TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP SINH HỌC ỨNG DỤNG
TRẦN THANH DỰ
ĐIỀU TRA KỸ THUẬT CANH TÁC VÀ KHẢO SÁT
MỘT SỐ ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC CỦA CÁC
GIỐNG ĐU ĐỦ (Carica papaya L.) TẠI
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: NÔNG HỌC
Cần Thơ, 2010
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: NÔNG HỌC
Tên đề tài:
ĐIỀU TRA KỸ THUẬT CANH TÁC VÀ KHẢO SÁT
MỘT SỐ ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC CỦA CÁC
GIỐNG ĐU ĐỦ (Carica papaya L.) TẠI
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Giáo viên hướng dẫn:
PGS. TS. Trần Văn Hâu
ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành
Nông học với đề tài:
ĐIỀU TRA KỸ THUẬT CANH TÁC VÀ KHẢO SÁT
MỘT SỐ ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC CỦA CÁC
GIỐNG ĐU ĐỦ (Carica papaya L.) TẠI
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Do sinh viên Trần Thanh Dự thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng.
Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp: .....................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá: .......................................................
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2011
DUYỆT KHOA
Trưởng Khoa Nông Nghiệp SHƯD
Chủ tịch Hội đồng
Năm sinh: 1961
Họ và tên mẹ: Trần Thị Ánh Hồng
Năm sinh: 1965
Quê quán: Thị Trấn Phú Lộc, Huyện Thạnh Trị, Tỉnh Sóc Trăng.
II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
Từ năm 1995 đến năm 2000: học sinh trường Tiểu học Phú Lộc 1.
Năm 2000 đến năm 2004: học sinh trường Trung học cơ sở Phú Lộc.
Năm 2004 đến năm 2007: học sinh trường Trung học phổ thông Trần Văn Bảy.
Năm 2007 đến năm 2011: Là sinh viên ngành Nông học 2 K33, Khoa Nông
Nghiệp và Sinh học Ứng Dụng, Trường Đại học Cần Thơ.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2011
Người khai ký tên
Trần Thanh Dự
v
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng,
Cha mẹ đã suốt đời tận tụy vì sự nghiệp và tương lai của con.
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến,
Thầy Trần Văn Hâu, người đã hết lòng hướng dẫn truyền đạt kiến thức và
giúp đỡ em trong suốt quá trình làm luận văn.
Thầy cố vấn Nguyễn Phước Đằng đã quan tâm, động viên và giúp đỡ em
trong suốt khóa học.
là 30 hộ. Mỗi hộ thu ngẫu nhiên 3 trái để chín tự nhiên và phân tích phẩm chất trái
tại phòng thí nghiệm Bộ môn Khoa Học Cây Trồng, Khoa Nông nghiệp và Sinh
học Ứng Dụng, Trường Đại học Cần Thơ. Tổng số trái đu đủ phân tích là 90 trái.
