Luận văn: Thực trạng - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của Tổng công ty Thương mại Hà Nội trong bối cảnh kinh tế hiện nay potx - Pdf 15

Luận văn
Thực trạng - Giải pháp đẩy mạnh hoạt
động xuất khẩu hàng nông sản của Tổng
công ty Thương mại Hà Nội trong bối
cảnh kinh tế hiện nay MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5
MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG
NÔNG SẢN TẠI VIỆT NAM 9
1.1. Khái quát chung về hoạt động xuất khẩu 9
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của xuất khẩu 9
1.1.2. Vai trò của xuất khẩu hàng hoá 10
1.1.3. Các hình thức xuất khẩu 14
1.2. Một số vấn đề về hoạt động xuất khẩu hàng nông sản 20
1.2.1. Các đặc điểm đặc trưng của mặt hàng nông sản 20
1.2.2. Nội dung cơ bản của hoạt động xuất khẩu hàng nông sản tại doanh
nghiệp 23
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu nông sản 33
1.3. Hoạt động xuất khẩu hàng nông sản ở Việt Nam 42
1.3.1. Tình hình chung của hoạt động xuất khẩu hàng nông sản tại Việt Nam
trong thời gian qua 42
1.3.2. Tình hình xuất khẩu một số mặt hàng nông sản chính trong năm 2008
44

KINH TẾ HIỆN NAY 80
3.1. Khái quát những đặc điểm chính của bối cảnh kinh tế trong và ngoài nước
hiện nay: 80
3.1.1. Nền kinh tế toàn cầu 80
3.1.2. Nền kinh tế Việt Nam 83
3.2. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn đối với hoạt động xuất khẩu hàng
nông sản của Hapro 86
3.2.1. Thuận lợi 86
3.2.2. Khó khăn 88
3.2.2.3. Những thách thức do việc gia nhập WTO mang lại 91
3.3. Các dự báo và chỉ tiêu về xuất khẩu nông sản năm 2009 của Hapro 93
3.3.1. Một số dự báo 93
3.3.2. Mục tiêu, kế hoạch xuất khẩu nông sản năm 2009 của Hapro 99
3.5. Các giải pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản của
Hapro 102
3.5.1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 102
3.5.2. Đa dạng hoá mặt hàng xuất khẩu, phát huy những mặt hàng có lợi thế,
nhưng vẫn phải đặc biệt chú trọng đến mặt hàng gạo do nhu nhu cầu về gạo
có khả năng sẽ tăng cao hơn tất cả các mặt hàng khác trong năm 2009 104
3.5.3. Hoàn thiện công tác thu mua 105
3.5.4. Hoàn thiện công tác chế biến, dự trữ, bảo quản để nâng cao giá trị gia
tăng của sản phẩm nông sản 107 3.5.5. Thúc đẩy hoạt động Marketing sản phẩm 109
3.5.6. Chiến lược sản phẩm tương thích với thị trường 111
3.5.7. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh: 112
3.5.8. Nâng cao trình độ nghiệp vụ xuất khẩu của đội ngũ cán bộ, công nhân
viên thông qua đào tạo lại và đào tạo mới 113
KẾT LUẬN 115

Thương mại Hà Nội
58

B
ảng 2.2Giá tr
ị v
à t
ỉ trọng các mặt h
àng xu
ất khẩu của
Hapro giai đoạn 2004-2008
59

Bảng 2.3

Cơ c
ấu các mặt h
àng nông s
ản xuất khẩu chủ yếu
của Hapro từ năm 2004 đến 2008
65

B
ảng 2.4

Kim ng
ạch xuất khẩu nông sản theo thị tr

B
ảng 3.2Ch
ỉ ti
êu tăng trư
ởng kim ngạch xuất khẩu nông
sản của các thành phần kinh tế thuộc Tổng công ty
103
trong năm 2009
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Số hiệu hình Tên hình


