đông khô lạnh, mùa hè nóng; Khí hậu phồn hoá đa dạng Hieo địa hình.
ữ. Khí hộú vùng núi. cao: Nền nhiệt độ thấp, nhiệt độ không khí trung'bình nam
dưới Ỉ0°c, mùa đông lạnh, sương muối kéo dài, mùa hè mát, tượng mưa lứn 24003000 mm, độ Hm không khí cao, điển hình là vừng núi Sìn Hổ- Tam Í3ường.
b. k h í ỉìâìí vờĩìg Ìĩú ì vử(ĩ \>à tu'(>'HỊ> đ ố i ca o p h ía N ơ m : M ù a đ ô n g lạnh k hô, m ù a

hè mơỉt nhiều, lượng mưa hồng năm 1.800- 2.200mm. Khu vực thấp (Tuần Oiáoì íf
sương rnuốỉ, số giờ nắng cno ( gíìn 1800 gìò/n^in) cường dộ bức xạ lớn (!20
kcolo/năm), biên độ nhiệt độ ngày đêm cao 9-12°C, không có bâo.

r. VÙÌÌX khí hậu thunq Ỉỉĩììg và âồi núi ihơp: Thung lũng Sông đà- Sông Nâm naNệirt cirt>i có Hồn nhiệl độ khn cao, mùa đông ấm, mùn hè nóng, biên độ nhiệt độ ngày

5


đêm cáo I0-Ì3°c, không có bão, lượng mưa 1400-1800 min tâf) tning vào các tháng
tĩiùá ỉlè (Từ tháng 5 đến tháng 10), đăc biệt có khí hâu khô nóng (gió ỉào) 10l5ngàỳ/năm.

ì . 4- Nguồn nước:
k a i con sông lớn là Sông Đà và Sông Nộm Na. Các sông khác ngắn, hẹp, nhiều
thác ghềnh. Đíiy là những nguồn nước phục vụ cho sản xuấí và sinh hoat của nMn dồn
trong tĩnh. Mấy năm gẩn đfly do lệ nạn phá rừng, đốt nương làm rhy bừa bãi của đổng


- Sản xtiất nông nghiệp liẩu như độc canh cây lương thực, với bộ giống lúa thích
hợp, các cánh đổng cao sản và những điển hình thâm canh có thể đảm bảo tự cung cấp
lương tiiực, Ihực phẩm; trong khi tiềm năng phát triển các cây trồng khấc theo hướng
da dạng hoá sản phẩm nhất là cfty ăn quả nhiệt đới cho các vùng thấp và thung lũng
như Ẽ)iên biên, Tuần giáo, Bình Lư, cấc loại cây ăn quả á nhiệt đới, ôn đới cho vùng
cao như: Sìn Hồ, Tủa Chùa chưa được khni thác.

rl’-SA'liệu iííng kiòtn ke
\ằìĩhuầH toi

ý'
*ftr thực Hạhg trên cho thấy tỉnh Laỉ chau nói chủng, ktlyéíl bìệtì tìlếH, in ầii
•V ơlẩổ tìệl iỂiêrife có íiềm năng to lớn đối với việc phát ừiển cáy ẳH cỊUấ, ừớHê ^ tịUỹ đất
tíổỉ đào, đặc biệt là sự đa dạng về mặt khí hậu và hgtiổtì lực ỉẩb tỉộHê là Irimhtg
iHtlầH lụỉ cơ bảri. Vl vậy việc ứng dụng các tiến bộ KMCN nârig cáo ttìilh clộ bho tlôtíg
dểlti, dặc biệt tà dồng bào các dân tộc ft người là việc làm cđtt Thíếì và bức xtíc dể cíẩy
nhátlỊl vỉệc phắt triển nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá sảtl phẩm, táo tá sảtl phẩttt
hàhg h u , tang thii nhạp cho ngưòi nông dân, góp phẩỉi xoổ đói giầnl ttghèo, ttátíg cao