Kết quả điều tra cho thấy: diện tích trồng đu đủ của các hộ nông dân nhỏ, phân tán
trung bình là 1.700 1.056 m2; tuổi cây trung bình là 8 1,5 tháng; 83,3% số hộ
trồng đu đủ với mô hình xen canh; có năm giống đu đủ được điều tra, trong đó
giống Đài Loan tím chiếm tỷ lệ cao nhất (40%); 80% số hộ mua giống tại cơ sở
sản xuất giống và chủ yếu là trồng từ hột (100%); kích thước mương phù hợp với
chiều rộng (2,7 0,7 m) và sâu (0,7 0,2 m); kích thước liếp phù hợp với chiều
rộng (3,8 1,1 m), sâu so với mực nước lúc cao nhất (0,6 0,2 m); Đa số người
dân sử dụng bờ bao tập thể (100%), trong đó có 26,7% số hộ có bờ bao riêng;
100% số hộ không trồng cây chắn gió; có 63,3% số hộ dùng cống bọng bằng xi
măng; kích thước mô hợp lý với chiều cao (31 8,2 cm), rộng (78,3 16,6 cm);
có 60% số hộ không xử lý mô trước khi trồng; Mật độ trồng (114 31,4 cây/1000
m2); có 73,3% số hộ tưới nước bằng máy với 2 ngày/lần (76,7%); cỏ được phát
bằng máy (76,7%) với 3 - 4 lần/năm (73,3%); Không bón phân hữu cơ cho cây
(100%); liều lượng bón phân hóa học không phù hợp so với khuyến cáo. Số lần
bón trung bình là 15,2 8,6 lần/năm; côn trùng gây hại nặng nhất là nhện đỏ
(100%), rệp sáp (20%) và bệnh hại nặng là bệnh khảm (100%), thối rễ (23,3%);
thu hoạch chủ yếu dựa vào vỏ trái (93,3%); năng suất trung bình 4,0 1,5
tấn/1000 m2; chủ yếu là bán cho thương lái (70%). Về kết quả khảo sát năm giống
vii
đu đủ thì giống Cuống tím là giống có nhiều ưu điểm với chiều cao cây thấp (1,57
m), trọng lượng trái nhỏ (0,52 kg), số lượng hột/trái ít (340,80 hột), độ Brix cao
(11,77%) phù hợp cho xuất khẩu nhưng do màu sắc vỏ trái không sáng (57,63),
mà lại có vỏ mỏng (0,07 cm) nên khó vận chuyển đi xa; Giống Da vàng có chiều
cao cây thấp (1,67 m), trọng lượng trái nhỏ (0,59 kg), số hột/trái ít (210,50 hột), vỏ
1.2 NGUỒN GỐC VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA CÂY ĐU ĐỦ ............................... 2
1.2.1 Nguồn gốc ............................................................................................ 2
1.2.2 Phân bố ................................................................................................. 3
1.3 GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG VÀ SỬ DỤNG CỦA ĐU ĐỦ ............................. 4
1.3.1 Giá trị dinh dưỡng ................................................................................. 4
1.3.2 Giá trị sử dụng ...................................................................................... 5
1.4 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ .................................................. 5
1.4.1 Tình hình sản xuất ................................................................................ 5
1.4.2 Tình hình tiêu thụ .................................................................................. 6
1.5 ĐẶC TÍNH THỰC VẬT CỦA CÂY ĐU ĐỦ ............................................ 7
1.5.1 Rễ ........................................................................................................ 7
1.5.2 Thân, cành ........................................................................................... 7
1.5.3 Lá ........................................................................................................ 7
1.5.4 Hoa ...................................................................................................... 8
ix
1.5.5 Trái ...................................................................................................... 10
1.5.6 Hột ....................................................................................................... 10
1.6 YÊU CẦU VỀ SINH THÁI CỦA CÂY ĐU ĐỦ ......................................... 11
1.6.1 Khí hậu ................................................................................................ 11
1.6.1.1 Nhiệt độ ....................................................................................... 11
1.6.1.2 Ẩm độ và lượng mưa .................................................................... 11
1.6.1.3 Gió ............................................................................................... 11
1.6.1.4 Ánh sáng ...................................................................................... 12
1.6.2 Đất ....................................................................................................... 12
1.6.3 Nước .................................................................................................... 12