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Một trong những đặc trưng quan trọng của tình hình thế giới hiện nay là
xu hướng quốc tế hoá và hội nhập kinh tế toàn cầu. Nến kinh tế thế giới phát
triển nhanh chóng kéo theo nó là sự chuyên môn hoá và phân công lao động
quốc tế ngày một cao. Không một quốc gia nào có thể phát triển mạnh mẽ nếu
chỉ bằng con đường tự lực cánh sinh, đặc biệt là với các nước đang phát triển và
trình độ kĩ thuật công nghệ còn non kém như Việt Nam. Hội nghị đại biểu toàn
quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII của Đảng đã khẳng định: “kiên trì chiến lược
hướng mạnh về xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu những sản phẩm trong
nước sản xuất có hiệu quả, phát huy lợi thế so sánh của từng vùng, từng ngành,
từng lĩnh vực trong từng thời kỳ, không ngừng nâng cao sức cạnh tranh trên thị
trường trong nước, thị trường khu vực và thị trường thế giới”.
Việt Nam được coi là một nước có lợi thế so sánh trong xuất khẩu nông
sản với vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi, tài nguyên phong phú, nguồn
nhân công dồi dào (70% lao động Việt Nam làm nghề nông). Bên cạnh đó, trong
nhiều năm qua xuất khẩu nông sản đã giải quyết được phần lớn công ăn việc làm
cho người lao động và mang lại một nguồn ngoại tệ lớn cho quốc gia. Chính vì
hình thị trường nông sản nói riêng trong thời gian sắp tới để thấy được
những khó khăn thách thức với hoạt động xuất khẩu nông sản của Tổng
công ty trong thời gian tới.
 Đưa ra những biện pháp và kiến nghị cụ thể nhằm khắc phục những hạn
chế và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu nông sản của Tổng công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động xuất khẩu nông sản của Tổng công ty Thương
mại Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu: chuyên đề chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động xuất khẩu
nông sản của Tổng công ty Thương mại Hà Nội (bao gồm cả Công ty mẹ và các
công ty con trực thuộc) dưới những biến động thường xuyên của bối cảnh kinh tế
thế giới trong giai đoạn 2004-2009.
4. Kết cấu chuyên đề: ngoài phần mở đầu, kết luận thì chuyên đề bao gồm 3
chương:
Chương 1: Tổng quan chung về hoạt động xuất khẩu hàng nông sản ở Việt Nam
Chương 2: Tình hình xuất khẩu hàng nông sản của Tổng công ty Thương mại
Hà Nội Hapro trong những năm gần đây
Chương 3: Các giải pháp, kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng
nông sản của Hapro trong bối cảnh kinh tế hiện nay
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN TẠI VIỆT NAM

buôn bán trong nước
 Phương tiện thanh toán dùng trong xuất khẩu có thể là ngoại tệ đối với
một bên hoặc với cả hai bên do thoả thuận trong hợp đồng xuất khẩu
 Nguồn luật điều chỉnh quan hệ mua bán, giải quyết các tranh chấp khi phát
sinh có thể là luật của nước bên mua, luật của nước bên bán hay luật quốc
tế mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng.
1.1.2. Vai trò của xuất khẩu hàng hoá
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế quốc gia
* Xuất khẩu góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, kích thích sự tăng trưởng
kinh tế nhanh chóng, đặc biệt là ở các nước đang phát triển.
Xuất khẩu được hầu hết các quốc gia trên thế giới coi như là một cách thức
hữu hiệu nhất để đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế do những nguyên
nhân cơ bản sau đây:  Xuất khẩu tạo cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ, cho phép mở rộng qui
mô sản xuất, nhiều ngành nghề mới ra đời theo phản ứng dây chuyền giúp
tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân.
 Xuất khẩu tạo ra một nguồn vốn lớn để nhập khẩu máy móc thiết bị, các
công nghệ hiện đại phục vụ sản xuất, đưa nền kinh tế tiến lên theo con
đường Công nghiệp hoá- hiện đại hoá
 Hoạt động xuất khẩu làm cho mức độ cạnh tranh ngày càng tăng tiến, điều
này buộc mỗi quốc gia phải có sự tổ chức lại sản xuất, đổi mới công nghệ
và nâng cao chất lượng sản phẩm không ngừng
 Xuất khẩu tạo ra một nguồn ngoại tệ giúp cân bằng cán cân thanh toán.
Điều này đặc biệt có ý nghĩa với các nước đang phát triển khi mà tình
trạng nhập siêu khá phổ biến.
* Xuất khẩu có vai trò tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo
hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh của đất nước
Xuất khẩu lấy thị trường thế giới làm thị trường của mình nên nhu cầu của