dời ẩổtìịị c h o đồtìg b ào các d ân tộc tỉnh L ai c h á u .
ÌỉiỊrc htện tinh thẩn Nghị quyết Trung Ương V (klioá v í í ) về việc “Phổi triển
nông nghiệp nông thôn ” và Nghị quyết T !ung ương tl (khoắ v i í ỉ ) về việc “Phát triển
khoà hộc công n g h ệ \ tỉnh Lai Châu rất quan tâm đến vịệc ung diỊtiè tíếtì ỈDỘ khoa học
côílg H|liệ để phái; triển kinh tế, đặc biệt là kết quấ tham cáhli bây lươrtg ỉhtrc, do vậy
tuy là ttiột tỉnii niỉển núi nhưng đến nay tỉnh Lai Châu đã tỉấrti ì?ấo dược áti Hittíi tươhg
thực, cte có sátt f)hẩm lương thực hàng hoá xuất kliẩư tà ngoàt
và tltlỉi ỈHiòtìg Xa
L ỳ(L àb)
ồôii cạnh thàíih tích nổi bật trên, một thế mạnh phát tiiểtt cắy côttg nghiệp, lâm
íigHlộ]} của tỉrili, dặc biệt ỉà cây ăn quả cổ giá trị kinh tế chưa cíưỢc (iầtl Éữ klláĩ thẩc,
các glỐHg cay ăn (Ịtiả còn nghèo nàn, giá trị kinh tế thấp, chírih vl hhững íỷ dơ d
M ự c TIÊU- NỘI DUNG VÂ GlẢt PHÁP T t ì ự c HÍỆN
í- M uc tiẽn của clir ủ n :
Triển khai dự án nhằm phát triển một số loại cây ân qllả có giá trị kiíth tế tlhư
. cam, quýt, bưòi, hổng không hạt, nhãn, vải... góp phần chuyển áổì cơ cấll kíhh tế và
ỉnở rộng điện tích cây ăn quả, tạo thêm sản phẩm hàng hoá cuhg cấp cho vùtlg thị xã
b iện Biên Phủ và các tỉnh lân cân, tăng thu nhạp, góp Ị)hổn cảỉ thiện dời sống cho
íihân d â tl.

íỉ- Nôi dung cu thể của dư án:
í. Xây dụng mồ hình vườn g iữ giếng đẩu dồng ( MẼ) các giống cầỹ àri qíiẤ
(cam, quýt, nhãn , vảỉy hồnẹ...)

2. Xáv dưng mô hình trổng mói mổt sếcâ v ăn auả ẽ. Hổrig, nhẵn, vắi, cđlri (ỊUỷt
ở một số đia bàn của huyện Điện Biên, thị xã Điện Biên Hiủ và thị trĩri Mường
Ẳhg, huyện Tnắn Giáo.
3- k â y dụng mô hỉnh cải tạo vườn tạp
4- ÌCồng tác tập huấn , huấn luyện, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật
Ilí. Các giải nháp chủ xẩu, thuc hiên dư ân
)- Giải pháp kỹ thuât
Sử dụng các giống cây ăn qun cam, quýt, hổng, nhãn vải có năng suất cao, chất
lượng khá, có tính thích ứng rộng dược sản xuất tại vườn ươm giống Trại giống nông
tì£htệ|3 t)iện Biên và một phắn đu nhập từ miền xuồỉ lên.
Áị} dung đồng bộ các kỹ thu ạt tiên bộ, từ khâu chọn giống, kỹ thuật thâm catìh
tắng tiãng suất, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch và bảo quản.

9


2- Giải pháp tể chức thưc hiên
à- Thành lập ban chỉ đạo dự án từ các cơ quan: Sở Khoa học, Công h&hệ và MT,

Im, màu nâu đỏ, khả năng giữ nước tốt, giàu dinh dưỡng được lựa chọn trổng các
giống cam Valencia, Oĩlando, quýt Cỉementin, cnm Xã Đoài.