1.6.4 Yêu cầu về dinh dưỡng ........................................................................ 12
1.6.4.1 Đạm ............................................................................................. 12
1.6.4.2 Lân ............................................................................................... 13
1.9.1.2 Nhện đỏ ......................................................................................... 20
1.9.1.3 Ruồi đục trái ................................................................................. 21
1.9.2 Bệnh .................................................................................................... 21
1.9.2.1 Bệnh thối rễ .................................................................................. 21
1.9.2.2 Bệnh thán thư ............................................................................... 21
1.9.2.3 Bệnh cháy lá ................................................................................ 21
1.9.2.4 Bệnh thối trái ............................................................................... 22
1.9.2.5 Bệnh khảm ................................................................................... 22
1.9.2.6 Bệnh đốm vòng ............................................................................. 22
1.10 THU HOẠCH ........................................................................................... 23
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN PHƯƠNG PHÁP ................................................ 24
2.1 PHƯƠNG TIỆN ......................................................................................... 24
2.1.1 Thời gian và địa điểm điều tra .............................................................. 24
2.1.2 Vật liệu thí nghiệm .............................................................................. 25
2.2 PHƯƠNG PHÁP ......................................................................................... 25
xi
2.2.1 Phương pháp và nội dung điều tra ........................................................ 25
2.2.1.1 Phương pháp điều tra ................................................................... 25
2.2.1.2 Nội dung điều tra ......................................................................... 25
2.2.2 Phương pháp khảo sát một số đặc tính nông học .................................. 25
2.2.2.1 Chỉ tiêu về tăng trưởng ................................................................ 25
2.2.2.2 Chỉ tiêu về phẩm chất trái ............................................................ 26
2.2.3 Phân tích số liệu ................................................................................... 28
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN ............................................................... 29
3.1 ĐẶC ĐIỂM VƯỜN ..................................................................................... 29
3.1.1 Diện tích canh tác ................................................................................ 29
3.1.2 Tuổi cây ............................................................................................... 29
3.8 KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC CỦA ĐU ĐỦ .................. 47
3.8.1 Đặc điểm cây ....................................................................................... 47
3.8.1.1 Chiều cao cây................................................................................ 47
3.8.1.2 Đường kính tán ............................................................................ 48
3.8.1.3 Đường kính thân .......................................................................... 48
3.8.1.4 Kích thước lá ................................................................................ 49
3.8.2 Đặc tính về phẩm chất trái ................................................................... 50
3.8.2.1 Đặc điểm trái .............................................................................. 50
3.8.2.2 Đặc điểm hột trong trái ............................................................... 51
3.8.2.3 Đặc điểm phẩm chất trái ............................................................. 53
3.8.2.4 Màu sắc vỏ trái và màu sắc dịch trái (E) ................................. 55
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 58
4.1 KẾT LUẬN ................................................................................................ 58
4.2 ĐỀ NGHỊ ................................................................................................... 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 60
