Website: Email : Tel (: 0918.775.368
A. Lời mở đầu
Chính sách tiền tệ là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô, mà
trong đó Ngân hàng Trung ơng, thông qua các công cụ của mình thực hiện
việc kiểm soát và điều tiết khối lợng tiền kinh tế, nhằm đạt đợc các mục tiêu
về giá cả, sản lợng và công ăn việc làm.
Do vậy, đối bất cứ một quốc gia nào, đất nớc nào cũng cần xem xét,
nghiên cứu tình hình nền kinh tế của quốc gia mình để nhằm xây dựng một
chính sách tiền tệ phù hợp, đảm bảo đợc tính hợp lý và thực hiện chúng một
cách hiệu quả nhất.
Qua đó, ta nhận thấy rằng chính sách tiền tệ có một vai trò nhất định
trong việc điều hành nền kinh tế của mỗi một quốc gia. Sự lựa chọn tính đúng
đắn trong quá trình thực thi chính sách tiền tệ đem lại kết quả khả quan cho
những mục tiêu đợc đặt ra.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
B. Nội dung
I. Mục tiêu của chính sách tiền tệ ở Việt Nam
1.1. Mục tiêu cuối cùng
Mục tiêu của chính sách tiền tệ hầu nh thống nhất ở các nớc. Sự điều
chỉnh lợng tiền cung ứng nhằm mục tiêu trớc hết là ổn định giá trị tiền tệ,
trên cơ sở đó góp phần tăng trởng kinh tế và công ăn việc làm.
1.1.1. ổn định giá cả
ổn định giá cả là mục tiêu hàng đầu của chính sách tiền tệ và là mục
tiêu dài hạn, trong quá trình thực nghiệm đã cho thấy ổn định giá cả thì phải
ổn định giá trị đồng tiền, ổn định giá trị đồng tiền là ổn định sức mua của tiền
tệ, để đạt đợc điều đó Ngân hàng Trung ng đã đề ra mục tiêu trong chính
sách tiền tệ là ổn định giá cả.
ổn định giá cả có ý nghĩa quan trọng trong kinh tế vĩ mô cũng nh kinh
tế vi mô, ổn định giá giúp cho Nhà nớc hoạch định đợc phơng hớng phát triển
kinh tế một cách có hiệu qủa hơn vì loại trừ đợc biến động của giá cả. ổn
do:
- Chỉ số thất nghiệp là một trong những chỉ tiêu phản ánh sự thịnh vợng
xã hội vì nó phản ánh khả năng sử dụng có hiệu quả nguồn lực xã hội.
- Thất nghiệp gây nên tình trạng stress cho mỗi cá nhân và gia đình của
họ đó là mầm mống của các tệ nạn xã hội.
- Các khoản trợ cấp thất nghiệp tăng lên có thể làm thay đổi cơ cấu chi
tiêu ngân sách và làm căng thẳng tình trạng ngân sách.
Chống thất nghiệp, tạo công ăn việc làm chỉ có thể đảm bảo một tỷ lệ
nhất định, khó có thể xoá bbỏ đợc thất nghiệp hoàn toàn. Mỗi nớc đều có một
tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên đó là tỷ lệ đợc cấu thành từ tỷ lệ thất nghiệp tạm
thời và tỷ lệ thất nghiệp cơ cấu. Việc giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên cũng là
một trong những mục tiêu của chinhs sách tiền tệ.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1.4. Mối quan hệ giữa các mục tiêu cuối cùng
Các mục tiêu của chính sách tiền tệ không mâu thuẫn trong dài hạn nh-
ng trong ngắn hạn có những mục tiêu mâu thuẫn thậm chí là đối nghịch nhau.
Trớc hết, việc giảm tỷ lệ lạm phát đồng nghĩa với việc thực hiện một
chính sách tiền tệ thắt chặt, điều đía dẫn đến lãi suất tăng không khuyến
khích đầu t, làm giảm tổng cầu, thất nghiệp vì thế có xu hớng tăng lên. Trong
khi muốn duy trì một tỷ lệ thất nghiệp thấp thì phải khuyến khích đầu t, dấn
đến thục thi chính sách tiền tệ mở rộng làm tăng giá.
Thứ hai, mục tiêu công ăn việc làm mâu thuẫn với mục tiêu ổn định giá
cả còn đợc thể hiện qua mức cung tièn tệ tăng nhằm thoả mãn mức cầu tiền
thực tế dẫn đến giá cả hàng hoá cũng tăng.
Thứ ba, mâu thuẫn này còn đợc thể hiện thông qua định hớng điều
chỉnh tỷ giá, bằng việc hạ giá đồng bản tệ, các ngành công nghiệp xuất khẩu
có khả năng mở rộng, tỷ lệ thất nghiệp vì thế giảm kèm theo sự tăng lên của
mức doanh thu.
Thất nghiệp và tăng trởng không có sự mâu thuẫn cả trong ngắn hạn và
có thể dựa vào các dấu hiệu này để điều chỉnh hớng tác động khi cần thiết .