thiện đời sống người lao động
Một mặt hàng xuất khẩu phát triển sẽ kéo theo sự xuất hiện của nhiều
ngành nghề mới liên quan, tạo thêm nhiều việc làm mới cho người lao động
trong nước. Thêm vào đó các đơn đặt hàng từ nước ngoài thường có khối lượng
hàng hoá lớn, thời gian lại gấp rút nên rất cần tập trung nhân công để có thể hoàn thành hợp đồng đúng hạn. Chính vì vậy xuất khẩu luôn được coi là một công cụ
giải quyết nạn thất nghiệp đặc biệt là ở các nước đang phát triển.
Xuất khẩu còn tạo ra một nguồn vốn để nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng
thiết yếu mà trong nước chưa có khả năng sản xuất, đáp ứng nhu cầu ngày càng
đa dạng cảu người tiêu dùng, qua đó nâng cao chất lượng cuộc sống cả về vật
chất và tinh thần.
* Hoạt động xuất khẩu là cơ sở để nâng cao uy tín của một quốc gia trên trường
thế giới đồng thời cũng là động lực thúc đẩy mối quan hệ kinh tế đối ngoại với
các nước khác
Nhờ có hoạt động xuất khẩu mà hàng hoá của một nước được bày bán và
biết đến tại nhiều khu vực trên thế giới, đặc biệt là với các mặt hàng có tính
truyền thống thì việc xuất khẩu đồng nghĩa với việc quảng bá hình ảnh, khẳng
định uy tín cũng như thương hiệu của đất nước đó với toàn thế giới. Thông qua
xuất khẩu mà một quốc gia có thể thiết lập và mở rộng mối quan hệ với các nước
khác trên cơ sở đôi bên cùng có lợi
Xuất khẩu chỉ là một bộ phận của kinh tế đối ngoại nhưng sự phát triển
của nó đã thúc đẩy sự phát triển của các quan hệ tín dụng - vay nợ quốc tế, đầu
tư nước ngoài, mở rộng vận tải quốc tế, bảo hiểm quốc tế, du lịch quốc tế…
Ngược lại sự phát triển của các quan hệ quốc tế này cũng tạo không ít thuận lợi
cho hoạt động xuất khẩu.Vì vậy có thể nói xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối
ngoại có mối quan hệ hỗ trợ và phụ thuộc lẫn nhau.
1.1.2.2. Đối với doanh nghiệp
Vươn ra thị trường nước ngoài là một xu hướng chung của hầu hết các

Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu mà các doanh nghiệp ngoại
thương tự bỏ vốn ra mua sản phẩm từ các đơn vị sản xuất trong nước, sau đó trực
tiếp tiến hành các giao dịch buôn bán và kí kết hợp đồng xuất khẩu với đối tác
nước ngoài nếu được nhà nước và Bộ Thương mại cho phép. Với hình thức này
các doanh nghiệp trực tiếp quan hệ với các khách hàng nước ngoài mà không
qua bất kỳ một trung gian nào.
Ưu điểm của phương thức này là
 Các doanh nghiệp sẽ đạt được hiệu quả kinh doanh cũng như lợi nhuận
cao hơn do tự mình mua được hàng hoá tốt phù hợp với yêu cầu khách
hàng với giá mua vào thấp và không phải cho trả chi phí cho bên trung
gian nào
 Các điều kiện trong hợp đồng xuất khẩu ( giá cả hàng hoá, phương tiện
vận chuyển, thời gian và địa điểm giao hàng, phương thức thanh toán) do
hai bên tự thoả thuận và quyết định nên sẽ đảm bào được lợi ích của hai
bên
 Các doanh nghiệp xuất khẩu có cơ hội thâm nhập thị trường, trực tiếp tìm
hiểu nhu cầu sở thích cũng như ý kiến phản hồi từ khách hàng nên khả
năng đáp ứng yêu cầu hay khắc phục thiếu sót sẽ tốt hơn.
Nhược điểm:
 Độ rủi ro lớn, hàng hoá có thể không bán được hay bán chậm do những
biến động từ phía khách hàng hay từ thị trường dẫn đên ứ đọng vốn kinh
doanh
 Khối lượng hàng hoá phải đủ lớn để bù đắp các chi phí điều tra thị trường,
giao dịch, hải quan… mà doanh nghiệp phải bỏ ra  Đối với các thị trường mới thâm nhập, chưa hiểu rõ thì các doanh nghiệp
xuất khẩu dễ bị ép giá, bị lấn át…
Hình thức này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có qui mô lớn, các cán bộ
ngoại thương phải có trình độ và nghiệp vụ cao, sản phẩm xuất khẩu phải có uy