PHỤ CHƯƠNG
xiii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng
Tựa bảng
Trang
1.1
3.4
Phần trăm (%) số hộ với các nguồn gốc giống khác nhau được
điều tra tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, 2010
32
3.5
Kích thước mương được điều tra tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền
Giang, 2010
33
3.6
Kích thước liếp (m) được điều tra tại huyện Cái Bè, tỉnh tiền
Giang, 2010
34
3.7
Phần trăm (%) số hộ có và không có bờ bao riêng và vật liệu làm
cống bọng khác nhau trong vườn đu đủ được điều tra tại huyện Cái
Bè, tỉnh Tiền Giang, 2010
35
Phần trăm (%) số hộ với các cách làm cỏ và số lần làm cỏ khác
nhau trong một năm được điều tra tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền
Giang, 2010
39
xiv
3.13
Liều lượng phân bón (g/cây/năm) cho cây đu đủ trong một năm
được điều tra tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, 2010
41
3.14
Phần trăm (%) số hộ với các số lần bón phân khác nhau trong năm
được điều tra tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, 2010
43
3.15
Phần trăm (%) số hộ với các loại côn trùng gây hại khác nhau
được điều tra tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, 2010
43
Một số đặc điểm về hột trong trái của 5 giống đu đủ thu tại huyện
Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, 2010
52
3.21
Một số đặc điểm về phẩm chất của 5 giống đu đủ thu tại huyện Cái
Bè, tỉnh Tiền Giang, 2010
53
3.22
Màu sắc vỏ và thịt trái (E) của 5 giống đu đủ thu tại huyện Cái
Bè, tỉnh Tiền Giang, 2010
55
xv
DANH SÁCH HÌNH
Hình
Tựa hình
Trang
3.1
Phần trăm (%) số hộ trồng các giống đu đủ khác nhau được điều
tra tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, 2010. (n = 30)
31
3.2
Phần trăm (%) số hộ với các loại bệnh gây hại khác nhau được
điều tra tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, 2010. (n = 30)
44
3.3
Các loại bệnh thường gây hại trên đu đủ được điều tra tại huyện
Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, 2010. (a) Bệnh khảm; (b) Bệnh đốm
vòng trái; (c) Bệnh thán thư trên trái
45
3.4
Sự khác nhau về hình thái bên ngoài của trái đu đủ. (a) Trái đu đủ
chưa có mỏ vịt; (b) Trái đu đủ có mỏ vịt
45
3.5
Với sự đa dạng của các loại cây ăn trái đặc sản của vùng như: Xoài cát Hòa
Lộc, bưởi Năm Roi, bưởi Da Xanh, Sầu riêng hạt lép Ri-6, Vú sữa lò rèn Vĩnh
Kim,… thì cây đu đủ hiện nay cũng là một trong các loại cây ăn trái có tiềm năng
phát triển. Theo tiến sĩ Nguyễn Minh Châu cho biết Bộ Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn đã xác định 11 loại cây ăn trái có lợi thế cạnh tranh với các nước trong
khu vực để tập trung quy hoạch, phát triển trong thời gian tới gồm: Thanh long, vú
sữa, măng cụt, các loại cây có múi, xoài, sầu riêng, dứa, vải, nhãn xuồng cơm
vàng, dừa và đu đủ (Quang Thuần, 2004).
Ở Tiền Giang, đặc biệt là ở huyện Cái Bè cùng với xoài, bưởi, cam, quýt,
chuối,… thì cây đu đủ là một trong những loại cây được người dân trồng phổ biến
vì đây là cây dễ trồng, thời gian cho trái nhanh mà lại có năng suất cao. Mặt khác,
đu đủ tươi và các sản phẩm chế biến nước quả cũng là mặt hàng xuất khẩu quan
trọng, một số nơi còn trồng đu đủ để lấy nhựa (papain) dùng nhiều trong kỹ nghệ
thực phẩm, hóa chất vì vậy các vùng chuyên canh đu đủ ngày càng được mở rộng.
Tuy nhiên, giống đu đủ là rào cản đầu tiên trong việc canh tác đu đủ hiện nay. Do
đu đủ là cây có khả năng giao phấn rất lớn và việc nhân giống bằng hột nên các
giống đã bị phân ly rất mạnh, biến động nhiều về khả năng nhiễm bệnh, sản lượng
và chất lượng cũng như hình dạng trái và thời gian thu hoạch, không kiểm soát
được giới tính (Trần Thế Tục và Đoàn Thế Lư, 2002).
Chính vì vậy mà đề tài “Điều tra kỹ thuật canh tác và khảo sát một số
đặc tính nông học của các giống đu đu (Carica papaya L. ) tại huyện Cái Bè,
tỉnh Tiền Giang” nhằm mục đích đánh giá hiện trạng canh tác đu đủ của người
dân, đồng thời tìm ra những giống có khả năng sinh trưởng tốt, cho phẩm chất và
năng suất cao để góp phần cải thiện tình hình sản xuất đu đủ tại địa phương.
1
CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2
Oviedo đưa đến vùng bờ biển Panama sau đó đến Cộng hòa Dominican, dần dần
lan sang các nước Tây Ấn, Bahamas, Bermuda vào năm 1616. Người Tây Ban
Nha gọi những hột này là “papaya” và mang đến trồng tại Philippines, từ đó lan
rộng đến các nước Ấn Độ và Malacca. Theo Nguyễn Thành Hối và ctv. (1997), có
thể cây đu đủ vào Việt Nam qua đường Philippines.
