Thực trạng - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động XK hàng nông sản của Tổng Cty TM Hà Nội trong bối cảnh kinh tế hiện nay - Pdf 12

Luận văn tốt nghiệp 1
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn tốt nghiệp “Thực trạng - Giải pháp đẩy
mạnh hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của Tổng công ty Thương mại Hà
Nội trong bối cảnh kinh tế hiện nay” thực sự là kết quả nghiên cứu của em
dưới sự hướng dẫn của TS. Đàm Quang Vinh, giảng viên khoa Thương mại và
Kinh tế quốc tế, trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Trong quá trình thực hiện
luận văn, em có sử dụng một số tài liệu, số liệu do Tổng công ty Thương mại Hà
Nội cung cấp cùng một số tài liệu tham khảo khác như báo chí, trang web, luận
văn tiến sĩ,...
Em xin cam đoan các thông tin sử dụng trong chuyên đề là hoàn toàn
chính xác và không có bất kỳ sự sao chép bất hợp pháp nào. Nếu có vấn đề gì
liên quan đến luận văn, em xin chịu trách nhiệm trước toàn khoa và nhà trường.
Sinh viên
Tạ Phương Thuý
Tạ Phương Thuý QTKD Quốc tế 47B
Luận văn tốt nghiệp 2
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các thầy giáo, cô
giáo trong trường Đại học Kinh tế quốc dân cũng như khoa Thương mại và Kinh
tế quốc tế, đặc biệt là TS. Đàm Quang Vinh – giáo viên hướng dẫn thực tập của
em, đã có sự hướng dẫn tận tình để em có thể hoàn thành tốt luận văn này.
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quí báu của các
cán bộ, công nhân viên trong Tổng công ty Thương mại Hà Nội, đặc biệt là các
cán bộ Phòng Tổ chức cán bộ và Phòng Xuất nhập khẩu 4 thuộc Tổng công ty đã
tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập cũng như thu thập
số liệu để hoàn thành luận văn.
Do trình độ của em còn hạn chế cũng như kinh nghiệm và kiến thức chưa
có nhiều nên luận văn này có thể còn một vài thiếu sót. Em kính mong các thầy
cô và bạn bè trong trường, trong khoa đóng góp ý kiến để luận văn tốt nghiệp
của em có thể hoàn thiện tốt hơn nữa.

các thành phần kinh tế thuộc Tổng công ty trong năm
2009
110
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Tạ Phương Thuý QTKD Quốc tế 47B
Luận văn tốt nghiệp 5
Số hiệu hình Tên hình Trang
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 32
Hình 1.2
Mô hình Sức mạnh của Michael Porter 41
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty Thương
mại Hà Nội
56
Hình 2.2 Biểu đồ Tổng doanh thu của Tổng công ty
Thương mại Hà Nội
57
Hình 2.3 Biểu đồ Kim ngạch Xuất nhập khẩu của
Tổng công ty Thương mại Hà Nội
58
Hình 2.4 Qui trình nghiệp vụ xuất khẩu nông sản tại
Tổng công ty
64
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tạ Phương Thuý QTKD Quốc tế 47B
Luận văn tốt nghiệp 6
Một trong những đặc trưng quan trọng của tình hình thế giới hiện nay là
xu hướng quốc tế hoá và hội nhập kinh tế toàn cầu. Nền kinh tế thế giới phát
triển nhanh chóng kéo theo nó là sự chuyên môn hoá và phân công lao động
quốc tế ngày một cao. Không một quốc gia nào có thể phát triển mạnh mẽ nếu