-

Thị trấn Mường ẳng huyện Tuẩn Giáo có đất Feraỉit phát triển trên nền đá vôi được
lựa chọn các giống cam Xã Đoài, quýt Tích Giang, hổng Nhân hậu.

-

Hổng Nhân Hậu (khồng có hạt): là cfty dễ trổng hơn cam quýt được lựa chọn trổng
chủ yếu phân tán trong dân tại các xã vùng triển khai dự án: xã Thanh Hưng,
Mường Phăng, Thanh Luông, Thanh Nưa, Trại giống Nông nghiệp Điện Biên...
(huyện Điện Biên), phường Mường Thanh (Thị xã Điện Biên phủ).

-

Vùng đất phỉ) Sít ven sông Nậm Hiia, Nậm Rốm giàu dinh đưỡng, tầng đất đày, khả
năng giữ nước, giữ thức ăn tốt của xã Sam Mím là vùng trổng các loại cflv ăn quả
như nhnn, vải, cam quýt, hổng không hạt...

-

Xã Mường Pồn là vùng trồng cam trước đây của huyện Đỉện Biên tìhimg nay hđu
hết các vườn cây đã già cỗi không cho thu hoạch. Còn lại một số vườn mới dược

10


hhầti dan địa phương trổng ở cuối thập kỷ 90. Tuy cũng còn trẻ nhưng một ínặt đo

b à i Loari.

Những cAy giống được trổng ở vườn đẩu đòng đều là những cây giống khoẻ,
sạch bậnh có khả năng thích ứng rộng với nhiều vùng sình thái của địa phương, Áp




ti.

tí: &

*

dựtig
trình kỹ thuật trổng và chăm sóc nghiêm ngặt để theo dõi tuột số chỉ tỉêu
sitíh tiltòtíg và phát triển của giống để có những kết luân chínti xác, ĩếlu dài. Theo dõi
inột SỐ ằấu bệtìh hại ckính ( kể cả vườn mô hỉnh) để đề xuất biện pháp phòttg trừ Hừư
hiộll tíkằhi hạd chế tác hại của chtíng.
*
^líờn dửợc xây tường bao 4 phía bẳng gạch để bảo vệ, t giếng hirớc Vấ Hệ thốtlg
hrổl tiliổc phiirỉ mirá hoàn chỉnh, 2 máy bơm mrớc và t tnẩy bơttĩ thuốc trò sâlt có tỉộhg
fcd aữỢc trang b| dể phục vụ cho tưới tiêu và bảo vệ thực vât
Vừờrt chia thành 2 tiểu khu. Tiểu khi í trồng các giống cáy cổ trlllĩ (27Ồ cAy
bao gổrti 5 giống cam, 3 giống quýt I giống bưởi). Tiểu khu 2 trổng các giống nhan,
iìồng, vầi, xoài. Giữa 2 tiểu khu là đường công tác rộng 3 rrỉ, ttiỗi tiểư khtt được thiết
kế tnànk hliiềứ bâng rộng 5 m, giữa các băng là rãnh thoát tiước sâu 0,6 tti, lộng 1,2
ỉn.
XAy dựng nhà lưới chống côn tiùng 100 m 2 pỉụic vụ cho việc nhân giống


(ì. ÌOiễìi biển mật độ rẩy chổng cánh trên VItòn cam vũng Điện Biên
ditiíig tôi điều tra định kỳ mật độ rdy qua các tháng trong năm 2001 hêti vườn
cam ciắu dòng và 2 vườn cam của nông dân. Vườn cam đẩu dòng được trổng đúng quy
ỉrính kỹ thuật, phun thuốc trừ sâu theo kết quả điều tra, còn ở 2 vườn cam ỉãn cận
(i vttờH tthà ôrtg Nguyễn Ngọc Lễ- xã Thanh Hưng, ỉ vườrl htih ông HgUyễn Vãn
tliiếtì- Hlữờng Mường Thanh). Kết quả thu được ở bảng 3.
*

