1
2
LẠM PHÁT MỤC TIÊU
VÀ HÀM Ý ĐỐI VỚI KHUÔN KHỔ
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM
3
LẠM PHÁT MỤC TIÊU VÀ HÀM Ý ĐỐI VỚI
KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM
Báo cáo nghiên cứu RS - 02
Bản quyền © 2012 thuộc về Ủy ban Kinh tế của Quốc hội và UNDP tại Việt Nam.
Mọi sự sao chép và lưu hành không được sự đồng ý của Ủy ban Kinh tế của Quốc hội
và UNDP là vi phạm bản quyền.
4
LẠM PHÁT MỤC TIÊU
VÀ HÀM Ý ĐỐI VỚI KHUÔN KHỔ
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM
5
LỜI GIỚI THIỆU
Trong thời gian qua, lạm phát cao luôn là mối đe dọa đối với
sự ổn định kinh tế vĩ mô và tăng trưởng kinh tế dài hạn ở Việt Nam.
Quá trình hội nhập quốc tế và tự do hóa tài chính mạnh mẽ trong khi
những nền tảng kinh tế vĩ mô còn lỏng lẻo khiến nhiều người hoài
nghi về khả năng ổn định và kiểm soát lạm phát trong những năm tới.
Điều đó đòi hỏi chúng ta phải thẳng thắn nhìn nhận lại cơ chế điều
hành chính sách tiền tệ ở nước ta hiện nay. Một câu hỏi đã và đang
thu hút sự quan tâm của nhiều đại biểu Quốc hội và các chuyên gia
kinh tế là phải chăng cơ chế điều hành chính sách tiền tệ hiện nay
Nguyễn Văn Giàu
Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế của Quốc hội
Giám đốc:
Nguyễn Văn Phúc
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế của Quốc hội
Phó Giám đốc:
Nguyễn Minh Sơn
Vụ trưởng Vụ Kinh tế, Văn phòng Quốc hội
Quản đốc:
Nguyễn Trí Dũng
Nhóm tác giả:
Tô Thị Ánh Dương (chủ biên)
Bùi Quang Tuấn
Phạm Sỹ An
Dương Thị Thanh Bình
Trần Thị Kim Chi
Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ Dự án “Hỗ trợ nâng cao
năng lực tham mưu, thẩm tra và giám sát chính sách Kinh tế vĩ mô” do
Ủy ban Kinh tế của Quốc hội chủ trì, với sự tài trợ của Chương trình Phát
triển Liên hợp quốc tại Việt Nam (UNDP).
8
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 12
DANH MỤC BẢNG 13
DANH MỤC ĐỒ THỊ 13
LỜI NÓI ĐẦU 15
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÁC CÂU HỎI 18
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
Chiến lược truyền thông 58
Công bố thông tin 60
Trách nhiệm giải trình 61
Điều kiện cơ bản để Ngân hàng Trung ương áp dụng cơ chế điều hành
chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu 61
Các nguyên tắc của chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu 62
CHƯƠNG 3: KINH NGHIỆM CÁC NƯỚC TRONG VIỆC
ÁP DỤNG KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
LẠM PHÁT MỤC TIÊU
LÝ DO ÁP DỤNG CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ LẠM PHÁT MỤC TIÊU
66
CÁC ĐIỀU KIỆN VÀO THỜI ĐIỂM ĐƯA RA ÁP DỤNG KHUÔN KHỔ LẠM PHÁT MỤC TIÊU 68
GIAI ĐOẠN CHUYỂN ĐỔI SANG KHUÔN KHỔ LẠM PHÁT MỤC TIÊU HOÀN TOÀN 72
KHẢ NĂNG ĐƯƠNG ĐẦU VỚI CÁC CÚ SỐC 78
MỘT SỐ KẾT LUẬN VỀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƯỚC 80
CHƯƠNG 4: THỰC TIỄN ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH
TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA VIỆT NAM
83
10
CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 94
MỤC TIÊU CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM 95
Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ 95
Mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ 96
Tổng phương tiện thanh toán (M2) 96
Kiểm soát đầu tư tín dụng đối với nền kinh tế 101
Mục tiêu hoạt động 102
ĐIỀU HÀNH CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ GIAI ĐOẠN 2000 – 2010 103
Giai đoạn 2000-2003 103
một cơ chế tỷ giá linh hoạt hơn 148
Cơ chế giải trình và tính minh bạch 151
Các vấn đề xử lý kỹ thuật 153
Phương pháp tính toán và đo lường lạm phát 153
Công tác dự báo lạm phát 154
CHƯƠNG 6: LỘ TRÌNH ÁP DỤNG CƠ CHẾ LẠM PHÁT
MỤC TIÊU Ở VIỆT NAM