trong bối cảnh kinh tế hiện nay” cho luận văn tốt nghiệp của mình. Qua bài
viết này, em mong muốn sẽ đóng góp được một số ý kiến quan trọng giúp cải
thiện được tình hình Tổng công ty nói chung cũng như sự lớn mạnh của bộ phận
xuất khẩu nông sản nói riêng trong tương lai.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục đích nghiên cứu: tìm ra các giải pháp thiết thực nhằm thúc đẩy hoạt động
xuất khẩu nông sản của Tổng công ty Thương mại Hà Nội (Hapro) trong thời
gian sắp tới, mà trước mắt là trong năm 2009.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
• Đi từ cơ sở lí luận chung về hoạt động thúc đẩy xuất khẩu nông sản cho
đến thực tế tình hình thúc đẩy xuất khẩu nông sản tại Tổng công ty
Thương mại Hà Nội để thấy được những ưu, nhược điểm của hoạt động
này.
• Nghiên cứu và dự báo tình hình kinh tế thế giới nói chung cũng như tình
hình thị trường nông sản nói riêng trong thời gian sắp tới để thấy được
những khó khăn thách thức với hoạt động thúc đẩy xuất khẩu nông sản của
Tổng công ty trong thời gian tới.
Tạ Phương Thuý QTKD Quốc tế 47B
Luận văn tốt nghiệp 8
• Đưa ra những biện pháp và kiến nghị cụ thể nhằm khắc phục những hạn
chế và nâng cao hiệu quả hoạt động thúc đẩy xuất khẩu nông sản của Tổng
công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động thúc đẩy xuất khẩu nông sản của Tổng công
ty Thương mại Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu: luận văn chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động thúc đẩy xuất
khẩu nông sản của Tổng công ty Thương mại Hà Nội (bao gồm cả Công ty mẹ
và các công ty con trực thuộc) dưới những biến động thường xuyên của bối cảnh
kinh tế thế giới và Việt Nam trong giai đoạn 2004 - 2009.
4. Kết cấu chuyên đề: ngoài phần mở đầu, kết luận thì luận văn bao gồm 3

• Hai chủ thể chính trong hoạt động xuất khẩu (bên mua và bên bán) là
những cá nhân hay tổ chức có tư cách pháp nhân, có quốc tịch và trụ sở
Tạ Phương Thuý QTKD Quốc tế 47B
Luận văn tốt nghiệp 10
chính của doanh nghiệp đóng ở các nước khác nhau. Đây là điểm khác
biệt cơ bản và quan trọng nhất. Chính vì sự khác biệt trong ngôn ngữ, lối
sống, phong tục tập quán, cách thức làm việc…giữa hai bên nên nghiệp vụ
xuất khẩu thường khó khăn, phức tạp và dễ nảy sinh mâu thuẫn hơn so với
buôn bán hàng hoá trong nước.
• Hàng hoá trong hoạt động xuất khẩu có thể bị dịch chuyển qua biên giới
một quốc gia và khối lượng hàng hoá thường là lớn hơn rất nhiều so với
buôn bán trong nước.
• Phương tiện thanh toán dùng trong xuất khẩu có thể là ngoại tệ đối với
một bên hoặc với cả hai bên do thoả thuận trong hợp đồng xuất khẩu.
• Nguồn luật điều chỉnh quan hệ mua bán, giải quyết các tranh chấp khi phát
sinh có thể là luật của nước bên mua, luật của nước bên bán hay luật quốc
tế mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng.
1.1.2. Vai trò của xuất khẩu hàng hoá
Xuất khẩu hàng hoá ngày càng thể hiện rõ hơn vai trò quan trọng của mình
khi mà hội nhập kinh tế đang dần trở thành một xu hướng tất yếu và phổ biến
trên khắp thế giới. Nó không chỉ mang tính quyết định đối với sự phát triển của
mỗi quốc gia mà còn ảnh hưởng lớn đến sự sống còn và lớn mạnh về lâu dài của
các doanh nghiệp ngoại thương.
1.1.2.1. Vai trò của xuất khẩu hàng hoá đối với nền kinh tế quốc dân
Khác với kinh doanh nội đia, xuất khẩu hàng hoá mang lại những tác động
tích cực, nhanh chóng và nhiều chiều hơn lên nền kinh tế quốc dân như:
a) Xuất khẩu góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, kích thích sự tăng trưởng
kinh tế nhanh chóng, đặc biệt là ở các nước đang phát triển.
Tạ Phương Thuý QTKD Quốc tế 47B
Luận văn tốt nghiệp 11