12


Bắng 3: Biến động số lượng rẩy chổng cánh Diaphorỉna citrỉ tại vườn gióng đầu
dồng Điện Biên và vùng lân cận năm 20ÓÌ

Virồv dân

Vườn giông
Ngây (íỉêu íra
1
30/1/2001

Rẩy írưnvg
thành coĩiỉcành
2
-

Rẩy írrrỏng
Rây non
conlđọị
(hành con/cành

0,56

4,63

7,18

0,3,

6,50

8,03

0,0!

-

2,05

1,70

15/6

-

-

ĩ ,78

0,86


30/10

-

-

1,33

1,6t

-

0,26

0

30/11

1

Nhâìì xét: Nhìn chung mật độ rầy trên vườn giống gốc rất thấp. Rẩy trưởng
thành xUất hiện vào giai đoạn mùa xuân ( tháng 2,3,4) và mùa thu (tháng 8), sau đó
khôhg thấy xuất hiện. Rẩy non chỉ xuất hiện vào tháng 3, tháng 4 với mật độ rất thấp,
cao nhất chỉ đạt 0,65 con/cành, sau đó không thấy xuất hiện. Còn ở 2 vườn (ông Lễ Thanh Hưng, ông Chiến - Mường Thanh), do điều kiện trổng trọt không thạt đúng yêu
cổu kỹ thuật, phun thuốc chưa hợp lý nên rẩy phát triển mạnh. Trong năm 2001 và
2002 rdy trưởng thành có thể bắt gặp quanh năm, tuy nhiên đỉnh cao về mật độ rầy vào
mùa xilftn và mùa thu, mạt độ cao nhất đạt 8,03 con/đọt, mùa hè và mùa cÍồng lộc ít
hơn nên một độ rây cũng thấp hơn.
Theo tài liệu nghiên cứu rẩy chổng cánh D. ciỉri. của Viện Bảo vệ thực vật cho
thấy vòng clời rẩy ngắn, 18,7- 32,65 ngày. Rây cái đẻ trứng nhiểu 284 quả/con. Tỷ ỉệ

Tên Việt Nam

T ê n Khoa học

Thỏi gian gây hại
trong năm (tháng)

1

2

3

4

Ciíy
hổng

SíUi ăn búp

3-5; 7-9

Bọ cnnh cứng

.

montamis
Co la sp oso im díuiriciim

Sỉlu ăn ỉn


Gloeosporium sp.

9-11

Bọ xít

Tessaraloma papillosa

12-6

Nhện lông nhung

Eriophyes litchii

í -6; 8-12

Sâu
qun

Acrocercop crnmerallia

5,6,7

Ve sầu bướm nâu

Ricania speculum

3,4,5,6



ColìcclolriclìKin
gloeospi ioicles

Sương mai

Perorophydiora litchii

Khô đẩu iá

Peslnlo7,zia panciseío

Chổi rồng
Tơ hổng

ỉìảng 5:

TT

Cassytha niifornis

M ột số sâĩt bệnh chính hại cây ăn quả có m úi

Tên Việt Nam

Tên Khoa học

Thòi gian gây hợi
trong năm (tháng)


3-1!

5

Rệp muội nâu

Toxoplera citvickis

3-9

6

Nhện đỏ

Panonychus citri

5-10

7

Nhện ống

PhyỊlocoplrtUa oleivora

2-6

8

Loét cnm


Thnn tbir

Collectotrrcluim
gloeospocioicles

4-9; 12-1

15


b. Tình ỈÌÌIIỈI sinh trưỏĩỉẹ, phát triển của các giống ỏ' Vỉrờn giống âđu dồng soh
Irồtig ì 7- 30 íììáììg
ĩĩđng 6: M ột sô' chỉ tiêu sinh trĩ vỏng và phát triển của cắc giống ở Vỉi!ồyt giông cây
ăn quả dẩu dồng

7T

Têit ựiónự

Tuổi
cày
((háng)

7

r ~
Chiên
cao cây
( Ctrl)


201,3

4,80

3

13,3

110

2.