Ngân hàng Trung ơng có thể kiểm soát đợc, khi Ngân hàng Trung ơng
có khả năng kiểm soát mục tiêu trung gian, nó có thể điều chỉnh mục tiêu đó
cho phù hợp với định hớng và hiệu quả của chính sách tiền tệ. Việc lựa chọn
các chỉ tiêu mà Ngân hàng Trung ơng không có khả năng kiểm soát làm mục
tiêu trung gian không chỉ ảnh hởng đến định hớng và hiệu quả của chính sách
tiền tệ mà còn láng phí do mọi cố gắng để đạt đợc chỉ tiêu này không mang
tính mục đích.
Tiêu chuẩn quan trọng nhất của mục tiêu trung gian là phải có mối liên
hệ chặt chẽ với các mục tiêu cuối cùng. Khả năng có thể đo lờng chính xác
hoặc khả năng kiểm soát của Ngân hàng Trung ơng sẽ trở nên vô nghĩa, nếu
các chỉ tiêu đợc lựa chọn không có ảnh hởng trực tiếp tới sản lợng hoặc giá
cả.
Cả lợng tiền cung ứng và lãi suất đều thoả mãn các tiêu chuẩn trên nhng
ngân hàng Trung ơng không thể chọn cả hai chỉ tiêu làm mục tiêu trung gian,
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mà chỉ có thể chọn một trong hai chỉ tiêu đó, căn cứ vào mối liên hệ của các
chỉ tiêu này đến các mục tiêu cuối cùng. Bởi lẽ nếu đạt đợc mục tiêu về cung
ứng tiền tệ thì phải chấp nhận sự biến động của lãi suất và ngợc lại.
Với các mục tiêu trung gian trên, Ngân hàng Trung ơng không thể chủ
động tác động một cách hoàn toàn vì vậy Ngân hàng Trung ơng phải lựa
chọn các mục tiêu hoạt động để chỉ đạo thờng xuyên và trực tiếp.
1.3. Mục tiêu hoạt động
Mục tiêu hoạt động là chỉ tiêu đợc Ngân hàng Trung ơng lựa chọn để
sao cho Ngân hàng Trung ơng sử dụng các công cụ điều tiết thì nó ảnh hởng
đến mục tiêu trung gian. Để đợc lựa chọn là mục tiêu hoạt động thì nó phải
đảm bảo đợc các tiêu chuẩn sau:
- Chỉ tiêu đó phải đo lờng đợc nhằm tránh những sự suy diễn thiếu chính
xác làm sai lệch dấu hiệu chính sách tiền tệ.
tăng trởng kinh tế. Lúc này các mục tiêu đặt ra của chính sách tiền tệ là: ổn
định tiền tệ bao gồm ổn định sức mua đối nội và đối ngoại của đồng tiền,
tăng trởng kinh tế, công ăn việc làm cao. Nhận thức nội dung chủ yếu của
chính sách tiền tệ trong thời kỳ này thông qua các chính sách. Chính sách
cung ứng và điều tiết tiền lúc này đã nhận thức đợc khối tiền tệ:
M1: Tiền mặt lu thông ngoài hệ thống ngân hàng và tiền gửi không kỳ
hạn tại ngân hàng.
M2: Gồm M1 và tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có thời hạn.
M3: Gồm M2 và các loại tiền gửi tại các định chế tổ chức khác.
L: Gồm M3 và các loại giấy tờ có giá.
Khối lợng tiền cung ứng tăng thêm phụ thuộc vào nhiều yếu tố, do đó
trong quá trình xác định chỉ tiêu này Ngân hàng Nhà nớc quán triệt các
nguyên tắc sau:
- Căn cứ vào tình hình tăng trởng kinh tế, khối lợng tiền tệ tăng trởng t-
ơng ứng với mức tăng trởng kinh tế.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Khối lợng tiền cung ứng có tính đến phạm vi tỷ lệ lạm phát.
- Khối lợng tiền cung ứng dựa vào ngoại hối trong tay ngời c trú.
- Tiền cung ứng chịu ảnh hởng bởi tốc độ lu thông tiền tệ theo công
thức: V= GNP/M hoặc V= P.Q/M.
Khối lợng tiền cung ứng tăng thêm hàng năm bao gồm tiền mặt, các
loại tiền gửi ở ngân hàng nhằm giành cho nhu cầu đầu t tín dụng cho nền
kinh tế, tăng dự trữ ngoại hối và tạm ứng cho ngân sách. Khối lợng tiền cung
ứng tăng thêm chỉ là một chỉ tiêu định hớng, điều quan trọng là Ngân hàng
Nhà nớc phải theo dõi diễn biến của hoạt động kinh tế, giá cả và tỷ giá hối
đoái để điều chỉnh kịp thời việc cung ứng tiền sao cho khối lợng tiền tăng hay
giảm không làm ảnh hởng tới giá cả hoặc thiếu phơng tiện lu thông gây cản
trở cho lu thông hàng hoá. Việc điều chỉnh khối lợng tiền cung ứng theo tín
hiệu thị trờng thông qua nhu cầu đối ứng xuất phát từ các kênh tạo tiền (tín
điểm phát hành tiền mặt theo chỉ tiêu kế hoạch hàng năm do chính phủ
khống chế từ những năm 1991 trở về trớc. Hàng năm, căn cứ vào dự kiến
mức tăng trởng kinh tế và mức lạm phát để xác định khối lợng cung ứng tiền
tệ tăng thêm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế. Khối lợng tiền cung ứng hàng
năm do Chính phủ giao cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc điều hành sử
dụng vào hai mục đích: tăng tài sản có ngoại tệ và cung ứng phơng tiện thanh
toán cho các Ngân hàng thơng mại thông qua phơng tiện tái cấp vốn, trong
đso tăng tài sản có ngoại tệ là chủ yếu.