Đu đủ có tên khoa học là Carica papaya L. thuộc họ Caricacea, tên tiếng
Anh là papaya hoặc pawpaw. Đu đủ được ghi nhận ở vùng Mexico trước năm
1492, sau đó được phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và Á nhiệt đới trong phạm vi
vĩ độ 300 Nam, nơi có nhiệt độ bình quân trên 150C (Viện Cây Ăn Quả Miền Nam,
2009).
1.2.2 Phân bố
Hiện nay, đu đủ được trồng nhiều ở các nước nhiệt đới và Á nhiệt đới trong
phạm vi 320 Bắc - 320 Nam, ở những nơi có nhiệt độ bình quân trong năm không
thấp hơn 150C. Các nước trồng đu đủ nhiều có thể kể đến là Ấn Độ, Trung Quốc,
Thái Lan, Philippines, Myanma, Malaysia (Châu Á); Tazania, Uganda (Châu phi);
Brazil, Hoa Kỳ (Châu Mỹ); Úc, Newzeland (Châu Đại Dương). Sản lượng đu đủ
trên thế giới theo FAO (2007) là khoảng 7 triệu tấn. Xu hướng của thị trường thế
giới về các loại trái cây tươi và sản phẩm chế biến các loại trái cây nhiệt đới ngày
càng tăng, trong đó có đu đủ. Nhập khẩu đu đủ tươi toàn cầu tăng 46% đạt 118
nghìn tấn vào năm 2005. Trong số các nước phát triển, Mỹ là nước nhập khẩu đu
đủ nhiều nhất khoảng 40 nghìn tấn vào năm 2005 (Trần Thế Tục và Đoàn Thế Lư,
2002).
Ở Việt Nam, đu đủ được trồng hầu hết ở các tỉnh miền Bắc và miền Nam.
Tuy nhiên, chúng được trồng nhiều nhất ở các tỉnh đồng bằng, dọc theo các con
sông, trên các loại đất phù sa, dốc tụ, phù sa cổ và các loại đất khác. Những vùng
trồng nhiều đu đủ có thể kể đến là Hà Tây, Hà Nam, Hưng Yên, Tuyên Quang,
Vĩnh Phúc (miền Bắc); Lái Thiêu, Tiền Giang, Sông Bé, các tỉnh Tây Nguyên,…
0,61
Chất béo (g)
0,1
0,14
Carbohydrate (tổng) (g)
6,9
9,81
Carbohydrate (sugar) (g)
6,9
5,9
Chất xơ (g)
2,3
1,8
7
3
Beta-carotene (µg)
910
276
Thiamin (mg)
0,03
0,027
Riboflavin (mg)
0,03
0,032
Niacin (mg)
0,3
0,338
Vitamin C (mg)
60
61,8
y học, giúp cải thiện đời sống người nghèo trong vùng nông thôn (Phan Đình Kim
Thư và ctv., 2009). Tổ chức UNICEF (1999), cũng đã chọn đu đủ là một trong
những cây quan trọng nhất để khuyến khích trồng trong vườn gia đình (Vũ Công
Hậu, 2000).
1.4 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ
1.4.1 Tình hình sản xuất
Theo CBI Market Information Database (2009), trên thế giới sản lượng đu
đủ có khoảng 6.937.000 tấn, trong đó Brazil chiếm 1.898.000 tấn đứng ở vị trí thứ
nhất, sau đó đến Mexico chiếm 800.000 tấn, Nigeria chiếm 765.000 tấn vào năm
2007.
5
Bảng 1.2 Sản lượng đu đủ ở một số quốc gia trên thế giới từ năm 2002 - 2007
(nghìn tấn)
Wordl
Brazil
Mexico
Nigeria
India
Indonesia
Ethiopia
Peru
Philippines
Venezuella
Colombia
Thailand
627
231
190
131
148
88
125
6,699
1,650
788
755
700
733
260
194
134
132
103
125
6,362
1,700
709
756
700
549
260
171
147
Nguồn: FAOSTAT, 2009
(CBI Market Information Database, 2009)
1.4.2 Tình hình tiêu thụ
Ngoài cung cấp ăn tươi, đu đủ còn phù hợp cho chế biến, sau dứa, xoài thì
đu đủ chiếm vị trí thứ ba trên thế giới về sản lượng đóng hộp xuất khẩu. Những
năm gần đây, Việt Nam cũng đã có dây truyền đóng hộp đu đủ xuất khẩu nhưng
không đủ nguyên liệu, ngay cả đu đủ ăn tươi cũng phải nhập một phần từ Thái Lan
về để cung cấp đủ cho nhu cầu tiêu thụ ở thành phố (Phan Đình Kim Thư và ctv.,
2009).