Cam Ovlantlo

30

186,3

232,4

5,62

4,6

22

49

Cam sành


1!

5.

Quýl Oem;mtin

30

162,0

159,66

4,87

4,6

18,6

50

6.

Quýl Ponkan

30

151,0

112,3


30

240,3

122,3

4,04

4,0

13,?

22

9.

Nliãiil ĩưừngcl-ii

17

223,0

ĩ 76,3

4,51

2,7

14,7


4,83

3,7

12,0

6

12.

Cam canh

17

148, 6

132,0

3,83

2,7

15,7

15

Ghi chủ: Nhãn âìỉỢc trồnẹ ở VƯỜ1Ì ỊứYm 2 nânì
Nhân .xét: Do được trổng bằng cfty giống khoẻ, sạch bệnh và dược thâm canh
cno tigay tìr đẩu nên hầu hết các giống đểu sinh trưởng nhanh.
-

cấy
((Ỉiáỉig)

Thòi
gian
ra ỉioa

Đỉíòiig
kính
qu ả
ịcm )

Chiều
dà ỉ qu ả
ịcrti)

M àu
sắc qu â
lúc
chín

Vi
n gọt

th ổ i
giơú
cìtíú

Crhi
chứ


lliáng
2

8,33

6,9fi

vàng
đệ nì

ngọl

tháng
10

dáng
qu ả dẹp

3.

Canrì xã Đoài

30

tháng
2

7,10


(háng
12

5.

Cam Oiliinđo

^0

(lidng
2

7,73

6,90

vàng

hơi
chua

tliáng
11

nhiểu
ru rức

6.

Quýt fjn chAu

7,00

6,70

vàng đỏ

ngọt

(hátig
11

không
hạt

8.

Quýt Oemnntin

30

tháng
2

6,1fi

5,93

vàrlg

ngọt

(háng
3

ngọt

cùi dày,
hạt hhỏ

11.

Nhãn l-ĩtttnig chi

Ỉ7

thííng
3

ngọt

cùi dày,
hạt nhỏ,
róc hạt

-

-

ì.6- Nhân xét bước đầu:
-


CAy gốc gliép ctược đặt trong nhà lưới chống côn trùng

-

Mắt ghép là cam Xã Đoài. Các cây lấy mắt đều được giám định bệnh gleening
bằng phương pháp ELỈSA, PCR của viện Bảo vệ thực vật, kết quả dều biểu liiện
am tính.

-

Hổng hhAn hậu được khai thác tại huyện Lý Nhân- Hnh Hà Nam

-

Cây xttấl trổng đảm bảo khoẻ, sạch sfUi bệnh, đảm bảo tiêu chtiẩti chất lượng
giống.

Kết quả 2 nỉím 2000-2001 đã sản xuất được ỉ 4.958 cfty giốtlg, ừong dố cam xã
doM 9.963 cfìy, hổng nhân hận 4.995 cây phArt phối cho cắc cíịấ phương (Chỉ tiết bảng
8 kèìĩì theo)

Bảng S: Kết quả sdn xu ết các h ạ i căy giếng cây ân quả tại vườn ươìỉt
( Trại giấìtg Hông nghiệp Điện ĩiỉên) phục vụ các mô hình triển khứi
qua 2 năm 2000 - 2001 ỏ' cấc xã.
7T