 Giao nguyên liệu cho bên nhận gia công
 Nhập lại thành phẩm từ bên gia công và xuất trả lại cho bên đặt gia công
 Thanh toán chi phí cho đơn vị gia công và hưởng phí uỷ thác gia công
Hình thức này có ưu điểm
 Bên được uỷ thác không cần bỏ vốn kinh doanh mà vẫn thu được lợi
nhuận từ phí uỷ thác gia công, việc thanh toán cho bên gia công được bảo
đảm vì đầu ra khá chắc chắn.
 Bên trung gian được uỷ thác thường am hiểu thị trường, pháp luật, tập
quán của bên nước ngoài nên họ có khả năng giảm thiểu rủi ro và ép giá
trong xuất khẩu hàng gia công
Nhược điểm là cần qua nhiều khâu xuất nhập, thủ tục phức tạp vì có nhiều
bên tham gia vào nghiệp vụ xuất khẩu. Hình thức này chỉ thích hợp với các
doanh nghiệp ngoại thương có nhiều kinh nghiệm về nghiệp vụ xuất nhập khẩu.
* Gia công quốc tế
Theo hình thức này thì bên xuất khẩu là bên nhận gia công còn bên nhập
khẩu chính là bên đặt gia công. Bên nhận gia công sẽ nhập nguyên liệu hay bán
thành phẩm của bên đặt gia công để chế biến ra thành phẩm theo yêu cầu của bên
đặt gia công và được nhận phí thù lao gọi là phí gia công Ưu điểm của hình thức này là
 Đối với bên nhận gia công: tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động,
tạo điều kiện đổi mới và cải tiến kĩ thuật công nghệ nhằm nâng cao năng
lực sản xuất
 Đối với bên đặt gia công: lợi dụng được giá nhân công và nguyên phụ liệu
tương đối rẻ của bên nhận gia công
Nhược điểm là thu nhập từ hoạt động kinh doanh này tương đối thấp so với
các hình thức khác, các doanh nghiệp nhận gia công thường bị yếu thế trong việc
thoả thuận các điều kiện gia công với bên nước ngoài.
Hình thức này chủ yếu áp dụng trong các ngành sản xuất sử dụng nhiều lao

 Doanh nghiệp không phải chi phí cho công tác nghiên cứu tìm kiếm thị
trường, vận chuyển hàng hoá qua biên giới, không phải tiến hành các thủ
tục hải quan, mua bảo hiểm quốc tế…
Hình thức này không chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động kinh doanh xuất
nhập khẩu vì lợi nhuận thu được nhỏ lại không ổn định. Phần lớn doanh nghiệp
tập trung đẩy mạnh xuất khẩu ra nước ngoài để mở rộng thị trường về mặt không
gian và chủ động trong tìm kiếm thị trường, bạn hàng mới. Song đối với các
doanh nghiệp có chi nhánh ở nước ngoài thì thực hiện kinh doanh ngay tại thị
trường đó lại là phổ biến và hiệu quả. Đó là nhờ vào lợi thế về vị trí, ở ngay thị
trường tiêu thụ sẽ giảm thiểu được chi phí vận chuyển và thủ tục hỗ trợ rườm rà.
1.1.3.6. Tạm nhập tái xuất Đây là hoạt động xuất khẩu những hàng hóa đã được nhập khẩu trước đó
nhưng không qua một giai đoạn gia công chế biến nào. Mục đích của hoạt động
này nhằm thu lợi nhuận thông qua chênh lệch giá cả giữa nhập khẩu (mua) và
xuất khẩu (bán)
Hình thức này có ưu điểm là ít rủi ro hơn các hình thức khác, dễ thực hiện
và dễ thành công, doanh nghiệp không phải tổ chức sản xuất mà vẫn có thể thu
được lợi nhuận cao.
Hình thức này góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu,
bởi không phải lúc nào hàng hoá cũng được xuất khẩu trực tiếp mà phải qua
trung gian (trong trường hợp bị cấm vận, bao vây kinh tế). Khi đó thông qua
hình thức này các nước vẫn có thể tham gia buôn bán với nhau.
Nhược điểm của hình thức này là các doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều
vào nước xuất khẩu cả về giá cả, thời gian giao hàng. Ngoài ra nó đòi hỏi người
làm công tác tái xuất phải giỏi về nghiệp vụ xuất- nhập, nhậy bén với tình hình
thị trường và giá cả thế giới, sự chính xác chặt chẽ trong các hợp đồng mua bán.
Trong bối cảnh tự do hoá thương mại toàn cầu như hiện nay, hình thức
này chỉ được thực hiện ở những thị trường thiếu hàng hoá hoặc không thể sản