- Xác định và xây dựng đợc các chính sách tiền tệ cụ thể điều hành
chính sách tiền tệ nh:
+ Chính sách tín dụng: thực hiện phơng châm đi vay để cho vay, tạo
dựng nhiều công cụ huy động vốn và các mức lãi suất hấp dẫn, đồng thời mở
rộng mạng lới để huy động vốn nhàn rỗi trong dân là chính, kết hợp với
nguồn vốn từ nớc ngoài, mở rộng cho vay đến mọi thành phần kinh tế theo h-
ớng tăng cờng tỷ trọng tín dụng kinh tế ngoài quốc doanh và tín dụng trung
và dài hạn, giảm dần tơng ứng tỷ trọng cho vay kinh tế quốc doanh và cho
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
vay ngắn hạn một cách hợp lý, tốc độ tăng tín dụng phù hợp với tốc độ tăng
trởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát dự kiến.
+ Xây dựng chính sách lãi suất theo định hớng thị trờng theo nguyên
tắc ngời gửi có lợi, ngời vay chấp nhận và ngân hàng kinh doanh đợc, xoá bỏ
bao cấp qua lãi suất cho vay, thực hiện chính sách lãi suất thực dơng, điều
chỉnh lãi suất huy động và cho vay phù hợp với biến động của chỉ số lạm phát
và yêu cầu của chính sách tiền tệ Ngân hàng Nhà nớc dần dần quy định một
trần lãi suất tối đa, các tổ chức tín dụng quy định các mức lãi suất cụ thể về
tiền gửi và cho vay, từng bớc khép dần khoảng cách chênh lệch giữa lãi suất
nội tệ và ngoại tệ, lãi suất huy động và cho vay có thời hạn dài sẽ cao hơn
huy động và cho vay có thời hạn ngắn.
Lãi suất cho vay của Ngân hàng Nhà nớc đối với Ngân hàng thơng mại
công cụ hạn mức tín dụng đối với các Ngân hàng thơng mại.
- Đổi mới chính sách lãi suất theo hớng thị trờng, từng bớc xoá bỏ bao
cấp qua lãi suất, xây dựng chính sách lãi suất theo nguyên tắc ngời gửi có
lợi, ngời vay chấp nhận và ngân hàng kinh doanh đợc nhằm khuyến khích
huy động vốn và mở rộn cho vay.
- Có nhiều biện pháp tình thế để kiềm chế lạm phát, nâng cao giá trị
đồng tiền Việt Nam.
- Tín dụng đối với nền kinh tế không ngừng tăng trởng, vốn huy động
năm 1994 tăng gấp 2 lần và tổng d nợ nền kinh tế tăng gấp 3,6 lần năm 1991,
vốn huy động ngày càng chiếm tỷ lệ lớn trong tổng d nợ cho vay, cơ cấu tín
dụng thay đổi theo hơnge tăng tỷ trọng d nợ trung, dài hạn và kinh tế ngoài
quốc doanh, giảm tơng ứng tỷ lệ trọng trong cho vay ngắn hạn và kinh tế
quốc doanh, đã đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vốn của nền kinh tế, đặc
biệt là đã chú ý đến khu vực nông thôn.
- Thực hiện cân đối nhu cầu tiền mặt cho nrrnf kinh tế, xoá bỏ tình trạng
khấu hoãn chi tiền mặt, không phận biệt tiền mặt và chuyển khoản, xoá bỏ
dần tâm lý giữ tiền mặt trong các tổ chức kinh tế và dân, nghiên cứu, tạo
điều kiện thu hút vốn vào ngân hàng và đẩy nhanh tốc độ thanh toán không
dùng tiền mặt.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Từng bớc đổi mới chính sách quản lý ngoại hối, tăng cờng phơng thức
việc Nhà nớc nắm ngoại tệ, thu hút ngoại tệ vào ngân hàng để phục vụ nhập
khẩu và giữ ổn định đợc tỷ giá ngoại tệ, khuyến khích xuất khẩu và thu hút
vốn đầu t nớc ngoài.
- Xây dựng t tởng chỉ đạo không phát hành cho ngân sách mà xử lý
thiếu hụt ngân sách bằng vay dần thông qua thị trờng tín phiếu kho bạc và
vay nớc ngoài.
Những mặt hạn chế:
- Các công cụ điều hành chính sách tiền tệ cha đợc hoàn thiện theo cơ