kém.
• Xuất khẩu mũi nhọn là tâp trung vào xuất khẩu những mặt hàng mà nước
mình có lợi thế so sánh (có điều kiện thuận sản xuất thuận lợi hơn so với
các nước khác). Xuất khẩu mũi nhọn có tác dụng như một đầu tàu, tuy nhỏ
bé nhưng có sức kéo cả đoàn tàu vượt lên trước nhanh chóng.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu như hiện nay, khi chuyên môn
hoá và phân công lao động quốc tế ngày một phát triển thì xuất khẩu mũi nhọn
đang dần trở thành hướng xuất khẩu chủ yếu của hầu hết các nước. Khi các mặt
hàng mũi nhọn xuất khẩu đạt hiệu quả cao tất yếu sẽ dẫn theo sự phát triển của
các ngành hàng liên quan. Ví dụ như khi xuất khẩu hàng dệt may phát triển, nó
sẽ kéo theo sự phát triển của ngành trồng bông, đay nhằm cung cấp kịp thời
nguyên vật liệu cho ngành dệt may. Hoặc khi các mặt hàng thực phẩm chế biến
được xuất khẩu ngày một nhiều thì sẽ kéo theo sự đi lên của ngành chăn nuôi,
trồng trọt…
Rõ ràng xuất khẩu đã và đang làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế ngành trong
mỗi nước, tỷ trọng ngành mũi nhọn và các ngành liên quan đang ngày một chiếm
ưu thế trong toàn bộ nền kinh tế.
c) Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống người lao động.
Một mặt hàng xuất khẩu phát triển sẽ kéo theo sự xuất hiện của nhiều
ngành nghề mới liên quan, tạo thêm nhiều việc làm mới cho người lao động
trong nước. Thêm vào đó các đơn đặt hàng từ nước ngoài thường có khối lượng
Tạ Phương Thuý QTKD Quốc tế 47B
Luận văn tốt nghiệp 13
hàng hoá lớn, thời gian lại gấp rút nên rất cần tập trung nhân công để có thể hoàn
thành hợp đồng đúng hạn. Chính vì vậy xuất khẩu luôn được coi là một công cụ
giải quyết nạn thất nghiệp đặc biệt là ở các nước đang phát triển.
Xuất khẩu còn tạo ra một nguồn vốn để nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng
thiết yếu mà trong nước chưa có khả năng sản xuất, đáp ứng nhu cầu ngày càng
đa dạng của người tiêu dùng, qua đó nâng cao chất lượng cuộc sống cả về vật

thị trường quốc tế sẽ kích thích các doanh nghiệp phải đổi mới phương thức kinh
doanh, nâng cao trình dộ nghiệp vụ cũng như cải thiện công nghệ - kỹ thuật để
nâng cao tính cạnh tranh so với các đối thủ khác trong và ngoài nước.
* Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho doanh nghiệp, tăng dự trữ, qua đó nâng cao
khả năng nhập khẩu để thay thế, bổ sung và nâng cấp các máy móc, thiết bị phục
vụ cho sản xuất.
* Doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán kinh
doanh với nhiều đối tác nước ngoài trên cơ sở đôi bên cùng có lợi.
* Sản xuất hàng xuất khẩu mang lại lợi nhuận cao nên nó giúp doanh nghiệp tạo
được thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên, đồng thời thu hút được nhiều
lao động có chuyên môn và tay nghề hơn.
* Thị trường quốc tế rộng lớn chứa đựng nhiều rủi ro cũng như cơ hội, những
doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường này nếu thành công sẽ có thể tăng cao
được thế lực, uy tín của mình cả trong và ngoài nước, qua đó tạo thuận lợi hơn
cho hoạt động kinh doanh trong lâu dài.
Tạ Phương Thuý QTKD Quốc tế 47B
Luận văn tốt nghiệp 15
1.1.3. Các hình thức xuất khẩu
Các hình thức xuất khẩu hàng hoá được sử dụng trên thế giới hiện nay là
rất phong phú và đa dạng. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ và sự
giao lưu hợp tác giữa các quốc gia thì các hình thức xuất khẩu cũng ngày một
chuyên nghiệp và đạt hiệu quả cao hơn. Tuỳ theo khả năng mỗi doanh nghiệp
cũng như yêu cầu của bên đối tác mà các doanh nghiệp ngoại thương có thể lựa
chọn áp dụng một trong các hình thức xuất khẩu cơ bản sau hay có sự kết hợp
cùng lúc nhiều hình thức để có thể phát huy được khả năng tối đa.
1.1.3.1. Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu mà các doanh nghiệp ngoại
thương tự bỏ vốn ra mua sản phẩm từ các đơn vị sản xuất trong nước, sau đó trực
tiếp tiến hành các giao dịch buôn bán và kí kết hợp đồng xuất khẩu với đối tác
nước ngoài nếu được nhà nước và Bộ Thương mại cho phép. Với hình thức này