f )ìn p h ư ơ n g tiế p n h ậ n
cẩy g iến g

Com X ả


1.895

1

Xã Thanh Hưng

3.350

0

550

0

2

Xã Thanh Nưa

400

0

0

0

3,*

Xrí Thanh Yên

2

1

3

4

5

6

5

Phường Mường Thanh

1100

0

800

450

6

TliỊ hấn Mường ẳng

1840


9

T 1 ạ i gỉống NN Điện Biên

200

0

0

0

10

Xã Mường Phăng

0

0

0

300

11

Xã Sam Mứn

0


lí. NỘI DUNG lí: TfeĩỂN KHAĨ MỞ RỘNG MỞ HÌNH CẤY ẲN QtJẢ

I - M uc tiêlt:
ủhg đụng các kỹ thuật tiến bộ trồng các loại cíly ân quả: dám , quýt, Hhãti, hồng
kbông hạt, (1 thời kỳ kiến thiết cơ bnn trổng xen cây họ dậu (dậu tương, lạc, dạti xanh)
theo hướng Cíìi tạo đất, kết hợp !ấy ngắrì nuôi đài. Tỉíng thu nhập ở thời kỳ kiến thiết
cơ bản góf> phần cải thiện đời sống tạo 1TỈÔ hình điển hình từ dó sẽ mở rộng t à quy mo
toàn tĩhli.
2- Q uy

111

» thưc h ién :

- Cam quýt: 15 ha.
- Mồng không hạt: í 5 ha.
- Nhãn Huơng chi: to ha.

3- Nổi tlung ừiểri khai:
Dự án hỗ trọ' giống, thuốc trừ sAu bệnh hại, tài liệu hướng dẫrl kỹ thuật và 50%
phan Hon học. NliíUì dân tham gia đổng góp phân hữu cơ, côhg íáo động, viện Í3ảo vệ
thực vật (cơ quan chuyển giao khoa học công nghệ chính) trực tiếp hướng dẫti, tu yên
Ihiyềti, tậf) huấn kỹ thuật, cấp phát đắy đủ giống, thuốc trừ sâtl, f>han llòá hợc theo quy

tlình kỹ (htiậl; thi lỉệit Hướng d ẫn kỹ thuật đến tạII h ộ n ô n g dâtl (thôỉlg q u á qtlấtl lý cơ
sở là hợp tác xã nững nghiệp của các địa phương)
*

19


Cu thể:
V ề g i ấ u g âịììỉì m ứ c :

- C a m : 62 5 c í y / h a

- Hổng : 500 cây/hn
- Nlinn, vải : 250 —■300 cây/ha

Vạt tư:
-

T h u ố c trừ SÍÌ11 b ệ n h 2 kg /l m /n ă m thớ nhất
Phíìn N P V I kg/cAy/nnm thứ nhấ t

Vôi bột 320 kg/ha/nãm thứ nhất
-

Tín lốc hừ sAu l\'nh 2kg/ha/nnm líiứ 2 vn I kg phAn NPK/cfly cho cfly năm thứ 2

20


-

Cáh bộ Viện Bầo vệ thực vạt tlnròrng xuyên định kỳ kiểm tia để tìhắc nhở nông
datl thực h i ệ n chíìm sóc, p h ò n g trừ sâu bệnh hại, đ á p ớ n g ciiing yêu cẩu k ỹ tỉiUệt d à tập
htiírt.
Qua theo dõi lình ttìnli sinh trưởng và pháf triển của các giống cây ãrt cỊUả dã trông
ở các địa phương (số liệu thu thíp được ở bảng 9, 10), và tình hình thực tế triểtì khai
chíing lôi nhộn Iliíy:


Vải Thanli ! tà

CĩtiỂĩi
cao cây
(<■»>)

Đtt'(hiQ
kính
tán
(cm)

ỉh o h i g
kítih
gốc
ịctn)

Tỷ lệ cây
bổi q u ả
(% )