Theo CIRAD (2006), Mexico là nước có xuất khẩu đu đủ đứng ở vị trí thứ
nhất với 96.500 tấn, tiếp đến là Malaysia với 58.100 tấn rồi tới Brazil 35.900 tấn.
Trong số các quốc gia nhập khẩu đu đủ thì Mỹ chiếm 41% thị phần nhập khẩu đu
đủ trên toàn cầu, tiếp theo là các nước châu Âu chiếm 20%, trong đó Netherlands
có mức tiêu thụ đu đủ cao nhất chiếm 35% thị phần nhập khẩu toàn châu Âu, tiếp
đến là Hồng Kông chiếm 11%, Singapo chiếm 11%.
6
1.5 ĐẶC TÍNH THỰC VẬT CỦA CÂY ĐU ĐỦ
1.5.1 Rễ
Hầu hết rễ đu đủ mọc ra là rễ bàng, đâm nhánh ngang mạnh khi gặp điều
kiện thuận lợi nhưng mọc xuống sâu kém, rễ mềm và rất sợ đọng hoặc úng nước.
Cần tạo lớp đất mặt tơi xốp, dễ thoát nước, giàu dinh dưỡng để giúp rễ phát triển
tốt (Nguyễn Thành Hối và ctv., 1997).
Theo Vũ Công Hậu (2000), rễ đu đủ mềm phần lớn tập trung ở tầng đất
0 - 30 cm và không có lớp bảo vệ bên ngoài nên rất dễ bị tổn thương do cơ giới.
Do đó để bộ rễ phát triển mạnh cần tạo cho cây có một tầng đất hoạt động thích
hợp.
khác sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phun thuốc trừ sâu. Khi cắt bỏ những lá
này nên dùng tay bẻ cuống lá chứ không nên dùng dao kéo để cắt vì có thể truyền
bệnh từ cây này sang cây khác.
1.5.4 Hoa
Theo Nguyễn Thành Hối và ctv. (1997), đu đủ có ba loại hoa: hoa đực, hoa
cái và hoa lưỡng tính. Dựa vào đặc điểm mang hoa, thông thường có ba loại cây
đu đủ:
(a)
(b)
(c)
Hình 1.1 Các dạng hoa đu đủ. (a) Hoa đu đủ đực; (b) Hoa đu đủ cái; (c) Hoa đu đủ
lưỡng tính
* Cây đực
Theo Ray (2002), hoa đực nhỏ, dài khoảng 2 - 3 cm, có 5 cánh dính lại với
nhau thành một hình ống, chỉ có nhị đực không có nhụy cái. Hoa đực màu trắng
vàng thường có mùi thơm, mọc thành chùm trên phát hoa dài. Dạng hoa đực
thường phát triển từ cây đực và cây lưỡng tính.
Theo Nguyễn Thành Hối và ctv. (1997), hoa đực không cuống, nhỏ, đường
kính 0,4 - 0,5 cm, dài 4 - 5 cm, không bầu noãn, có 10 nhị đực với hai túi phấn
trên mỗi nhị, nhụy cái không phát triển nên không cho trái, sẽ rụng sau khi nở.
Trong sản xuất thì cây đực không có ý nghĩa về năng suất, song lại là cây cung cấp
phấn cho cây cái và cây lưỡng tính, giúp tăng sự đậu trái cho cây trong vườn.
8