Đây là một hình thức dịch vụ thương mại, trong đó đơn vị có hàng xuất
khẩu (bên uỷ thác) sẽ giao cho đơn vị xuất khẩu (bên được uỷ thác) tiến hành
xuất khẩu một lô hàng nhất định với danh nghĩa của bên được uỷ thác nhưng với
chi phí của bên uỷ thác. Đơn vị xuất khẩu chỉ thực hiện các thủ tục xuất khẩu
hàng hóa, kể cả vận chuyển và được nhận một khoản tiền do bên uỷ thác trả (gọi
là phí uỷ thác)
Ưu điểm: doanh nghiệp ngoại thương không phải tự bỏ vốn ra mua hàng,
không phải chi cho các khoản nghiên cứu thị trường, giao dịch kí kết hợp đồng
Tạ Phương Thuý QTKD Quốc tế 47B
Luận văn tốt nghiệp 17
xuất khẩu,không phải chịu trách nhiệm cuối cùng về việc bán hàng nên tránh
được những rủi ro trong kinh doanh mà vẫn thu được lợi nhuận chắc chắn từ phí
uỷ thác.
Nhược điểm: Vì không tham gia trực tiếp vào quá trình nghiên cứu, tìm
kiếm thị trường xuất khẩu nên thị trường và khách hàng của doanh nghiệp bị hạn
chế tương đối.
1.1.3.3. Xuất khẩu gia công: trong hoạt động xuất khẩu có 2 hình thức gia công
chính là xuất khẩu gia công uỷ thác và gia công quốc tế.
a) Xuất khẩu gia công uỷ thác
Theo hình thức này thì các doanh nghiệp ngoại thương sẽ đứng ra nhập
nguyên vật liệu, bán thành phẩm cho các doanh nghiệp trong nước gia công, sau
đó thu hồi lại và đem xuất cho bên nước đặt gia công. Các bước tiến hành như
sau:
• Kí hợp đồng với bên nhận gia công
• Kí hợp đồng với bên đặt gia công và nhập nguyên vật liệu họ cung cấp về
nước
• Giao nguyên liệu cho bên nhận gia công
• Nhập lại thành phẩm từ bên gia công và xuất trả lại cho bên đặt gia công
• Thanh toán chi phí cho đơn vị gia công và hưởng phí uỷ thác gia công
Hình thức này có ưu điểm