G h i chú

Xãlhĩuili Niiĩi

231,2

185,3

4,53


198,4

105,3

2,91

2

qủa đỏ

X. Sun Mlhl

169,2

102,4

2,Rfi

3

quả cỉỏ

X.TIiíinh Hitìig

IÍĨ5.3

98,6

2,74

Xã tvĩnòlìg phỉíiip

146,6

98,7

2,1

0

-

X. Sim Múli

123,6

96,6

2,3

-

-

p. Miímg Tlinnh

115,3

85,3


Địa điểm ỬTÍ/MỊ-




ììỉỉng 10: M ột số' chỉ tiêu quả ở các vườn mô hình ở các đìa phưoĩtg
sau t r ổ n g 2 5 t h á n g

77
l
2
3
4
5
6

ỉr tl tỊĨóHỊ*

ỉluim Iihíìn hâu l;ú
xíì SumMiíti

Nliíìn h!)u tíii
xii [lt;mh 1ỉirnL
T
.
Cimi Xíí Doììi Jífí
'ĩ11;1r1hIlưng
Ọuýí Oi (hílu [ỉhti^niỉ
Miííitcnviiih
Quýl IVmK;mỊihiiCtnỊ!

đỏ

npọl

kliOngliạ!

7/i()

7,:i(í

vànp

ngọt

nliiềuhạl

R,2rt

8..06

xanhvàng

Ngọt

vàng ruột,
khớtìghal

5,2

5,06


Lnin... vh dirọc chrim sổc lốl nên luy thời ginn trổng chỉ mới 25- 30 tháng mà cây
đíì phát, triển tốt, điển hình In vườn ỏng Thạch và vơòrn ồng Lễ ông Biền, ông Ấn và
một số vtrò'n cun mội sổ hộ (tòn (')' Xn Thanh Hưng, phường Him Lam, vườíl ôĩlg
Chiến, phưòng Mirờny Tiumh, cfty clnt chiểu cao từ 1,7 Im đến 2,3 Im, dường kính
ÍỂÍI1 đạl từ MOm dến 1,80(11, đường kính gốc đạt trung b ì n h 4,3- 4,5ctn. Mẩu hết
cííc cAy đều rlio qua hói, quả đỏ, ctiícVng kính quả 7,8 cm (6 qitầ/lcg), chín Itlàll vàhg
snng, ngọt (ngọl hơn giống cniìì Trung Qnốc bnn ở chợ Điên Biên). Đặc biệt là
giríng quýt On Cliíhi qun to (dnríng kính qin H.2(S cm, ctiếiều dài qua 8,06 ctn), chín
s ớ m , ftiột v n n ti, khỏnp, hnl .

22


( u ổ n g c a m V:\lcncia. Oilni uln , quýt C lc m e n ti n , cntìi X ã Đ o à i đ ượ c tr ổ n g trên đấ t
l ;crnlil phnl Iriển trí ' 11 p hiế n Ihạch niica xã M ư ờ n g PỔ11 tầ n g đấ t đ à y trên ỉ m , m à u
nAu clỏ. klin năn g giữ nirổr lối, giàn clinh d ư ỡ n g n ê n tuy m ớ i Irồng d ượ c )7 t há ng

( (ừ (háng 5/2001 đến Ihnng I (V2C102) cAy phái triển nhanh, chiều cao cAy dạt 1,52 1,70 m, diròiig kín h lán 1,3 - 1,5 m; mộl s ố ít cAy đã ra quá bói.
Tni lliị liíín M ư ờ n g ẳ n g h u y ệ n TuÃn G iáo, Ilên nền (1ấl clỏ đá vôi g i ố n g cdm Xã
Đoíii, quvl

r í c h C i i n i i g í ỉ o l i ò n g XC11 \ ^(1 g i ữ a

c ồ p l i ê , cliổit k i ệ n c h ă m

( l í i y d ù (1(1 Ví)3 Cí ì y l u y t r ỏ n g d ã 3 0 i h í í n g ( t h n n g 5 / 2 0 0 0 c t ế n

sóc không


vườn Iihrìn Ytíi (liẹn (ích kli;í lớn n hi ĩn ^ chííl lirợng q u á q u á (ổi (do trổ ng bằ n g
thực sinh). Đ ể giiìị) bà con nhíln lliức d ượ c vấn đ ề , m ộ t m ặ t d ự án tàtlg c ư ờ n g
t ỏ n g Inc fIIyên (mycti (íìp hdíín kv ihuẠt g iú p bà COM n ô n g d â n nAng c a o h iể u biết
(lố s;1n Síìiụi chni bỏ n h ũ n g cAy cliiíl lượng k é m , m ặ t k h á c đ ự án triển kha i trổ ng