LỰA CHỌN VÀ XỬ LÝ CẤU TRÚC KỸ THUẬT 155
Thời điểm áp dụng 155
Khung lạm phát mục tiêu 156
Ngân hàng Nhà nước lựa chọn khung lạm phát mục tiêu như thế nào
cho phù hợp? 157
Khung lạm phát mục tiêu là một biên độ vừa đảm bảo ổn định giá cả, kiểm
soát lạm phát và bảo đảm mục tiêu tăng trưởng kinh tế tối thiểu 158
Công cụ truyền dẫn lạm phát mục tiêu 159
LỘ TRÌNH CHO VIỆC ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ LẠM PHÁT MỤC TIÊU 160
KẾT LUẬN 162
PHỤ LỤC 167
12
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB : Ngân hàng Phát triển Châu Á (Asian Development Bank)
CSTT : Chính sách Tiền tệ (Monetary Policy)
DTBB : Dự trữ bắt buộc
NHNN : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (State Bank of Vietnam – SBV)
NHTW : Ngân hàng Trung ương
NHTM : Ngân hàng Thương mại
NHTMCP : Ngân hàng Thương mại cổ phần
NHTM NN : Ngân hàng thương mại Nhà nước
IT : Lạm phát mục tiêu (Ination Targeting)
Implicit IT : Lạm phát mục tiêu ngầm định (Implicit Ination Targeting)
4.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2010
4.2. Tỷ lệ lạm phát và tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2010
4.3. Xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại
4.4. Mức tăng M2 thực tế và mục tiêu
4.5. Diễn biến mức tăng M2, tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát
14
15
LỜI NÓI ĐẦU
Trong hơn 20 năm qua, Việt Nam đã đạt được nhiều tiến bộ
trong việc mở cửa nền kinh tế, tính cạnh tranh ngày càng được cải
thiện khi nước ta chuyển từ kinh tế tập trung sang kinh tế định hướng
thị trường. Nền kinh tế Việt Nam đã tăng trưởng thực sự, góp phần
đáng kể vào công cuộc xóa đói, giảm nghèo. Tuy nhiên, có mối quan
ngại là các chính sách của Việt Nam đã không tương xứng với tốc
độ tự do hóa đang diễn ra. Dựa vào những quan sát về cách thức
xây dựng và thực hiện chính sách kinh tế tại Việt Nam, dường như
tăng trưởng được chú trọng hơn, vì lý do nêu trên, nên khó ổn định
giá cả.
Có thể nói, Việt Nam là bằng chứng tiêu biểu về tình trạng lạm
phát cao và có những thành tựu nhất định về chống lạm phát thông
qua các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ. Chúng ta đã nếm trải
những tác động nặng nề của lạm phát cao trong giai đoạn 1976-1985
do những khiếm khuyết về chính sách kinh tế (nếu lấy giá cả năm
1976 là 100 thì năm 1981 là 313,4; năm 1984 là 1.400; năm 1985
là 2.390).
1
Cùng với lạm phát cao, nền kinh tế rơi vào vòng xoáy trì
trệ, khủng hoảng kinh tế vĩ mô triền miên, sản xuất đình đốn và lưu
đang thu hút sự quan tâm của các nhà hoạch định chính sách là phải
chăng cơ chế điều hành chính sách tiền tệ hiện nay không hiệu quả
và đã không còn phù hợp nữa trong bối cảnh nền kinh tế trong nước
diễn biến phức tạp và ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế
thế giới đầy biến động?
Từ trước đến nay, Việt Nam đã và đang thực hiện chính sách
tiền tệ đa mục tiêu. Chúng ta vừa kỳ vọng đẩy nhanh tốc độ tăng
trưởng, nhanh chóng vươn lên và ra khỏi nhóm nước có thu nhập
thấp và giải quyết công ăn việc làm, vừa kỳ vọng kiểm soát giá cả
2
Tổng cục Thống kê.
17
và lạm phát, ổn định tiền tệ, vừa sử dụng chính sách tiền tệ như một
công cụ bổ trợ ổn định ngân sách, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an
ninh quốc gia. Thực hiện chính sách tiền tệ đa mục tiêu với neo danh
nghĩa là Tổng phương tiện thanh toán (M2) chúng ta đã đạt được
những thành tựu nhất định trong quá trình đổi mới. Tuy nhiên, trong
thời gian gần đây, cơ chế điều hành chính sách tiền tệ này đã bắt đầu
bộc lộ những hạn chế của mình.
Một câu hỏi đặt ra là chúng ta cần làm gì khi phải chấp nhận sự
thật là chất lượng tăng trưởng thấp trong khi lạm phát lại tăng mạnh?