Tạ Phương Thuý QTKD Quốc tế 47B
Luận văn tốt nghiệp 19
có giá trị tương đương. Các bên buôn bán đối lưu phải luôn quan tâm đến sự cân
bằng trong trao đổi hàng hoá (cân bằng về mặt hàng, giả cả, tổng giá trị hàng hoá
giao nhau, điều kiện giao hàng)
Mục đích xuất khẩu không phải là thu về lợi nhuận mà nhằm thu về một
lượng hàng tương đương với lô hàng đã xuất. Ưu điểm của hình thức này chính
là sự cân bằng trong trao đổi hàng hoá, không liên quan tới tiền nên các doanh
nghiệp không cần quá am hiểu về nghiệp vụ thanh toán, ngoài ra còn tránh được
các rủi ro do sự biến động tỷ giá hối đoái trên thị trường ngoại hối.
Tuy nhiên không phải lúc nào doanh nghiệp cũng đáp ứng được yêu cầu
về hàng hóa tương đương mà khách hàng muốn trao đổi nên doanh nghiệp ngoại
thương không chủ động, đây cũng là hạn chế của hình thức này.
1.1.3.5. Xuất khẩu tại chỗ
Đây là hình thức xuất khẩu mà hàng hoá không nhất thiết phải dịch
chuyển qua biên giới quốc gia mà vẫn đến được tay khách hàng nước ngoài. Một
điểm đặc biệt của hình thức xuất khẩu này là khách hàng tự tìm đến doanh
nghiệp bán hàng chứ doanh nghiệp không phải tự đi tìm kiếm khách hàng.
Hình thức xuất khẩu này được tiến hành thông qua việc bán hàng tại các
hội chợ, triển lãm, địa điểm du lịch cho các khách nước ngoài.
Hình thức này đang được khai thác tối đa tại các nước có ngành du lịch
phát triển mạnh và có nhiều đơn vị kinh doanh hay các tổ chức nước ngoài đóng
tại đó
Ưu điểm:
• Các doanh nghiệp xuất khẩu tránh được nhiều rủi ro do việc buôn bán
được tiến hành ngay trong môi trường quen thuộc nhất (tại nước mình)
Tạ Phương Thuý QTKD Quốc tế 47B
Luận văn tốt nghiệp 20
• Doanh nghiệp không phải chi phí cho công tác nghiên cứu tìm kiếm thị
trường, vận chuyển hàng hoá qua biên giới, không phải tiến hành các thủ

Khác với các mặt hàng xuất khẩu khác như hàng điện tử, máy móc ; hàng
dệt may... thì hàng nông sản có những điểm khác biệt mà bất kỳ một doanh
nghiệp nào cũng phải nắm được nếu muốn hoạt động xuất khẩu đạt hiệu quả cao:
Hàng nông sản chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi các điều kiện tự nhiên như
thời tiết, khí hậu, nguồn nước, địa hình... Vì vậy sự thay đổi của tự nhiên dù là
theo chiều hướng tốt hay xấu cũng làm đều làm biến động nguồn hàng nông sản
cung cấp cho xuất khẩu, trong khi đó con người mới chỉ có thể dự báo và hạn
chế chứ không thể khắc phục được hoàn toàn những biến cố tự nhiên này. Thời
tiết quá nắng nóng hay bão lũ, lụt lội cũng đều làm cây trồng chết hàng loạt hay
tại các khu vực địa hình cao, đất đai thiếu màu mỡ cây trồng sẽ cho năng suất thu
hoạch thấp hơn ở đồng bằng
Các mặt hàng nông sản mang tính thời vụ vì việc gieo trồng, chăm bón đến
thu hoạch mỗi loại nông sản thường chỉ được tiến hành vào một số thời điểm
thích hợp trong năm, như vậy mới đảm bảo được những điều kiện tự nhiên thuận
lợi cho sự sinh sôi và phát triển của cây trồng. Ngày nay tuy con người đã cố
gắng khắc phục bằng cách phối ra các hạt giống cây có thể gieo trồng được
quanh năm hay áp dụng những biện pháp kích thích tăng trưởng (phân bón hoá
học, thuốc tăng trưởng, thuốc trừ sâu...) nhưng nhìn chung chất lượng nông sản
cũng không thể cao bằng thu hoạch đúng thời vụ.
Tạ Phương Thuý QTKD Quốc tế 47B
Luận văn tốt nghiệp 22
Các mặt hàng nông sản thường có giá cả không ổn định, đặc điểm này chủ
yếu do yếu tố thời vụ gây ra. Thông thường vào chính vụ thì chất lượng nông sản
ổn định, số lượng lớn, chủng loại phong phú nên nhờ đó mà giá cả rẻ. Còn vào
các thời điểm khác do điều kiện tự nhiên không thuận lợi, lại phải chi phí nhiều
cho các biện pháp kích thích cây trồng tăng trưởng nên hàng nông sản có giá cao
hơn bình thường trong khi chất lượng và mẫu mã lại không đồng đều.
Các mặt hàng nông sản rất phong phú về chủng loại và chất lượng, mỗi
mặt hàng nông sản như gạo, chè, cà phê, cao su, tiêu , điều , lạc... đều có công
dụng, tính chất, đặc điểm, điều kiện thích nghi khác nhau. Ngoài ra, mỗi mặt