!))('>'! 15 h;i nhnii, I hn Vííi v;i 1,5 híì liổno. Tuy cAy mới dược trồng 15 tháng, song
fnc íló pluít Irirn nhatìh (cfiy c;io 1.23 111, đtrờug kính tấn 0,96 m, dường kính gốc
c m ). \ .

23


2- Đối lương cai ta o :
- X ã M i r ờ n ị; PÕi i : f ) ố i l ư ợ n g c n n i

c 11 1 y

Xi i T l n n h m i n h : | -)ni l i úTi i o n h ã n

3 !m v ơ r m .


rí)y.
C í i p p h ; t l ' ;ìt lu' k ỹ t l i m ì t ( Ị i h A n h n : í h ( K \ l l m c V (rù' Síìu b ệ n h . . . ) c; 1 y g i o i i a , k h o ẽ , s ; u 11

bệnh,

p h à m c h í í t I i n u n d ể h à r u n l i n i t í 1, l h ; t v l l i ô c á c l o n i c A y c ò i c ọ c . n h i ễ m SÍÌH

h è n h k h ô i Hì c ú k h ; ì n ì í n « c h o ( h n h n ; i r h .
Năm

2 ( ) n n v;i 2 0 0 1

t i ự ;Í 11 (In đriii 11 r r i m

111

Ô( s o h ô I i ô n i i

1

1iì 11 t r o n g v ù n g 9 0 0 c Av

d i m (ị t i ýỉ s : i r l i l i Ọ n h . 1 5 0 0 r í ì y h ổ i m n h f t n 11 ;ì 11 v à r : í c VÍỊI 1ư ciiii I h i é l n h u l l m ỏ c t r ừ s í l u ,

pliAn N 1>K . ( It iii" cụ cnl lỉ;i c-ìiiih, b ình Ịì(>ni I h u n r (n ì sítu... o iú p c;ic hộ n ô n g clíìii c;’ti
l a t ' IV1ÔI s ổ VU'Ò'1Ì I np.

ViVi r;íi'li l.-im n;\v 111Ộ( sn vuVvn ; (ỈÍÌII ỵ,íii 11hA1>

t l ẹ p . S n u k h i t l ưí K' ( l ự n n t ạ p h t i í i n
2001

v ư ờ n đ ; ‘t tlirtìV lí;] c . ì n l i I;ì 0

c u n u . (' Ap vAt l ư k ỹ !hu; 1l Ii í ì ni 2 0 0 0 !ii! s m i g n ĩ t i n
l ; ị n. t i ó i i ^ l l i . i y t h ê n h ữ n g c n v b ị l x' HĨ i , ^ í ỏ n g k ỉ i ỏ n g

d n n i h n o c l i â l l i r n n n . ■ỉ 11 í 1 c h i ệ n h n n | )l); ìn h ọ p l ý < A11 ( ỉ ổ í , p l i ò n g t r ừ s b ộ í ì l i
l í i n í l l ( ũ ' 1 1 VIrò'!] c i n l iĩ cvi ( l ẹ p h : i n 10-11, c ; i n i c h o n h i ề u

lioii, náng Mi:ll CỊII:’) l;mg 25-My?r4

(|1I;Í h o ' n . c l i í l t

(1i íi)^ k ỹ

h r ọ n g V,'I t n í i u m à ( l ẹ p



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status