Làm sao vừa kiềm chế được lạm phát, vừa tiếp tục tăng trưởng ở
mức hợp lý là một bài toán rất khó. Học hỏi kinh nghiệm của các
quốc gia trên thế giới thì có thể nói lạm phát mục tiêu chính là hướng
đi tương lai cho tình trạng kinh tế Việt Nam. Duy trì lạm phát thấp
và ổn định nên trở thành mục tiêu hàng đầu của chính sách tiền tệ
để đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, đồng thời phải gắn liền với nâng
cao hiệu quả các chính sách về cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, một vấn
đề quan trọng đặt ra là liệu Việt Nam hiện nay đã có đủ điều kiện áp
dụng khuôn khổ chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu hay chưa? Đây
mục tiêu như thế nào?
Các điều kiện tiên quyết để áp dụng thành công khuôn khổ •
chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu là gì?
Cơ chế điều hành chính sách tiền tệ hiện nay của Việt Nam •
(kết quả, hạn chế)?
Có nên áp dụng khuôn khổ chính sách tiền tệ lạm phát mục •
tiêu ở Việt Nam hay không?
Việt Nam đã đáp ứng được các điều kiện để áp dụng khuôn •
khổ chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu chưa? Đáp ứng ở
mức độ nào?
Lộ trình và giải pháp áp dụng khuôn khổ chính sách tiền tệ •
lạm phát mục tiêu ở Việt Nam?
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu chủ yếu dùng phương pháp phân tích định tính,
trên cơ sở các dữ liệu thu thập để đánh giá cơ chế điều hành chính
sách tiền tệ tại Việt Nam, đồng thời, phân tích khả năng áp dụng
khuôn khổ chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu tại Việt Nam.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp quy nạp, diễn giải, đi từ khái
quát chung đến vấn đề cụ thể, gắn lý luận với thực tiễn. Bên cạnh đó,
nghiên cứu cũng sử dụng các phương pháp khoa học như thống kê,
phân tích, so sánh, tổng hợp và phỏng vấn chuyên gia.
Phần phân tích định tính bao gồm:
Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về khuôn khổ điều hành •
chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu.
20
So sánh cơ chế điều hành chính sách tiền tệ lạm phát mục •
tiêu với các cơ chế điều hành truyền thống.
Đánh giá tác động của việc áp dụng khuôn khổ chính sách •
tiền tệ lạm phát mục tiêu tới các mục tiêu vĩ mô (tăng
trưởng, lạm phát) và tới nền kinh tế nói chung.
(iv) so sánh những lợi thế/bất lợi của việc áp dụng khuôn khổ lạm
phát mục tiêu so với các khuôn khổ chính sách tiền tệ trước đây (neo
với tỷ giá hối đoái, hoặc neo với cung tiền); (v) tác động của việc áp
dụng khuôn khổ lạm phát mục tiêu đến các kết quả vĩ mô của nền
kinh tế; (vi) khả năng đương đầu của khuôn khổ lạm phát mục tiêu
với các cú sốc (ví dụ: cú sốc giá hàng hóa, cú sốc khủng hoảng); (vii)
kinh nghiệm của các nước công nghiệp phát triển và mới nổi trong
việc áp dụng khuôn khổ lạm phát mục tiêu và bài học rút ra; và (viii)
các nội dung liên quan khác. Phần dưới đây sẽ đề cập chi tiết hơn về
vấn đề này.
Khái niệm, các yếu tố chủ yếu của lạm phát mục tiêu
Mishkin (2000, 2001) đưa ra tổng quan tình hình thực hiện lạm
phát mục tiêu ở các nền kinh tế mới nổi và đang chuyển đổi, tác giả
đề cập đến những ích lợi và bất lợi của chiến lược chính sách tiền tệ
lấy lạm phát làm mục tiêu và một số bài học rút ra từ kinh nghiệm của
một số nước như Chile, Brazil. Tác giả cho rằng lạm phát mục tiêu là
một chiến lược chính sách tiền tệ (monetary policy strategy) đã được
sử dụng thành công ở các nước công nghiệp và đang trở thành một
sự lựa chọn hấp dẫn cho các nước có nền kinh tế thị trường mới nổi
như Chile, Brazil, CH Séc, Ba Lan, Nam Phi.
22
Theo tác giả, các nước đang phát triển (bao gồm các nước mới
nổi và đang chuyển đổi) đều đã trải qua khủng hoảng tài chính do
thực hiện cơ chế tỷ giá hối đoái cố định. Vì thế, việc tìm một neo
khác cho chính sách tiền tệ thay cho cơ chế tỷ giá hối đoái cố định
là rất cần thiết.
3
Trong công trình này, Mishkin đưa ra định nghĩa rõ ràng về
lạm phát mục tiêu. Theo tác giả, lạm phát mục tiêu bao gồm 5 yếu tố
chính: (i) công bố ra công chúng mục tiêu lạm phát định lượng trong
sử dụng dự báo lạm phát làm mục tiêu hoạt động; (iv) cần có sự giải
thích rõ ràng về CSTT; (v) xác định rõ ràng trách nhiệm của Ngân
hàng Trung ương
6
.