người tiêu dùng nên những yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm là rất khắt khe.
Nó đòi hỏi các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản phải coi trọng đặc biệt khâu chế
biến và bảo quản, coi chất lượng hàng là yếu tố hàng đầu để xâm nhập và cạnh
tranh trên những thị trường khó tính.
Một đặc điểm nữa của thị trường nông sản là độ nhạy cảm thấp của nhu
cầu nông sản đối với giá của nó. Nếu doanh nghiệp xuất khẩu chủ động giảm giá
của một mặt hàng nông sản để kích thích thì nhu cầu của người tiêu dùng đối với
mặt hàng nông sản cũng không tăng lên nhiều như mức độ giảm giá. Chính vì
vậy việc giảm giá bán để kích thích nhu cầu tiêu dùng không hoàn toàn có hiệu
quả cao như đối với một số mặt hàng khác.
1.2.2. Nội dung cơ bản của hoạt động xuất khẩu hàng nông sản tại doanh
nghiệp
Tạ Phương Thuý QTKD Quốc tế 47B
Luận văn tốt nghiệp 24
Hoạt đông xuất khẩu khó khăn, phức tạp hơn rất nhiều so với việc bán
hàng ở trong nước vì nó liên quan tới rất nhiều vấn đề về : Ngôn ngữ, bản sắc
văn hoá dân tộc, sự vận động của thị trường, đồng tiền thanh toán, vận chuyển
hàng hoá, pháp luật, chính trị, tập quán, thông lệ quốc tế ….
Hoạt động xuất khẩu được tổ chức với nhiều nghiệp vụ từ điều tra nghiên
cứu thị trường nước ngoài, lựa chọn hàng hoá xuất khẩu, lập ra phương án kinh
doanh cho đến đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng ….Mỗi khâu, mỗi nghiệp
vụ phải được nghiên cứu thực hiện theo đúng thủ tục và phải tranh thủ nắm bắt
những lợi thế đảm bảo cho hoạt động xuất khẩu đạt kết quả cao nhất .
Thông thường, để thực hiện hoạt động xuất khẩu cần làm những công việc
sau :
1.2.2.1.Nghiên cứu tiếp cận thị trường và lựa chọn đối tác kinh doanh
a) Nghiên cứu thị trường:
Nghiên cứu thị trường là việc làm cần thiết đầu tiên với bất kỳ một doanh
nghiệp nào muốn tham gia vào thị trường thế giới. Thị trường là yếu tố sống còn
và là yếu tố vận động không ngừng, vì vậy bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải

• Ba là, thái độ và quan điểm kinh doanh của đối tác (Có thiện trí trong quan
hệ làm ăn, không có biểu hiện hành vi lừa đảo…)
Để có thể tìm hiểu chính xác được bạn hàng làm đối tác, ngoài việc dựa
trên những mối quan hệ bạn hàng có sẵn, đã hiểu biết và có uy tín kinh doanh
với nhau thì cần phải thông qua các công ty tư vấn, các sở giao dịch, phòng
Thương mại và Công nghiệp các nước có quan hệ.
Tạ Phương Thuý QTKD Quốc tế 47B

Trích đoạn Công tác thu mua tạo nguồn hàng cho hoạt động xuất khẩu (đối với mặt hàng nông sản, doanh nghiệp không thể tự mình sản xuẩt mà chỉ có thể tiến Đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Môi trường chính trị, luật pháp Các nhân tố chủ quan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status