Các mặt hàng nông sản rất phong phú về chủng loại và chất lượng, mỗi
mặt hàng nông sản như gạo, chè, cà phê, cao su, tiêu , điều , lạc đều có công
dụng, tính chất, đặc điểm, điều kiện thích nghi khác nhau. Ngoài ra, mỗi mặt
hàng nông sản nếu được trồng tại các nơi khác nhau, vào các thời điểm khác
nhau, cách thức gieo trồng và thu hoạch khác nhau sẽ cho chất lượng các sản phẩm khác nhau tương đối : Chính vì vậy trong công tác thu gom hàng cho xuất
khẩu thì doanh nghiệp cần cẩn trọng trong công tác phân loại để đảm bảo không
có sự pha tạp giữa hàng chất lượng cao phục vụ xuất khẩu và hàng loại phẩm
chất kém, có vậy thì mới giữ vững được thương hiệu và uy tín với các bạn hàng
nước ngoài.
Hàng nông sản mang tính phân tán : do mỗi loại cây trồng thích hợp với
các điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu, địa hình khác nhau nên được trồng ở
các vùng miền khác nhau để đảm bảo thu được năng suất cao nhất (lúa chỉ trồng
được ở các vùng đồng bằng màu mỡ, chè thường được trồng ở những tỉnh miền
núi phía Bắc còn cà phê lại thích hợp với đất đỏ bazan tại các tỉnh Tây
Nguyên ). Thêm nữa là dù loại cây trồng nào cũng đòi hỏi phải có diện tích đất
đai đủ rộng nên hàng nông sản chủ yếu phân bố tại các vùng núi, cao nguyên,
vùng nông thôn đất rộng người thưa, trong khi đó lại được tiêu thụ phần nhiều tại
thành phố. Chính vì vậy mà công đoạn thu gom, vận chuyển hàng nông sản từ
nơi thu hoạch đến nơi làm hàng xuất khẩu có ý nghĩa rất quan trọng đối với các
DN ngoại thương.
Hàng nông sản dễ bị hư hỏng : phần lớn hàng nông sản nếu không qua chế
biến thì sẽ có thời gian sử dụng tương đối ngắn, nếu bảo quản không tốt dễ dẫn
đến thiu mốc, hư hỏng. Vì vậy trong quá trình thu mua hàng cho xuất khẩu cần
chú ý kiểm tra kĩ chất lượng hàng hoá, phân loại và lựa chọn cách thức bảo quản,
vận chuyển cho phù hợp các thao tác đều phải nhanh chóng, kịp thời để tránh
xảy ra những hao tổn không đáng có.
Hàng nông sản là mặt hàng thiết yếu trong đời sống, có thể nói là nó có


* Nghiên cứu thị trường:
Nghiên cứu thị trường là việc làm cần thiết đầu tiên với bất kỳ một doanh
nghiệp nào muốn tham gia vào thị trường thế giới. Thị trường là yếu tố sống còn
và là yếu tố vận động không ngừng, vì vậy bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải
nỗ lực tìm hiểu, nghiên cứu để chỉ ra phương thức hoạt động sao cho phù hợp
khi xâm nhập vào từng thị trường khác nhau.
Nhìn chung hoạt động nghiên cứu thị trường có thể được chia thành các nội
dung như sau :
 Nghiên cứu môi trường : Nghiên cứu môi trường kinh tế, văn hoá xã hội, môi
trường chính trị luật pháp và môi trường công nghệ.
 Nghiên cứu giá cả hàng hoá : do xu hướng giá cả trên thị trường là rất phức tạp
và luôn biến động vì phải chịu sự chi phối cuả những nhân tố lạm phát, chu kì,
cạnh tranh về giá cả.
 Nghiên cứu về sự cạnh tranh như : số lượng các là đối thủ cạnh tranh của công
ty trên thị trường, thế mạnh của họ, những giải pháp để cạnh tranh thành công
 Nghiên cứu về dung lượng thị trường, nhu cầu thị trường, thị hiếu tiêu dùng,
tập quán
* Lựa chọn đối tác kinh doanh
Để có thể thâm nhập vào thị trường nước ngoài thành công thì buộc các doanh
nghiệp phải lựa chọn được đối tác phù hợp để có thể hỗ trợ và giúp đỡ nhau cùng phát
triển thông qua các quan hệ làm ăn lâu dài và có uy tín, tin tưởng lẫn nhau. Các bạn
hàng này có thể là những bạn hàng trước đây của công ty (các bạn hàng quen) hoặc là
các bạn hàng mới, thông qua sự tìm kiếm và xây dựng quan hệ làm ăn dựa trên những
uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Việc lựa chọn đúng đối tác để giao dịch tránh
cho doanh nghiệp những phiền toái, rủi ro, mất mát thường gặp trong quá trình kinh doanh trên thị trường quốc tế, đồng thời có điều kiện để thực hiện thành công các kế
hoạch kinh doanh của mình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status