Theo các tác giả Geoffrey Heenan, Mareel Peter, và Scott Rog-
er (2006), tính minh bạch (transparency) là yếu tố trung tâm trong
hầu hết các khía cạnh của việc thiết kế và hoạt động của khuôn khổ
lạm phát mục tiêu. Có ba yếu tố liên quan mật thiết tới tính minh
bạch, đó là (i) thỏa thuận thể chế về sự hỗ trợ lạm phát mục tiêu (bao
gồm tính độc lập của Ngân hàng Trung ương, trách nhiệm giải trình,
thỏa thuận về việc đưa ra quyết định); (ii) thiết kế lạm phát mục tiêu;
và (iii) chính sách truyền thông của Ngân hàng Trung ương.
Tại sao lại là lạm phát mục tiêu (IT)? Lý do áp dụng IT? Lợi ích/bất lợi của IT?
Charles Freedman và Dougles Laxton (2009a) đề cập đến
những vấn đề cốt lõi về việc tại sao các Ngân hàng Trung ương lại
lựa chọn tỷ lệ lạm phát thấp là mục tiêu chính sách của mình và tại
sao có nhiều nước trên thế giới lựa chọn lạm phát mục tiêu là khuôn
khổ để đạt được mục tiêu đó. Các tác giả đi sâu phân tích về các chi
phí của lạm phát, bao gồm vai trò của chúng trong việc tạo ra chu
kỳ bùng nổ - suy thoái. Tỷ lệ lạm phát cao và biến động tại đa số các
nước trong các giai đoạn trước đây đã được nối tiếp bởi sự biến động
cao về sản lượng và việc làm, bởi mức tăng trưởng thấp về năng suất
và sản lượng tiềm năng. Môi trường lạm phát cao làm tổn hại rất
nhiều đối với hoạt động kinh tế.
Trong vòng hai thập kỷ qua, nhiều nước công nghiệp và các
nền kinh tế thị trường mới nổi áp dụng lạm phát mục tiêu như là một
khuôn khổ chính sách tiền tệ của mình. Các tác giả cho rằng lý do
chung để các nước đưa ra áp dụng IT là do các nước gặp khó khăn
trong việc sử dụng các neo danh nghĩa khác (mục tiêu tỷ giá và mục
điều kiện cho những biến động về sản lượng thấp hơn.
25
Charles Freedman và Inci Otker-Robe (2010) đưa ra nhận định
rằng một trong những lợi ích của việc điều hành khuôn khổ chính
sách tiền tệ lạm phát mục tiêu cùng với một cơ chế tỷ giá thả nổi là
làm cho các thành viên tham gia vào nền kinh tế sẽ nhận thức rõ hơn
về rủi ro hai chiều trên thị trường ngoại hối, và IT bởi vậy sẽ dẫn tới
việc sử dụng và phát triển các công cụ tự phòng ngừa (hedging fa-
cilities) và tạo ra các động lực cho việc giảm các sai lệch về ngoại tệ
trên bảng tổng kết tài sản. Thị trường ngoại hối phát triển hơn cũng
sẽ giúp các nền kinh tế mới nổi điều hành chính sách tiền tệ lạm phát
mục tiêu giải quyết các vấn đề tỷ giá.
Kinh nghiệm các nước trong việc áp dụng và thực hiện lạm phát mục tiêu
Cho đến nay, đã có nhiều tác giả của nhiều Ngân hàng Trung
ương trên thế giới nghiên cứu về kinh nghiệm của các nước trong
việc đưa ra áp dụng và thực hiện lạm phát mục tiêu, bao gồm Charles
Freedman (Canada), David Vavra (CH Séc), Klaus Schmidt –Hebbel
(Chile), Agnes Csermely và Gabor Orban (Hungary), Meir Sokoler
(Israel), Jacub Borowski và Marek Rozkrut (Ba Lan), Dan Bucsa và
Andrian Codirlasu (Romania), A.Hakan Kara (Thổ Nhĩ Kỳ), Haber-
meier và cộng sự.
Một loạt các nghiên cứu của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), bao
gồm Masson, Savastan, và Sharma (1997), Schaechter, Stone, và
Zelmer (2000), Carare và các cộng sự (2002) và Stone (2003) tập
trung vào những khó khăn mà các nền kinh tế mới nổi phải đối mặt
nếu các nước này áp dụng lạm phát mục tiêu. Các tác giả đưa ra các
điều kiện tiên quyết cần phải đáp ứng trước khi đưa ra áp dụng IT.
Tuy nhiên, giữa các tác giả chưa có sự thống nhất về các điều kiện
cần được đáp ứng trước khi lạm phát mục tiêu được áp dụng vào các
nền kinh tế mới nổi.